Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Copy of Chiến lược kinh doanh Vinamilk

No description
by

tri dung pham

on 27 March 2014

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Copy of Chiến lược kinh doanh Vinamilk

design by Dóri Sirály for Prezi
Danh sách nhóm
1. Nguyễn Anh Ngọc
2. Phạm Trí Dũng

Phân tích môi trường vĩ mô
Môi trường kinh tế

Chỉ số lạm phát

Chi phí nguyên vật liệu
Phân tích môi trường vi mô
Nhà cung cấp
Chiến lược kinh doanh Vinamilk
Phát triển sản phẩm
Nội dung chính
I. Tầm nhìn và Sứ mệnh công ty
II. Phân tích môi trường kinh doanh
1. Phân tích môi trường vĩ mô
2. Phân tích môi trường ngành
3. Phân tích môi trường nội bộ
III. Chiến lược kinh doanh của công ty
1. Chiến lược thâm nhập thị trường
2. Chiến lược phân phối
3. Chiến lược xúc tiến thương mại
IV. Phân tích ma trận swot


Tầm nhìn và Sứ mệnh của Vinamilk
TẦM NHÌN
“Trở thành nhà phân phối tin cậy đối với các sản phẩm chăm sóc sức khỏe và dịch vụ công nghệ”
SỨ MỆNH
“Thọ Phát cam kết mang đến cho cộng đồng các dòng sản phẩm tốt nhất, chất lượng nhất bằng chính sự
trân trọng, tình yêu và trách nhiệm của mình với cuộc
sống con người và xã hội”


Việt Nam có cơ cấu dân số trẻ (trẻ em chiếm 30% cơ cấu dân số) và mức tăng
dân số trên 1% năm, thu nhập bình quân đầu người tăng thêm 6% năm, trình độ
dân trí người dân cũng ngày một tăng cao, điều này hứa hẹn thị trường thuốc thảo dược có tiềm năng rất lớn

Yếu tố dân số:

Kết cấu dân số

Mức sống của người dân

Mức chi tiêu

Độ tuổi
mức sống của người dân có được cải thiện nhưng không đồng đều và còn thấp (mức thu nhập bình quân đứng thứ 192 trên thế giới) , trong khi giá cả các loại thuốc trên thị trường Việt Nam còn cao.
Kết cấu dân số
Mức sống của người dân
Trong xã hội hiện nay do ảnh hưởng của mội trường xã hội, không khí ô nhiễm, thói quen sinh hoạt đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe mỗi người đặc biệt là người già và trẻ em, Do đó việc người dân ngày càng chi tiêu nhiều hơn cho thuốc chữa bệnh và phòng bệnh là một thiết yếu.
Mức chi tiêu
. Mỗi độ tuổi có thể trạng liều lượng sử dụng thuốc khác nhau tùy vào những chuẩn đoán bệnh khác nhau.VÌ vậy để đáp ứng kịp với những nhu cầu này thì đòi hỏi các công ty sản xuất dược phẩm phải luôn đưa ra được những sản phẩm khác nhau, phong phú về chủng loại và thành phần.
Độ tuổi
Môi trường tự nhiên
Bao gồm các nguồn tài nguyên thiên nhiên được xem là nhân tố đầu vào cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp.
+ Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với bò sữa: nhiệt độ ảnh hưởng đến tập tính, khả năng thu nhận và tiêu hóa thức ăn, sự tăng trưởng, sinh sản và sản xuất sữa của bò sữa.
+ Nhiệt độ và độ ẩm ảnh hưởng tới nguồn thức ăn và điều kiện thời tiết thay đổi là tác nhân gây bệnh cho bò sữa.
+ Nhiệt độ ảnh hưởng tới quá trình lên men của sữa chua.
+ Điều kiện môi trường cũng tác động đến việc bảo quản nguyên liệu sữa thô và sản phẩm từ sữa bò

Môi trường công nghệ
các công nghệ chế biến từ khâu sản xuất, chế biến đến đóng gói và bảo quản.vinamilk đã đầu tư phát triển nền công nghệ của mình tới trình độ tiên tiến, hiện đại của thế giới
Môi trường chính trị và pháp luật
Chính Trị- Pháp Luật
Trước trào lưu hội nhập, các doanh ngiệp Việt Nam đã có nhiều cơ hội để phát triển song cũng gặp không ít khó khăn, tạo điều kiện cho Vinamilk mở rộng thị trường xuất khẩu ra các nước
Sự ra đời của các tổ chức, hiệp hội người tiêu dùng và bảo vệ người tiêu dùng ngày càng nhiều khiến cho hoạt động của các doanh nghiệp được kiểm tra kĩ càng hơn. Sữa vinamilk phải quan tâm đến từng nhóm người cụ thể khác nhau để hiểu sâu rộng nhu cầu cũng như mong muốn và thị hiếu của từng loại đối tượng, từ đó đưa ra các chính sách phù hợp.
Các công cụ và chính sách nhà nước
Thuế đánh sản phẩm sữa nhập khẩu cao làm tăng giá sữa nhập khẩu, tạo điều kiện cho ngành sữa trong nước phát triển.
Chính phủ có kế hoạch đầu tư vào các trang trại nuôi bò sữa và công nghệ chế biến sữa làm tăng săn lượng sữa trong nước và giảm ảnh hưởng của sữa nhập khẩu.
Các nhóm xã hội
Môi trường văn hóa- xã hội
Thói quen uống sữa
Việt Nam không phải là nước có truyền thống sản xuất sữa, vì vậy đại bộ phận dân chúng chưa có thói quen tiêu thụ sữa.
So với các thực phẩm khác và thu nhập của đại bộ phận gia đình Việt Nam (nhất là ở các vùng nông thôn) thì giá cả của các sản phẩm sữa ở Việt Nam vẫn còn khá cao.

Là nhà thu mua sữa lớn, khả năng thương lượng tương đối cao
ít chịu rủi ro
Có khả năng chuyển những bất lợi chủa nhà cung cấp phái ngoài cho khách hàng. Năng lực thương lượng của người mua thấp
Thị trường sữa ngày một được mở rộng, khả năng cạnh tranh ngày càng cao. Rủi ro tương đối cao
Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh
Các đối thủ cạnh tranh
Dòng sản phẩm
Các đối thủ cạnh tranh
Sữa đặc
Dutch Lady, Nestle
Sữa tươi và
sữa chua uống
Dutch Lady, Nutifood,
Hanoimilk, TH True Milk.
Sữa bột
Dutch Lady, Nutifood, Enfa,
Abbot…
Sữa chua ăn
Chiếm 97% thị phần
Cà Phê
Nestle, Trung Nguyên, Vinacafe
Sản Phẩm thay thế

Mặt hàng sữa hiện nay
chưa có sản phẩm thay thế.
Nếu xét rộng thì có thể cạnh tranh với các sản phẩm như nước giải khát, cafe...

sản phẩm thuốc thảo dược chịu tác động bởi 6 nhân tố :dân số, kinh tế, tự nhiên, công nghệ, chính trị - pháp luật, văn hóa .
Chính sách về mẫu mã, bao bì

Vinamilk luôn cố gắng tìm ra những loại mẫu mã phù hợp, có tính thẩm mĩ cao, gây được sự thu hút cho người tiêu dùng. Mẫu mã bao bì của Vinamilk rất đa dạng với nhiều chủng loại, từ hộp tráng kim loại mặt trong hay bao giấy tráng kim loại cho tới hộp kim loại
• Chính sách chất lượng sản phẩm
Công ty luôn đảm bảo việc kiểm soát chặt chẽ quy trình sản xuất và chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn quốc tế
Chính sách cải tiến đa dạng sản phẩm
Sản phẩm của vinamilk rất đa dạng và phong phú về chủng loại với 250 mặt hàng sữa và các sản phẩm từ sữa (sữa đậu nành, sữa đặc, yoghurt ,nước ép trái cây,kem, phô mai…)
Chính sách nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới
Nhu cầu cũng như thị hiếu của khách hàng luôn thay đổi, vì vậy việc ngiên cứu, tạo ra những sản phẩm mới có chất lượng là không thể thiếu được trong chiến lược của công ty.
Hiện Vinamilk đã đưa ra 1 số sản phẩm mới rất hiệu quả, trong đó phải kể đến 3 sản phẩm: sữa giảm cân, bia và café moment.

Chính sách đổi mới, nâng cao công nghệ
- Vinamilk cũng luôn đổi mới, đầu tư các dây chuyền thiết bị và công nghệ sản xuất hiện đại, tiên tiến nhất ở mức độ toàn cầu
Chiến lược phân phối
Thị trường nội địa:
Chính sách đại lý
Hệ thống phân phối
+ Phân phối truyền thống
+ Phân phối hiện đại
Thị trường nước ngoài
xuất khẩu sang 26 thị trường trên thế giới
Vinamilk đã vượt qua được hàng rào kiểm soát an toàn thực phẩm rất gắt gao của các nhà nhập khẩu và chinh phục được thị trường thế giới trong những năm qua bằng chính những sản phẩm chất lượng quốc tế
chiến lược xúc tiến thương mại
Quảng cáo:
Vinamilk luôn chú trọng, đề cao và sáng tạo không ngừng
phim quảng cáo Vinamilk như được lột xác, sinh động hơn, không chỉ mang tính chất “nhắc nhở” khi đã giành được thị phần nhất định đối với đối thủ nặng ký Dutch lady

Quan hệ công chúng:
Vinamilk luôn được biết đến là DN hàng đầu hướng về cộng đồng cùng các hoạt động từ thiện xã hội
Bên cạnh đó còn rất nhiều các hoạt động cộng đồng khác như chăm lo và hỗ trợ suốt đời cho các Bà Mẹ Việt Nam Anh Hùng tại Bến Tre và Quảng Nam,…

Gần đây nhất Từ ngày 12- 15/10/2013, Vinamilk tổ chức đến thăm và trao quà tận tay người dân bị thiệt hại nặng nề do cơn bão số 10 gây ra tại các tỉnh Quảng Trị, Quảng Bình, Nghệ An và Thanh Hóa. Tổng chi phí cho đợt cứu trợ này là 1,3 tỷ đồng (bằng tiền mặt).
Cám ơn cô và các bạn đã lắng nghe!
Khách hàng

Khách hàng là yếu tố quyết định đầu ra cho sản phẩm
Ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất của công ty.
Khách hàng của Vinamilk được phân làm 2 nhóm:
+ Khách hàng lẻ: các khách hàng cá nhân.
+ Nhà phân phối: siêu thị, đại lí..
Khi cung cấp sản phẩm cho khách hàng công ty phải chịu rất nhiều sức ép:
- Sức ép về giá cả: Khách hàng luôn muốn mua được hàng hóa giá rẻ nhưng chất lượng tốt
- Sức ép về chất lượng sản phẩm: khách hàng mong muốn những sản phẩm đảm bảo chất lượng đặc biệt là những sản phẩm tiêu dùng hằng ngày như sữa
Các đối thủ tiềm ẩn
- Sức hấp dẫn của ngành:
+Ngành sản xuất sữa tại Việt Nam là ngành có tốc độ tăng trưởng cao
+Thị trường sữa Việt Nam được đánh giá là thị trường đầy tiềm năng, nhu cầu tiêu thụ lớn
Các đối thủ tiềm ẩn
 Rào cản ra nhập ngành:
+Kỹ thuật
+ Vốn
+Các yếu tố thương mại khác (chăn nuôi, thu mua, chế biến, đóng gói, tiêu thụ... )
Phân tích môi trường nội bộ
Tài Chính
 Chủ động được nguồn vốn.
 Giảm chi phí đi vay ( do vốn đi vay ít hoặc bằng 0 như năm 2012).
 Duy trì được tốc độ tăng trưởng cao, lợi nhuận lớn tạo điều kiện mở rộng sản xuất, nghiên cứu và phát triển, đầu tư công nghệ, đa dạng hóa danh mục sản phẩm.
 Giá cổ phiếu trên thị trường cao qua đó cho thấy tình hình phát triển của công ty là khả quan

2. Nhân sự
Công ty có đội ngũ nhân viên nhiệt tình và giàu kinh nghiệm trong ngành
Đội ngũ nhân viên bán hàng và tiếp thị được đào tạo về phân tích, xác định thị hiếu và xu huớng tiêu dùng
Đội ngũ nghiên cứu và phát triển gồm 10 kỹ sư và 1 nhân viên kỹ thuật. Các nhân sự làm công tác nghiên cứu phối hợp chặt chẽ với bộ phận tiếp thị
- Trong cơ cấu nguồn lao động, tỉ lệ đại học và trên đại học chiếm phần trăm cao
3. Marketing
- Thương hiệu Vinamilk là một thương hiệu sữa lớn và quen thuộc với người tiêu dùng Việt Nam
- Chiến lược quảng cáo đa dạng cũng như các hoạt động xã hội đã xây dựng giá trị tình cảm của thương hiệu Vinamilk, mang Vinamilk đến gần hơn đối với người tiêu dùng- từ những vùng xa xôi, nghèo khó nhất đến thành thị;
- Mạng lưới kênh phân phối ngày càng mở rộng, thị trường được mở rộng không chỉ trong nước mà còn vươn ra quốc tế.

4. Công nghệ R&D
- Đã chủ động nguồn nguyên liệu giúp giảm chi phí cũng như đảm bảo chất lượng đầu vào.
- Cải tiến, không ngừng đầu tư máy móc, phát triển công nghệ giúp tăng năng suất cũng như chất lượng sản phẩm
5. Sản xuất và tác nghiệp
- xây dựng được mạng lưới nhà máy sản xuất được đặt tại các vị trí chiến lược
- đặc biệt chú trọng trong việc tìm vị trí đặt trung tâm thu mua sữa để đảm bảo sữa tươi và chất lượng tốt
1. Chiến lược thâm nhập thị trường
1. Trưng bày sản phẩm

Tên sản phẩm
Vị trí trưng bày tại quầy
Cà phê bột(phin),
trà túi lọc
Sữa đặc
Sữa tươi và
sữa chua uống

Thực phẩm ngũ cốc,
bánh ngũ cốc chấm sữa
Sữa chua và sữa tươi
Quầy trái cây, sinh tố
Bánh mì ngọt,
bánh mì tươi
Sữa đặc và sữa tươi
2. Chiến lược xanh
Vinamilk xây dựng “chiến lược xanh” cho các sản phẩm của mình:
- đầu tư cải tiến các bao bì sản phẩm
- nâng cấp xây dựng hệ thống thoát nước thải
- thực hiện hoạt động xanh đối với xã hội
Từ đó sản phẩm của Vinamilk sẽ được người tiêu dùng biết đến là sản phẩm thân thiện với môi trường.
Chiến lược suy giảm
Tùy theo tình hình như cầu, thị hiếu của thị trường, doanh thu kiếm được mà loại bỏ những sản phẩm không hiệu quả
Điểm mạnh
1. Vinamilk là công ty sữa hàng đầu Việt Nam được hỗ trợ bởi truyền thống hoạt động uy tín, cũng như thương hiệu được xây dựng tốt
2. Tiềm lực tài chính mạnh, chủ động về vốn đầu tư, vốn đi vay ít
3. Chủ động về nguồn cung sữa tươi
4. Chiến lược quảng cáo, PR hiệu quả
5. Vinamilk có mạng lưới phân phối trải rộng trên cả nước, có xu hướng vươn ra thế giới
6. Danh mục sản phẩm đa dạng
7. Thiết bị và công nghệ sản xuất đạt chuẩn quốc tế
8. Kinh nghiệm quản lý tốt
Điểm yếu
1. Nguồn cung về sữa bột phần lớn là nhập khẩu từ nước ngoài, do đó sẽ chịu tác động bởi các yếu tố như: giá thế giới, tỷ giá
2. Giá sữa vẫn còn rất cao so với thu nhập của người dân.
3. Chủ yếu tập trung sản phẩm vào thị trường trong nước
4. Có mạng lưới phân phối rộng khắp tuy nhiên chưa xây dựng các cửa hàng
Cơ hội
1. Thị trường sữa Việt Nam ngày càng phát triển
2. Là một doanh nghiệp nội địa lớn trong ngành, VNM sẽ dễ dàng khi tìm hiểu thị hiếu người tiêu dùng
3. Hệ thống phân phối tốt cũng là một yếu tố hỗ trợ khi Vinamilk đưa vào thị trường các dòng sản phẩm mới
4. Khả năng thâm nhập thị trường của ngành là khó khăn, giảm áp lực cạnh tranh từ việc chia sẻ thị trường
5. Có đk tự nhiên thích hợp phát triển chăn nuôi bò sữa
6. Sản phẩm thay thế tuy đa dạng nhưng khả năng thay thế là không cao
7. Nhận được sự hỗ trợ lớn từ chính phủ
8. Toàn cầu hóa
Nguy cơ
1. Sữa (đặc biệt là sữa bột nhập khẩu dành cho trẻ em) hiện nay vẫn nhận được sự quan tâm của người tiêu dùng trong nước.
2. Thị trường xuất khẩu chỉ đóng góp tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu doanh thu của Vinamilk hiện nay chủ yếu tiêu thụ các sản phẩm sữa đặc và sữa bột
3. Sữa ngoại đang thao túng lũng đoạn thị trường sữa tại Việt Nam, gây khó khăn trong sự cạnh tranh của công ty
4.VN là nước chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu
5. Lạm phát dự tính có xu hướng tăng
6. Chính sách quản lí thị trường sữa còn chưa phát huy hiệu quả
7. Việt nam đang thực hiện lộ trình cam kết với WTO mở cửa hoàn toàn cho các doanh nghiệp nước ngoài ,đặt ra thách thức lớn cho doanh nghiệp về thị trường cạnh tranh, nguy cơ bị thâu tóm, thôn tính cao.Đòi hỏi doanh nghiệp cần có sự chuẩn bị chu đáo

Các đối thủ cạnh tranh
-Hiện nay trên thị trường Việt Nam có khoảng 23 doanh nghiệp cung cấp sữa ra thị trường
- Với tiềm năng và nhu cầu tiêu thụ các loại sữa lớn tại Việt Nam đã dẫn đến việc cạnh tranh ngày càng gay gắt
-Trên thị trường hiện nay đối thủ mạnh nhất của Vinamilk là Dutch Lady Việt Nam
Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng có các nhà cung cấp phía sau hỗ trợ họ trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Vinamilk cũng không phải là trường hợp ngoại lệ, phía sau họ cũng có những nhà cung cấp về nguyên liệu, trang thiết bị.
Nguyên Liệu
Nhà cung cấp
Bột sữa các loại 100% nhập khẩu từ nước ngoài
Sữa nước 100% nguyên liệu trong nước
Chủ yếu dùng sản phẩm
trong nước
Đường
Hộp thiết bị các loại
Chủ yếu dùng sản phẩm trong nước
Full transcript