Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

Copy of Tiêu chí Thuế môi trường Phí môi trường

No description
by

Thuy Anh

on 23 November 2013

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Copy of Tiêu chí Thuế môi trường Phí môi trường

THUẾ - LỆ PHÍ MÔI TRƯỜNG
Các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường
-Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng và chất lượng đội ngũ cán bộ, kiện toàn bộ máy tổ chức
-Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính
-Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra quản lý bảo vệ môi trường
-Nâng cao hiệu quả công tác thẩm định các dự án
-Kiện toàn bộ máy thu phí ở các cấp từ trung ương tới địa phương
Khái niệm
Công cụ quản lý nhà nước về kinh tế là tổng thể những phương tiện hữu hình và vô hình mà nhà nước sử dụng để tác động lên mọi chủ thể kinh tế trong xã hội nhằm thực hiện mục tiêu quản lý kinh tế quốc dân.
Vai trò
- Tăng hiệu quả chi phí
- Khuyến khích nhiều hơn cho việc đổi mới
- Khả năng tiếp nhận và xử lý thông tin tốt hơn
- Tăng hiệu quả sử dụng nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường
- Hành động nhanh chóng và bảo vệ môi trường.
Các nguyên tắc cơ bản
-Nguyên tắc "người gây ô nhiễm phải trả tiền".
-Nguyên tắc "người hưởng thụ phải trả tiền".
Thành viên nhóm
1
2
3
4
5
6
7
8
Thuế, phí môi trường
Thuận lợi
Thuận lợi, khó khăn
- Có cơ sở pháp lý cụ thể.
- Học tập và tiếp thu kinh nghiệm của các nước trên thế giới.
- Chi phí ban đầu thấp
- Thực hiện dễ dàng và đạt được kết quả nhanh chóng.
- Quản lý môi trường được đảng và nhà nước đặc biệt quan tâm.

Khó khăn
Thuế tài nguyên
Ký quỹ môi trường
Giải pháp
Những vấn đề về thuế phí môi trường ???
Khái niệm
Là khoản thu của Ngân sách nhà nước đối với các doanh nghiệp về việc sử dụng các dạng tài nguyên thiên nhiên trong quá trình sản xuất.
Mục đích
- Hạn chế các nhu cầu không cấp thiết trong sử dụng tài nguyên
- Hạn chế các tổn thất tài nguyên trong quá trình khai thác và sử dụng
- Tạo nguồn thu cho Ngân sách và điều hòa quyền lợi của các tầng lớp dân cư về việc sử dụng tài nguyên

Hệ thống đặt cọc- hoàn trả
Khái niệm
Đặt cọc hoàn trả được sử dụng trong hoạt động bảo vệ môi trường bằng cách quy định các đối tượng tiêu dùng các sản phẩm có khả năng gây ô nhiễm môi trường phải trả thêm một khoản tiền khi mua hàng nhằm bảo đảm cam kết sau khi tiêu dùng sẽ đem sản phẩm đó trả lại cho các đơn vị thu gom phế thải hoặc tới những địa điểm đã quy định.
Mục đích
Thu gom những thứ mà người tiêu thụ đã dùng vào một trung tâm để tái chế hoặc tái sử dụng 1 cách an toàn đối với môi trường.

Ký quỹ môi trường
Các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh trước khi tiến hành đầu tư phải kí gửi một khoản tiền tại ngân hàng nhằm đảm bảo sự cam kết về thực hiện các biện pháp để hạn chế ô nhiễm môi trường
Mục đích
• Tìm ra biện pháp thích hợp ngăn ngừa ô nhiễm, suy thoái môi trường.
• Giúp cho Nhà nước không phải mất một khoản tiền trong NSNN chi cho việc đầu tư khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường.
• Tác động trực tiếp đến thực hiện trách nhiệm bảo vệ môi trường.
Trợ cấp môi trường
Là công cụ kinh tế quan trọng được sử dụng ở nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là các nước thuộc tổ chức OECD
Mục đích
Giúp đỡ các ngành công-nông nghiệp và các ngành khác khắc phục ô nhiễm môi trường trong điều kiện khi tình trạng ô nhiễm môi trường quá nặng nề hoặc khả năng tài chính của doanh nghiệp không chịu đựng được đối với việc xử lý ô nhiễm.
Nhãn sinh thái
Khái niệm
Là một danh hiệu được cấp cho các sản phẩm không gây ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất ra sản phẩm hoặc sử dụng sản phẩm đó.
Mục đích
Là công cụ kinh tế khuyến khích các nhà sản xuất đầu tư bảo vệ môi trường nhằm được công nhận và dán nhãn sinh thái.
Qũy môi trường
Khái niệm
Là một thể chế hoặc một cơ chế được thiết kế để nhận tài trợ vốn từ các nguồn khác nhau, và từ đó phân phối các nguồn này để hỗ trợ quá trình thực hiện các dự án hoặc các hoạt động cải thiện chất lượng môi trường.
Mục đích
- Khuyến khích đầu tư bảo vệ môi trường,
- Hỗ trợ các dự án nghiên cứu triển khai, đào tạo và truyền thông môi trường, các dự án kiểm soát và xử lý ô nhiễm của doanh nghiệp.

Thuế tài nguyên
Với tài nguyên không có khả năng tái tạo thì cách tính thuế là chưa phù hợp.
Có nhiều luồng ý kiến trái chiều nhau về việc thực hiện luật thuế tài nguyên.
Việc áp thuế tài nguyên theo biểu quy định còn gặp khó khăn
Ví dụ:Đá 1X2 khi tính thuế thuế tài nguyên phải qui đổi ra loại đá hộc để áp thuế suất nhưng định mức qui đổi thế nào, có căn cứ gì để kiểm tra tính chính xác là không có “chuẩn” tin cậy, với một số loại tài nguyên khác cũng gặp tình trạng tương tự...
Thuế phí môi trường
Thuế môi trường
Phí môi trường
- Chi phí quản lý có thể cao hơn mức phí và lệ phí thu được dẫn đến thu phí, lệ phí không hiệu quả trên phương diện kinh tế.
- Với mức phí quá thấp nhà sản xuất sẵn sàng chấp nhận đóng phí để thải vào môi trường.



Trợ cấp môi trường
-Sự điều tiết về mặt môi trường và tính công bằng của thuế phụ thuộc nhiều vào sự co giãn của cung và cầu.
-Nhiều vấn đề đặt ra khi thực thi loại thuế này
như: định mức thuế suất, căn cứ tính thuế.
Nhãn sinh thái
Giấy phép và thị trường giấy phép môi trường
-Chi phí thực hiện khá lớn.
-Kinh doanh giấy phép xả thải phức tạp, khó kiểm soát.
Đặt cọc hoàn trả
- Mới chỉ áp dụng đối với khai thác khoáng sản.
- Việc phục hồi diện tích đất đã thuê trở về trạng thái ban đầu hoặc có thể sử dụng là rất khó khăn.
- Khoản tiền ký quỹ mà doanh nghiệp đưa ra thường với con số thấp hơn nhằm giảm bớt số tiền phải ký gửi.
Quỹ bảo vệ môi trường
- Hầu hết chưa hoạt động được.
-Với Quỹ BVMT Việt Nam, chưa có những quy định cụ thể liên quan tới việc xác định khoản thu đền bù thiệt hại môi trường từ ngân sách nhà nước.
- Trợ cấp môi trường là biện pháp tạm thời, nếu vận dụng không thích hợp hoặc kéo dài sẽ dẫn đến phi hiệu quả kinh tế.
- Không khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư kinh phí và công nghệ xử lý môi trường, không tạo ra sự bình đẳng về cạnh tranh giữa các doanh nghiệp.
Phía nhà nước
Người tiêu dùng
- Ý thức của người tiêu dùng về sản phâm xanh còn đơn lẻ, chưa mang tính đồng bộ
- Sự tham gia của công chính trong sự nghiệp bảo vệ môi trường còn nhiều hạn chế
- Sản phẩm thân thiện với môi trường có giá thành cao.
- Khó khăn trong việc phân biệt mặt hàng sạch và mặt hàng được khuếch trương.
Doanh nghiệp
- Khó khăn trong thiết kế sản phẩm thân thiện với môi trường.
- Nhận thức của các doanh nghiệp về lợi ích của sản xuất sạch hơn còn hạn chế.
- Doanh nghiệp gặp khó khăn về vốn và tiếp cận vốn.
-Thiếu một cơ chế, chính sách khuyến khích công bằng và thỏa đáng.
- Nguồn nhân lực chất lượng cao còn thiều, khoa học công nghệ còn yếu kém.

- Hệ thống các tiêu chuẩn về môi trường còn thiếu và chưa cập nhật.

- Chưa có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp

- Nguồn nhân lực cho việc triển khai nhã sinh thái còn thiếu và yếu
Phân loại
Thuế phí đánh vào nguồn ô nhiễm.

Thuế phí đánh vào sản phẩm gây ô nhiễm.

Phí đánh vào người sử dụng.
Số thứ tự Hàng hóa Đơn vị tính Mức thuế

I Xăng dầu, mỡ nhờn
1 Xăng, trừ etanol lít 1.000-4.000
2 Nhiên liệu bay lít 1.000-3.000
3 Dầu diezel lít 500-2.000
4 Dầu hỏa lít 300-2.000
5 Dầu mazut lít 300-2.000
6 Dầu nhờn lít 300-2.000
7 Mỡ nhờn kg 300-2.000
II Than đá
1 Than nâu tấn 10.000-30.000
2 Than an-tra-xít (antraxit) tấn 20.000-50.000
3 Than mỡ tấn 10.000-30.000
4 Than đá khác tấn 10.000-30.000
III Dung dịch Hydro-chloro
-fluoro- carbon (HCFC) kg 1.000-5.000
IV Túi ni lông thuộc diện
chịu thuế kg 30.000-50.000
V Thuốc diệt cỏ thuộc loại
hạn chế sử dụng kg 500-2.000
VI Trừ mối thuộc loại hạn
chế sử dụng kg 1.000-3.000
VII Thuốc bảo quản lâm
sản thuộc loại hạn chế
sử dụng kg 1.000-3.000
VIII Thuốc khử trùng kho
thuộc loại hạn chế sử
dụng kg 1.000-3.000

Nội dung chính
I. Khái quát chung về công cụ quản lý kinh tế.

II. Các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường.

III. Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp.
Phạm vi sử dụng
Phạm vi sử dụng đặt cọc tương đối rộng, nhắm đến các sản phẩm mà khi sử dụng có khả năng gây ô nhiễm môi trường nhưng có thể xử lý tái chế hoặc tái sử dụng.
Mức đặt cọc
- Người sử dụng phải trả tiền do được sử dụng các hệ thống dịch vụ công cộng xử lý và cải thiện chất lượng MT như: phí vệ sinh thành phố, phí thu gom và xử lý rác thải, phí sử dụng đường và bãi đỗ xe…

- Mức đặt cọc thấp sẽ không tạo ra động cơ kinh tế đủ mạnh cho việc thu gom và tái chế phế thải.
Những vấn đề chung
Áp dụng

Phí vệ sinh môi trường:
là khoản phí trả cho việc thu gom, xử lý rác thải đô thị. Đây là công cụ kinh tế được sử dụng khá sớm. Về cơ bản loại phí này được sử dụng ở khu vực đô thị, mức phí do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định. Do vậy, mức phí thu có thể khác nhau phụ thuộc vào từng địa phương.

Phí BVMT đối với nước thải:
Hiện nay đang được triển khai trong cả nước trên cơ sở các Nghị định 67/2003/NĐ-CP của chính phủ ngày 13/6/2003 và 04/2003/NĐ-CP ngày 8/1/2007 nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường từ nước thải, sử dụng tiết kiệm nước sạch và tạo nguồn kinh phí thực hiện việc bảo vệ, khắc phục ô nhiễm môi trường.
Áp dụng

Phí BVMT đối với chất thải rắn:
Hiện nay đang được triển khai thực hiện tren cơ sở Nghị định 174/2007/NĐ-CP của chính phủ ngày 29/11/2007 nhằm hạn chế phát sinh chất thải rắn và tạo nguồn kinh phí bù đắp một phần chi phí xử lý chất thải rắn.

Phí BVMT đối với khai thác khoáng sản:
Hiện nay đang được triển khai thực hiện rong cả nước trên cơ sở Nghị định 63//2008/NĐ-CP của chính phủ ngày 13/5/2008. Nghị định quy định khoản phí được thu trên mỗi đơn vị khoáng sản được khai thác. Phí áp dụng cho các loại khoáng sản: đá, fenspat, sỏi, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên., sa khoáng titan (ilmenit), các loại khoáng sản kim loại, quặng apatit, dầu thô và khí thiên nhiên.
Thank for listening!
Mọi thắc mắc xin liên hệ tới địa chỉ. Nhom9ktmt.neu@gmail.com
pass: thaytruongdeptrai
Giải pháp
Thực trạng
1. Tại Hà Nội
- Nhiên liệu tiêu thụ tại HN mỗi ngày đêm là 240 nghìn tấn than, 240 nghìn tấn xăng, đưa vào không khí 80 nghìn tấn bụi, khói, 10 nghìn tấn SO2, 19 nghìn tấn NOx, 46 nghìn tấn khí CO... chiếm 38% tổng lượng chất nguy hại.
- Ở vùng nông thôn như Đông Anh, Sóc Sơn..các chỉ số về nồng độ bụi, CO, SO2 đó tăng 1,5 lần so với tiêu chuẩn cho phép.
- Mỗi năm Công ty Môi trường Đô thị Hà Nội thu được 37-39,5 tỷ đồng từ phí vệ sinh, đạt tỷ lệ 87,5% đối với hộ gia đình và gần 90% đối với hộ kinh doanh.
Thực trạng
2. Thành phố Hồ Chí Minh
Phí bảo vệ môi trường:
-Tổng công ty cấp nước Sài Gòn đã thu, nộp ngân sách gần 560 tỷ đồng.
- Hiện nay TP Hồ Chí Minh có hơn 30 nghìn cơ sở, doanh nghiệp phải nộp phí bảo vệ môi trường theo Nghị định 67 tuy nhiên chỉ có 958 doanh nghiệp là đóng phí.
- Hàng trăm doanh nghiệp lớn nợ phí bảo vệ môi trương từ năm 2004 đến nay. Chỉ tính 32 cơ sở, doanh nghiệp, số tiền nợ thành phố đã hơn 4,3 tỷ đồng.
- Nhiều doanh nghiệp sử dụng khối lượng nước lớn, nhưng khai ít đi để giảm phí môi trường.

Danh sách nhóm 9
Trần Nguyên Hồng Ân
Nguyễn Đặng Thúy Anh
Nguyễn Hữu Nghĩa

2. Thành phồ Hồ Chí Minh
Phí BVMT đối với chất thải rắn:
-
Tổng số phí vệ sinh và phí bảo vệ môi trường đã thu trong năm 2011 là 169,8 tỷ đồng.
- Theo số liệu 5/2013, mỗi ngày TP.HCM thải ra hơn 7.200 – 8.100 tấn chất thải rắn sinh hoạt, trong đó khối lượng thu gom và chôn lấp khoảng 6.400 – 6.700 tấn.
Thực trạng
0
THÀNH VIÊN
T
rần Nguyên Hồng Ân ~ 1151020014
Nguyễn Đặng Thúy Anh ~ 1251022005
Nguyễn Hữu Nghĩa ~ 115102
Full transcript