Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Nguyên nhân dẫn đến bội chi ngân sách nhà nước và sự ảnh hưở

No description
by

anh junho

on 27 September 2014

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Nguyên nhân dẫn đến bội chi ngân sách nhà nước và sự ảnh hưở

2.1 Nguyên nhân khách quan

II.1. Thực trạng bội chi NSNN
Thank you!!!!!
I.2. Nguyên nhân cơ bản dẫn đến tình trạng bội chi NSNN
II.3. Ảnh hưởng của bội chi NSNN đến nền kinh tế- xã hội
II. Thực tiễn Việt Nam
$1.25
Saturday, September 27, 2014
Vol XCIII, No. 311
I.1. Các khái niệm
I. Lý thuyết về bội chi NSNN
I.3. Sự ảnh hưởng của bội chi NSNN đến sự phát triển kinh tế xã hội
Nguyên nhân dẫn đến bội chi ngân sách nhà nước và sự ảnh hưởng của nó tới phát triển kinh tế xã hội
1.1 Ngân sách nhà nước
Là toàn bộ các khoản thu, chi của quốc gia trong dự toán đã được cơ quan chính phủ có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước
1.2 Chi ngân sách nhà nước
Là quá trình Nhà nước phân bổ và sử dụng các quỹ tiền tệ đã được tập trung vào ngân sách để đáp ứng cho các nhu cầu chi gắn liền với việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà Nước
1.3 Bội chi ngân sách nhà nước
Bội chi NSNN
là tình trạng chi NSNN vượt quá thu NSNN trong một năm tài khoá, là hiện tượng NSNN không cân đối thể hiện trong sự thiếu hụt giữa cung và cầu về nguồn lực tài chính của nhà nước

Bội chi NSNN có thể được minh họa theo công thức
BCNSNN = Tổng chi –Tổng thu= (D+E+F) – (A+B)
Bội chi NSNN
Trong đó:
A: Thu thường xuyên (gồm thuế, phí, lệ phí)
B: Thu về vốn
C: Khoản bù đắp thâm hụt từ viện trợ, nguồn dự trữ, vay thuần (vay mới và trả nợ gốc)
D: Chi thường xuyên
E: Chi đầu tư
F: Cho vay thuần

Thâm hụt ngân sách nhà nước
Thâm hụt cơ cấu:
các khoản thâm hụt được quyết định bởi những chính sách tuỳ biến của chính phủ như quy định thuế suất, trợ cấp bảo hiểm xã hội hay quy mô chi tiêu cho giáo dục, quốc phòng
Thâm hụt chu kỳ:
các khoản thâm hụt gây ra bởi tình trạng của chu kỳ kinh tế
Do kinh tế suy thoái mang tính chu kì
Thiên tai, tình hình bất ổn an ninh thế giới
2.2 Nguyên nhân chủ quan
Do quản lý và điều hành NSNN bất hợp lý
Do nhà nước chủ động sử dụngbội chi như một công cụ của chính sách tài khóa để kích cầu, khắc phục tình trạng suy thoái của nền kinh tế
3.1 Ảnh hưởng đến tổng cầu nền kinh tế
GDP = C + I + G + NX
Đưa thêm biến số thuế T vào đẳng thức ta có :
(GDP – C – T) + (T – G) = I
S = (GDP – C – T)
S + (T – G) = I

Trong đó:
GDP: tổng sản phẩm quốc nội
C: tiêu dùng tư nhân
I: tổng đầu tư
G: chi tiêu chính phủ
NX: xuất khẩu ròng
S: tiết kiệm tư nhân
(T – G): tiết kiệm chính phủ
(T – G) = 0 => NSNN cân bằng
(T – G) > 0 => NSNN có thặng dư
(T – G) < 0 => NSNN bội chi
3.2 Ảnh hưởng lạm phát
Vay trong nước
Phát hành trái phiếu ra thị trường vốn 1 cách liên tục -> tăng lượng cầu quỹ cho vay -> lãi suất thị trường tăng. Để giảm lãi suất -> NHTƯ mua trái phiếu đó -> tăng lượng tiền tệ => lạm phát tăng
3.2. Ảnh hưởng lạm phát
Nợ nước ngoài
Vay nợ bằng ngoại tệ -> đổi ra nội tệ bằng cách bán cho NHTƯ -> tăng lượng tiền trên thị trường tiền tệ-> áp lực lạm phát
Phát hành tiền
phát hành tiền -> lượng tiền cung ứng trong lưu thông tăng
3.3. Nợ quốc gia và những bất ổn trong nền kinh tế
Trường hợp bội chi NSNN được sử dụng cho mục đích tiêu dùng tức thời thì phần lớn ảnh hưởng chỉ tác động đến tổng cầu trong ngắn hạnvà trong dài hạn nó không tạo ra một nguồn thu tiềm năng cho ngân sách
Nếu chính phủ chấp nhận bội chi để tài trợ cho các dự án có hiệu quả, có khả năng sinh lời trong dài hạn -> lợi tức từ dự án làm tăng nguồn thu trong dài hạn cho NSNN, giúp NSNN trả được gốc và lãi cho các khoản vay tài trợ bội chi trong quá khứ
Bù đắp bội chi NSNN bằng các tăng vay nợ góp phần làm tăng lãi suất, sẽ ảnh hưởng bất lợi đến cán cân thanh toán thương mại quốc tế
3.4 Thâm hụt cán cân thương mại
3.5 Gây mất lòng tin của nhà đầu tư
Nếu như chúng ta không biết cách quản lí nguồn vốn, nền tài chính cũng như ngân sách quốc gia cho tốt thì dần dần sẽ gây mất lòng tin của người dân cũng như của các nhà đầu tư trong và ngoài nước => đầu tư càng ngày càng ít hơn
3.6 Cuộc sống của người dân gặp nhiều khó khăn
Thâm hụt ngân sách cao và triền miên -> Nhà nước tìm cách tăng các khoản thu -> ảnh hưởng đời sống người dân
Nguồn vốn trong các ngân hàng trở nên khan hiếm -> lãi suất tăng cao....
Bội chi NSNN củaVN những năm trở lại đây luôn vượt ngưỡng 5%
Năm 2009, tỷ lệ giữa bội chi NSNN so với GDP tăng lên 6.9%
Cuộc khủng hoảng tài chính bắt đầu từ nước Mỹ cuối năm 2007 đã nhanh chóng lan rộng ra toàn cầu và có ảnh hưởng tiêu cực tới các nền kinh tế trên thế giới, trong đó có Việt Nam.
II.2. Nguyên nhân của bội chi NSNN từ năm 2007-2013
Tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu:
Chính phủ đã trích từ NSNN những khoản tiền lớn để thực hiện các gói kích cầu, trợ cấp cho các doanh nghiệp... nhằm thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển
Tác động của thiên tai
Năm 2012: Chính phủ trích 210 tỷ đồng dự phòng ngân sách trung ương năm 2012 hỗ trợ các địa phương thực hiện cứu trợ đột xuất và sữa chữa, khôi phục cơ sở hạ tầng thiết yếu về giao thông thủy lợi do bão số 8 và mưa lũ gây ra và ứng ngân sách trung ương 88 tỷ đồng để hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi
10/2013: Chính phủ đã trích 125 tỷ đồng từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương năm 2013 hỗ trợ khắc phụ hậu quả bão số 3, số 5, số 6 tại 11 tỉnh: Sơn La, Lai Châu, Hà Giang, Bắc Kạn, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hưng Yên, Hải Dương, Ninh Bình, Thanh Hóa.
chi đầu tư xây dựng cơ bản còn dàn trải, sử dụng vốn đầu tư kém hiệu quả, tỷ lệ thất thoát lớn
Chi đầu tư công không hiệu quả
Việc quản lý ngân sách nhà nước còn nhiều bất cập:
Công tác quản lý thu thuế vẫn còn nhiều hạn chế, chưa có giải pháp hữu hiệu để khắc phục tình trạng trốn thuế, thất thu và nợ đọng thuế
Việc chuyển giá của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; việc trốn thuế, gian lận thuế ở khu vực ngoài quốc doanh vẫn khá phổ biến
Nhà nước chủ động sử dụng bội chi như một công cụ CSTK để kích cầu, khắc phục tình trạng suy thoái
Trong 3 năm liên tục đã thự hiện các biện pháp miễn, giảm, giãn thuế để đảm bảo tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp
Thuế TNDN đã giảm mức thuế suất phổ thông từ mức 25% xuống 22% từ ngày 01/01/2014
Cắt giảm thuế nhập khẩu theo các cam kết gia nhập WTO và tham gia các khu vực mậu dịch tự do làm ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn thu ngân sách nhà nước (NSNN)
Nguồn thu giảm mạnh
3.1 Ảnh hưởng đến lạm phát
Bội chi NSNN ở mức cao đều có nguy cơ gây ra lạm phát
Những năm qua, thâm hụt ngân sách Việt Nam được tài trợ phần lớn bằng cách vay nợ thông qua phát hành trái phiếu Chính phủ
3.2 Ảnh hưởng đến cán cân thương mại
Tình trạng bội chi NSNN sẽ làm lãi suất thị trường tăng
giá trị đồng nội tệ tăng lên, giá hàng hóa trong nước theo đó cũng tăng theo đó cũng tăng làm giảm lượng hàng hóa xuất khẩu
hàng hóa của đất nước khác sẽ rẻ hơn tương đối so với nước đó, dẫn tới việc tăng lượng hàng nhập khẩu
tình trạng nhập siêu
NHÓM 11
Tập trung các khoản vay do Trung ương đảm nhận
Tránh được đầu tư tràn lan, kém hiệu quả và để tồn ngân sách quá lớn và quản lý chặt chẽ số bội chi NSNN.
Giải quyết tốt mối quan hệ giữa chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên, nhất là ngân sách các địa phương
Không bố trí nguồn chi thường xuyên cho việc vận hành các công trình khi hoàn thành và đi vào hoạt động cũng như chi phí duy tu, bảo dưỡng các công trình, làm giảm hiệu quả đầu tư
Nếu chấp nhận bội chi ngân sách địa phương thì cần quản lý và giám sát chặt chẽ việc vay vốn
Các khoản vốn vay chỉ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và phát triển các cơ sở kinh tế
Tăng thu, giảm chi
Vay nợ
Tăng cường vai trò quản lý nhà nước
Tăng cường vai trò quản lý của nhà nước nhằm bình ổn giá cả ,ổn định chính sách kinh tế vĩ mô và nâng cao hiệu quả hoạt động trong các khâu của nền kinh tế
II.4. Các biện pháp khắc phục tình trạng bội chi NSNN
Bảo đảm phát triển hài hoà, cân đối giữa các vùng, miền trong toàn quốc
Các khoản vay của ngân sách địa phương cần được tổng hợp và báo cáo Quốc hội để tổng hợp số bội chi NSNN hằng năm
Tăng thu
Công tác thu ngân sách nhà nước phải đảm bảo mức động viên vào ngân sách nhà nước
Tăng cường kiểm tra chống thất thu, nợ đọng
thời đẩy mạnh thực hiện cải cách thủ tục hành chính ,hải quan
Kiểm tra ,thanh tra phát hiện và xủ lý kịp thời các trường hợp kê khai không đúng ,không đủ số thuế phải nộp
Đẩy mạnh tuyên truyền giáo dục để nâng cao hiểu biết và tự giác thực hiện nghĩa vụ thuế
Giảm chi
Triệt để tiết kiệm các khoản đầu tư công và chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước
Cắt giảm chi thường xuyên của bộ máy nhà nước các cấp
Rà soát và cắt bỏ các hạng mục đầu tư kém hiệu quả của các doanh nghiệp nhà nước
Cắt giảm nguồn đầu tư từ ngân sách và tín dụng nhà nước
Vay nợ trong nước
Vay trong nước được chính phủ thực hiện dưới hình thức phát hành công trái ,trái phiếu.
Nhược điểm : viêc khắc phục bội chi ngân sách bằng nợ tuy không gây ra lạm phát trước mắt nhưng nó lại có thể làm tăng áp lực lạm phát trong tương lai nếu như tỷ lệ nợ trong GDP liên tục tăng
Ưu điểm: biện pháp này cho phép chính phủ có thể giảm bội chi ngân sách mà không cần phải tăng cơ sở tiền tệ hoặc giảm dư trữ quốc tế.
Vay nợ nước ngoài
Nhận viện trợ nước ngoài hoặc vay nợ nước ngoài từ các chính phủ nước nước ngoài ,các định chế tài chính thế giới như ngân hàng thế giới(WB), Qũy Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB)...
Nhược điểm : gánh nặng nợ nần, dễ khiến cho nền kinh tế trở nên bị phụ thuộc vào nước ngoài, nguy cơ bị phụ thuộc vào nước cho vay
Ưu điểm :nó là một biện pháp giảm bội chi ngân sách hữu hiệu ,có thể bù đắp được các khoản bội chi mà lại không gây sức ép lạm pháp cho nền kinh tế

Vay ngân hàng
Chính phủ khi bị thâm hụt ngân hàng sẽ đi vay ngân hàng trung ương để bù đắp. Ngân hàng trung ương sẽ tăng việc in tiền đáp ứng nhu cầu này.
Nhược điểm: Việc in thêm và phát hành thêm tiền sẽ khiến cho cung tiền vượt cầu tiền. Nó đẩy cho việc lạm phát trở nên không thể kiểm soát nổi
Ưu điểm: nhu cầu tiền để bù đắp ngân sách nhà nước được đáp ứng một cá nhanh chóng ,không phải trả lãi ,không phải gánh thêm các gánh nặng nợ nần.
Nhà nước sư dụng một hệ thống chính sách và công cụ quản lý vĩ mô để điều khiển ,tác động vào đời sống kinh tế _xã hội
Full transcript