Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

Bài thuyết trình hóa dược nhóm 6

No description
by

phu than

on 18 January 2016

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Bài thuyết trình hóa dược nhóm 6

Nhóm 06
Thuốc
giảm đau
hạ sốt
kháng viêm

ứng dụng
lâm sàng

Chế phẩm
phối hợp

Phân biệt
Thuốc giảm đau
hạ sốt - kháng viêm

Thuốc giảm đau trung ương
Tác dụng hạ sốt
-
Tác dụng giảm đau


Tác dụng chống viêm
vbbbbb


Thuốc giảm đau,hạ sốt,chống viêm
là những chất có tác dụng giảm đau,chống viêm ở các mức độ khác nhau trong cấu tạo không có steroid

Nhóm thuốc này chỉ có tác dụng giảm đau ngoại vi mà không có tác dụng giảm đau trung ương.


Thuốc giảm đau,hạ sốt,chống viêm

Dựa vào cấu trúc hóa học chia làm các lọai sau:
+) Các dẫn chất của acid salicylic: Acid acetylsalicylic (Aspirin), natri salicychat
+) Các dẫn chất anilin: Phenacetin, paracetamol
+) Dẫn chất pyrazolon: Antipurin, anlagin
+) Dẫn chất indol: Indomethacin
+) Dẫn chất của acid aryl propionic: Ibuprofen, tetoprofen, naproxen
+) Dẫn chất của acid anthavanilic: acid mefenamic
+) Dẫn chất của acid aryl acetic: Diclofenac (và muối natri)
+) Các oxycam: Proxicam, tenoxicam, meloxicam
+) Các chất khác: Nimesulid

phân loại
khái niệm
Thuốc giảm đau trung ương
Dụa vào cơ chế tác dụng chia nhóm
thuốc giảm đau trung ương làm 3 loại:
+ Nhóm chủ vận trên receptor opioid:
++Các opioid tự nhiên: morphin,
codein,…
++Các opioid tổng hợp: pethidin,
methadon,…
+Thuốc chủ vận-đối kháng hỗn hợp và
chủ vận từng phần trên receptor
opioid: pentazocin; nalorphin; nalbuphin;butorphanol
+Thuốc đối kháng đơn thuần trên
receptor opioid: naloxon; natrexon

Thuốc giảm đau trung ương

là nhóm thuốc có tác động chính lên thần kinh trung ương ,có đặc điểm chung là giảm đau rất tốt nhưng gây nghiện và gây ngủ.Đây là các thuốc opioid.

Tác dụng và cơ chế chung
Thuốc hạ sốt giảm đau chống viêm
Cơ chế chung: Ức chế sinh tổng hợp prostagadin
+Tác dụng hạ số
t
Các thuốc hạ sốt ức chế prostaglandin synthetase làm giảm tổng hợp prostaglandin E1 và E2, do đó ức chế các quá trình sinh nhiệt, tăng cường các quá trình thải nhiệt và lập lại cân bằng cho trung tâm điều nhiệt.
+ Tác dụng giảm đau
:
Các thuốc đều có tác dụng giảm đau từ đau nhẹ đến vừa, vị trí tác dụng là ở các receptor cảm giác ngoại vi. Tác dụng tốt với các loại đau, đặc biệt là các chứng đau do viêm.
Khác với thuốc giảm đau

t
rung ương (nhóm opiat)
,thuốc giảm đau-hạ sốt-chống viêm không có tác dụng giảm đau mạnh, không giảm đau sâu trong nội tạng, không gây ức chế hô hấp và đặc biệt không gây lệ thuộc thuốc khi dung kéo dài.
Cơ chế giảm đau: thuốc làm giảm đau tổng hợp prostaglandin F2 ,làm giảm tính cảm thụ của ngọn dây thần kinh cảm giác với các chất gây đau của phản ứng viêm như bradykinin, serotonin,…
+Tác dụng chống viêm
Các thuốc chống viêm không steroid đều ức chế enzym cyclooxygenase (COX) ngăn cản tổng hợp prostaglandin là chất trung gian hóa học gây viêm , do đó làm giảm quá trình viêm (đây là cơ chế quan trọng nhất).
+Tác dụng chống kết tập tiểu cầu:
Các thuốc chống viêm không steroid ức chế enzym thromboxan synthetase làm giảm tống hợp thromboxan A2 (chất gây kết tập tiểu cầu) nên có tác dụng chống kết tập tiểu cầu.

Tác dụng và cơ chế chung
Thuốc giảm đau trung ương
+Tác dụng đặc hiệu trên receptor opioid và bị mất tác dụng bởi chất đối
kháng là naloxon và natrexon
+Tác dụng giảm đau mạnh,chọn lọc và sâu nội tạng
+Có tác dụng an thần,gây ngủ
+Ức chế hô hấp
+Làm giảm nhu động ruột
+Gây sảng khoái và gây nghiện

Cơ chế
: Các receptor của opioid đều cặp đôi với protein Gi.Khi các opioid gắn vào receptor opioid (micro,k,8) làm kích thích receptor này làm gây ức chế adenylcyclase
+Receptormecy (micro):khi kích thích gây tác dụng giảm đau,ức chế hô hấp,co đồng tử,giảm co bóp cơ trơn dạ dày,ruột và gây sảng khoái.
+Receptor kappa(k): khi kích thích cũng có tác dụng giảm đau,suy hô hấp,co đồng tử và an thần.
+Receptor delta: chưa được nghiên cứu đầy đủ trên người nhưng trên động vật khi kích thích cũng có tác dụng giảm đau.
Tất cả các receptor của opioid đều cặp đôi với protein Gi.Khi kích thích ác receptor của opiat gây ức chế adenylcyclase ức chế mở kênh Ca2+ và hoạt hóa kênh K+ (tăng ưu cực).Vì vậy ức chế giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh (chất P,acid glutamic) và ngăn cản dẫn truyền xung động thần kinh


khái niệm-phân loại
tác dụng-cơ chế chung

Thành viên :
Chỉ có tác dụng với các chứng đau nhẹ, khu trú. Tác dụng tốt với các chứng đau do viêm (đau khớp, viêm cơ, viêm dây thần kinh, đau răng, đau sau mổ). Khác với morphin, các thuốc này không có tác dụng với đau nội tạng, không gây ngủ, không gây khoan khoái và không gây nghiện

Với liều điều trị, NSADIS chỉ làm hạ nhiệt trên những người sốt do bất kỳ nguyên nhân gì, không có tác dụng trên người bình thường.

Thuốc NSADIs do ức chế prostaglandin synthetase, có tác dụng hạ sốt do làm tăng quá trình thải nhiệt (giảm giãn mạch ngoại biên, ra mồ hôi), lập lại thăng bằng cho trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi. Vì không có tác dụng chữa triệu chứng, sau khi thuốc bị thải trừ, sốt sẽ trở lại.

Các NSADIs có tác dụng trên hầu hết các loại viêm không kể đén nguyên nhân, làm giảm tổng hợp prostaglandin là chất trung gian hóa học gây viêm.

- Làm vững bền màng lysosom : ở ổ viêm, trong quá trình thực bào, các đại thực bào làm giải phóng các enzym của lysosom , làm tăng thêm quá trình viêm. Do làm vững bền màng lysosom, các NSADIs làm ngăn cản giải phóng các enzym phân giải, ức chế quá trình viêm.

-Ngoài ra có thể còn có thêm một số cơ chế khác như đối kháng với các chất trung gian hóa học của viêm do tranh chấp với cơ chế của enzym, ức chế di chuyển bạch cầu, ức chế phản ứng kháng nguyên - kháng thể.

Tuy các NSADIs đều có tác dụng giảm đau-chống viêm, song phải khác nhau giữa tỉ lệ liều chống viêm/ giảm đau. Tỉ lệ lớn hơn hoặc bằng 2 với hầu hết các NSADIs , kể cả aspirin nhưng lại chỉ gần bằng 1 với indometacin, phenylbutazon và piroxicam

Tác dụng chống ngưng kết tiểu cầu
Một số thuốc Non steroid có tác dụng chống ngưng kết tiểu cầu ở liều thấp, như aspirin 10mg/kg/48h.
Ngoài ra còn có indomethacin, oxyphenbutazon, phenylbutazon.

ALAXAN
Panadol cảm cúm extra
Coldko
Decolgen forte
1. Ngô Kim Trang
2. Phạm Tuấn Vũ
3. Phạm Thị Hồng Vân
4. Phạm Hồng Trang
5. Phạm Thị Trang
6. Nguyễn Thị Huyền Trang
7. Ngô Thùy Uyên
8. Nguyễn Thị Hoàng Yến
9. Đào Thị Thu Huyền
10. Đào Thị Yến
11. Nguyễn Văn Tưởng
12. Hoàng Văn Trường

Chân thành cảm ơn cô và các bạn đã lắng nge ^^
Full transcript