Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

CHUYÊN ĐỀ: XÚC CẢM - TÌNH CẢM

No description
by

quỳnh nguyễn

on 17 March 2014

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of CHUYÊN ĐỀ: XÚC CẢM - TÌNH CẢM

Khác nhau:
d. Mối quan hệ giữa nhận thức và tình cảm

+ Nhận thức là nguyên nhân, cơ sở làm xuất hiệm tình cảm, cảm xúc

+ Tình cảm, cảm xúc tác động trở lại nhận thức, làm quá trình nhận thức diễn ra tích cực, tiêu cực hoặc thậm chí sai lệch đi




I. KHÁI QUÁT CHUNG
……………………………….
1.1. Khái niệm xúc cảm – tình cảm………………....
1.2. Vai trò……………………………………………….
1.3. Biểu hiện……………………………………………..

II. CÁC MỨC ĐỘ CỦA XÚC CẢM – TÌNH CẢM
……
2.1. Màu sắc xúc cảm của cảm giác………………………
2.2. Xúc cảm………………………………………………
2.3. Tình cảm……………………………………………..

III. QUY LUẬT CỦA XÚC CẢM – TÌNH CẢM
………
3.1. Quy luật về sự hình thành tình cảm…………………
3.2. Quy luật “lây lan”…………………………………..
3.3. Quy luật “thích ứng”………………………………..
3.4. Quy luật “tương phản”………………………………
3.5. Quy luật “di chuyển”…………………………………
3.6. Quy luật “pha trộn”………………………………….

b. Nguồn gốc:


- Xúc cảm - tình cảm xuất phát từ thái độ cá nhân


-Xúc cảm - tình cảm là do hiện thực khách quan tác động (mưa, nắng,...)


- Chỉ những đối tượng nào liên quan đến việc thỏa mãn hay không thỏa mãn nhu cầu của con người mới tạo ra xúc cảm - tình cảm.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP. HCM

Lớp: 40 – HS38B.
Nhóm:
1. Huỳnh Thị Minh Thư.
Mssv: 1353801013205.
Số điện thoại:01223132557.
2. Hà Phương Trinh.
Mssv: 1353801013233.

3. Huỳnh Văn Chuyên.
Mssv: 1353801013288.
4. Đinh Thị Y Vy.

Mssv: 1253801010740
.
5. Nguyễn Điệp Trúc Quỳnh.
Mssv: 1253801010652.




CHUYÊN ĐỀ: XÚC CẢM - TÌNH CẢM
c. So sánh phản ánh nhận thức với phản ánh cảm xúc:


I. KHÁI QUÁT CHUNG
1.1. Xúc cảm - tình cảm

a. Khái niệm


Xúc cảm - tình cảm là những

rung động
thể hiện
thái độ
đối với sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan mà con người
nhận thức
được, là sự phản ánh ý nghĩa của chúng trong mối quan hệ với
nhu cầu

động cơ
của họ.
Khi xúc cảm - tình cảm được tạo ra sẽ xuất hiện sự phản ánh cảm xúc, có thể thể hiện ra bên ngoài thông qua biểu cảm, hành động, cử chỉ...hoặc kìm nén vào bên trong.


Giống nhau
:

Đều là:

-Hiện tượng tâm lý của con người phản ánh hiện thực khách quan

-Mang tính chủ thể

-Có bản chất xã hội - lịch sử


1.2. Vai trò xúc cảm - tình cảm :
- Là động lực chi phối hoạt động của con người. Khi tâm trạng không tốt thì làm việc sẽ không hiệu quả
- Tăng hoặc giảm sức mạnh vật chất, tinh thần của con người, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, các quá trình sinh lí. Nhất là tăng hoặc giảm đột ngột.
- Có ý nghĩa quan trọng trong công việc sáng tạo.
- Có vai trò quan trọng đối với nhận thức. Thúc đẩy, chi phối nhận thức, kích thích con người tìm tòi sáng tạo. Cảm xúc, nhận thức và hành vi là ba yếu tố có mối quan hệ mật thiết với nhau. Khi chúng ta tư duy tích cực thì sẽ có cảm xúc tích cực và hành vi của chúng ta cũng thể hiện tích cực và ngược lại. Đời thay đổi khi chúng ta thay đổi, và thay đổi đó phải bắt đầu từ tư duy. Tư duy thay đổi thì cảm xúc cũng thay đổi và cảm xúc cũng tác động ngược lại tư duy.
- Đóng vai trò quan trọng trong hoạt động giao tiếp: Cảm xúc tích cực sẽ phá tan bầu không khí căng thẳng ngược lại cảm xúc tiêu cực trong giao tiếp sẽ làm nảy sinh phản ứng phòng vệ giữa các cá nhân khi giao tiếp. Cảm xúc sẽ truyền đạt thái độ, tâm thế, tính hợp tác và quan điểm của cá nhân khi giao tiếp. Giao tiếp biết thể hiện cảm xúc phù hợp sẽ mang lại hiệu quả.


1.3. Những biểu hiện của tình cảm:
1.3.1: Những động tác biểu hiện ra bên ngoài


a. Lời nói:

Là phương tiện biểu cảm quan trọng sâu sắc và chỉ có ở riêng con người.

b. Nét mặt :
Là phương tiện biểu đạt rõ nét và thường phơi bày chân thực nhất tình cảm, qua nét mặt chúng ta đọc được nhiều ở người đang giao tiếp với thái độ của họ.
• Khi vui thì gương mặt rạng rỡ, da mặt căng, miệng cười, mắt trong và vui
• Khi buồn thì mắt thất thần hay nhìn xa xăm, mắt đỏ, khóc, chân mày trĩu, môi mím chặt.
Tuy nhiên, biểu cảm bằng nét mặt không chỉ biểu hiện trạng thái cảm xúc thật sự mà còn được sử dụng để ngụy trang,che đậy cảm xúc thật) như cười trong đau khổ hay khóc trong hạnh phúc.

vui
buồn
sợ hãi
giận dữ
ngạc nhiên
ghê tởm
c. Điệu bộ:

Thông qua tác động của tay chân, qua sự thay đổi tư thế của thân thể, những xúc cảm, tình cảm được bộc lộ rõ rệt


Là những biến đổi đa dạng trong hoạt động và trạng thái của các nội quan.
Ví dụ
: trong kì thi tuyển sinh lớp 10, tôi quên tắt điện thoại trước khi vào phòng thi, khi được hơn 2/3 thời gian làm bài thì nghe tiếng chuông điện thoại, lần đầu tôi nghe quen nhưng không nghĩ là của mình, bắt đầu từ lần thứ 2 tôi đã xác định và chắc chắn là của mình. Lúc đó tôi thấy sợ hãi, tim đập liên hồi, người lạnh toát, mặt trắng bệch.


1.3.2: Những thể hiện đa dạng của thân thể :
II. CÁC MỨC ĐỘ CỦA CẢM XÚC- TÌNH CẢM:


2.1. Màu sắc xúc cảm của cảm giác:

a
. Khái niệm:
Màu sắc xúc cảm của cảm giác là những xúc cảm thoáng qua, mơ hồ, ít được con người ý thức đầy đủ rõ ràng.
Ví dụ
: Vào một căn phòng có màu xanh nhạt tạo cho ta cảm giác mát, dễ chịu
b. Đặc điểm:

• Mang tính chất cụ thể, nhất thời, không mạnh mẽ.
• Do một thuộc tính của sự vật,hiện thượng gây ra.
• Gắn liền với một cảm giác nhất định và thể hiện thái độ của con người khi có cảm giác.


2.2. Xúc cảm:

a. Khái niệm:
- Là sự thể nghiệm trực tiếp của một tình cảm nào đó, do những sự vật hiện tượng trọn vẹn tác động gây nên.
- Là những rung cảm ngắn, nhất thời, hay thay đổi, không ổn định.
b. Đặc điểm:
• Xảy ra nhanh chóng, mạnh mẽ và rõ rệt hơn so với màu sắc xúc cảm của cảm giác.
• Do sự vật, hiện tượng trọn vẹn gây ra.
• Có tính khái quát cao hơn và được chủ thể ý thức ít nhiều rõ rệt hơn so với màu sắc xúc cảm của cảm giác

c. Phân loại:
2 loại

Xúc động:
Khái niệm:
là một dạng của xúc cảm có cường độ rất mạnh, xảy ra trong một thời gian ngắn, và khi xảy ra con người không làm chủ được bản thân, không ý thức được hậu quả hành động của mình
Đặc điểm:
xảy ra theo từng “cơn”
Nguyên nhân: do những kích thích quá mạnh tác động làm cho những trung khu ở vỏ não bị hung phấn hay ức chế vượt ngưỡng, lan tỏa rất mạnh, làm mất khả năng phân tích, tổng hợp, dẫn đến những thay đổi đột ngột về sinh lý trong cơ thể.

Tâm trạng:

Khái niệm:
là một dạng khác của xúc cảm có cường độ vừa phải hoặc tương đối yếu, tồn tại trong khoảng thời gian tương đối dài, đôi khi con người không ý thức được nguyên nhân sinh ra nó.
Nguồn gốc:
có thể do những sự kiện, biến cố xảy ra trong đời sống xã hội hay đời sống cá nhân mỗi người gây nên. Tình trạng sức khỏe cũng ảnh hưởng đến tâm trạng con người.

2.3 Tình cảm:

1. Khái niệm:
Tình cảm là thái độ ổn định của con người đối với hiện thực xung quanh và với bản thân.
Đây là thuộc tính của nhân cách.
Tình cảm là sản phẩm cao cấp của sự phát triển quá trình cảm xúc trong những điều kiện xã hội. Có tính khái quát, ổn định và được chủ thể ý thức một cách rõ ràng.


2. So sánh giữa xúc cảm và tình cảm:
Giống nhau:
• Đều do hiện thực khách quan tác động, đều biểu thị thái độ của con người đối với hiện thực.
• Đều mang tính chất lịch sử xã hội.
• Đều mang đậm màu sắc cá nhân.
Khác nhau:

3. Mối quan hệ giữa xúc cảm và tình cảm :
Tình cảm được hình thành từ những xúc cảm cùng loại và được thể hiện qua những xúc cảm.
Ngược lại tình cảm có ảnh hưởng trở lại:
• chi phối, định hướng các cảm xúc;
• thể hiện thông qua cảm xúc của con người.

4. Những đặc điểm đặc trưng của tình cảm:
4.1. Tính nhận thức:
-Ba yếu tố nhận thức, rung động và thể hiện cảm xúc tạo nên tình cảm.
-Trong đó nhận thức được xem là “cái lý” của tình cảm. Xác định được đối tượng, nguyên nhân và những biểu hiện của tình cảm




4.2. Tính xã hội:
Đã từng có 1 thời, quan niệm của con người về thế giới nghiêng theo phép duy vật siêu hình cho rằng con người tồn tai độc lập với thế giới tự nhiên. Nhưng bằng thực tiễn, bằng sự phát triền của khoa học - với sự ra đời của 3 phát minh quan trọng là Thuyết Tiến hóa, Định luật Bảo toàn chuyển hóa năng lượng và Thuyết Tế bào. Lối tư duy này đã bị lịch sử đào thải đồng thời khẳng định con người là 1 bộ phận của giới tự nhiên, có mối liên hệ mật thiết với tự nhiên. Sự liên hệ này là nguyên nhân của sự ra đời xã hội.
Từ đây ta thấy, Con người là tế bào của xã hội, tình cảm là thuộc tính của con người, nên nghiểm nhiên tình cảm cũng mang tính xã hội.







phân loại tình cảm:

III. QUY LUẬT CỦA XÚC CẢM - TÌNH CẢM:

3.1 Quy luật hình thành “tình cảm”.
Tình cảm được hình thành từ những xúc cảm cùng loại do quá trình tổng hợp hóa, động hình hoá, khái quát hóa mà thành .
• Tổng hợp hóa :là quá trình dùng trí óc để hợp nhất các thành phần đã được tách rồi nhờ sự phân tích thành một chỉnh thể.
• Động hình hóa: là khả năng làm sống lại một phản xạ hoặc một chuỗi phản xạ đã được hình thành từ trước
• Khái quát hóa :là quá trình dùng trí óc để hợp nhất nhiều đối tượng khác nhau thành một nhóm, một loại theo những thuộc tính, những liên hệ , quan hệ chung nhất định.
Ứng dụng:
Muốn hình thành tình cảm cho học sinh phải đi từ xúc cảm đồng loại.
3.2 Quy luật “lây lan”:
Xúc cảm - tình cảm của người này có thể truyền, lây sang người khác. Trong cuộc sống hàng ngày ta thường thấy hiện tượng vui lây, buồn lây, đồng cảm.
Ứng dụng
: Các hoạt động tập thể của con người.Đây là cơ sở tạo ra các phong trào,hoạt động mang tính tập thể.



3.3 Quy luật “thích ứng”:
Xúc cảm - tình cảm nào đó được nhắc đi nhắc lại nhiều lần , lặp đi lặp lại nhiều lần một cách không thay đổi thì cuối cùng sẽ bị suy yếu, bị lắng xuống đó là hiện tượng thường được gọi là “chai sạn” của tình cảm.
Ứng dụng:
Tránh thích ứng và tập thích ứng
Biết trân trọng những gì mình đang có. Qui luật này được ứng dụng như phương pháp “lấy độc trị độc” học sinh.

3.4. Quy luật “ tương phản”:
Là sự tác động qua lại giữa những xúc cảm, tình cảm tích cực hay tiêu cực thuộc cùng một loại.
Trong quá trình hình thành và biểu hiện tình cảm, sự xuất hiện hoặc suy yếu của một tình cảm này có thể làm tăng hoặc giảm của một hiện tượng khác diễn ra đồng thời.
Ứng dụng:
Trong dạy học, giáo dục tư tưởng, tình càm người ta thường sử dụng quy luật này như biện pháp "ôn nghèo nhớ khổ, ôn cố tri tân" và nghệ thuật xây dựng nhân vật phản diện, chính diện, là cơ sở để xây dựng các tình tiết gây cấn, đẩy cao mâu thuẫn.






3.5. Quy luật “di chuyển”:

Là hiện tượng tình cảm, cảm xúc có thể di chuyển từ người này sang người khác.
Ứng dụng:
Kiềm chế cảm xúc và tránh hiện tượng "vơ đũa cả nắm" . Tránh thiên vị trong đánh giá.
3.6. Quy luật “pha trộn”:

Trong đời sống tình cảm của con người, nhiều khi hai tình cảm đối cực nhau, có thể xảy ra cùng một lúc nhưng không loại trừ nhau, chúng pha trộn vào nhau.
Ứng dụng:
Đời sống tình cảm đầy mâu thuẫn, phức tạp vì vậy từ quy luật này chúng ta biết cách thông cảm, điều khiển, điều chỉnh hành vi của mình




CẢM ƠN CÁC BẠN ĐÃ QUAN TÂM THEO DÕI. BÀI THUYẾT TRÌNH CỦA CHÚNG TÔI ĐẾN ĐÂY LÀ KẾT THÚC.

4.3. Tính ổn định:
Tình cảm là thuộc tính tâm lý ổn định, tiềm tàng của nhân cách , khó hình thành và khó mất đi.
Minh chứng rõ nhất cho tính ổn định là tình cảm gia đình. Không tình cảm nào bền chặt và sâu sắc được như tình cảm gia đình.

4.4. Tính chân thực:
Tình cảm phản ánh chân thực nội tâm và thái độ ngay cả khi con người cố che dấu bằng những động tác giả bên ngoài.

4.5. Tính đối cực:
Gắn liền với sự thoả mãn hay không thoả mãn nhu cầu của con người.Cùng một thời điểm con người có nhiều nhu cầu nhưng khả năng thỏa mãn nhu cầu có hạn, nên sẽ có một số nhu cầu được và một số nhu cầu không được thỏa mãn, tạo nên hai loại cảm xúc đối lập nhau.
Tính đối cực giúp:
• làm sống động cho đời sống tình cảm, tránh sự bão hòa buồn tẻ
• tăng tính kiên định vững vàng trong việc đấu tranh
Đỉnh cao nhất để con người phấn đấu trong cuộc sống này là hạnh phúc – trạng thái thỏa mãn các nhu cầu. Nhưng đời không như là mơ, hạnh phúc chỉ là thoáng qua. Được này mất kia là quy luật bất hủ.
Full transcript