Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

SINH VẬT VIỆT NAM

No description
by

Thơm Bơ Bánh

on 3 January 2016

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of SINH VẬT VIỆT NAM

SINH VẬT VIỆT NAM
1. Khái niệm sinh vật
Sinh vật là sản phẩm tập hợp các thành phần tự nhiên và là diện mạo của cảnh quan. Ngoài ra trong sinh học và sinh thái học, sinh vật được định nghĩa là một cơ thể sống, bao gồm động vật, thực vật, vi sinh vật...
2. Đặc điểm sinh vật Việt Nam
phong phú và đa dạng
Tiêu biểu cho sinh vật vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

Giới sinh vật nguyên sinh ở Việt Nam đã bị tàn phá hủy diệt nặng nề
ĐỘNG VẬT
Trên
11.000
ngàn loài và phân loài
Đông đảo nhất là các loài tôm, cua, nhuyễn thể và sinh vật thủy sinh
Khoảng 2000 loài cá biển
Trên 1000 loài chim
Hơn 500 loài cá
nước ngọt
Trên 300 loài bò sát
lưỡng cư
THỰC VẬT
Nước ta có trên
14.600
loài thực vật tự nhiên trong đó có hơn 200 loài cây nông nghiệp đã được chọn lọc
Trên thế giới Việt Nam chiếm 10% chim, thú, cá.
Gần đây Việt Nam phát hiện 232 loài ĐV và 200 loài TV chưa có tên trong danh mục phân loại thế giới.
Chủ yếu là các loài á nhiệt đới thích nghi được với điều kiện lạnh và khô.
Gồm các loài thực vật ôn đới ưa lạnh và khô.Tiêu biểu là các loại cây lá kim.
Các loài này chiếm 10% TV nước ta.
Chủ yếu là các loại thực vật á xích đạo và nhiệt đới nóng ẩm và một số loài rụng lá vào thời kì đầu mùa khô, các loài TV này chiếm 15% loài TV nước ta.
Là các loài ưa nóng và khô thích hợp với các vùng đồi núi thấp. Tiêu biểu là họ Bàng, họ Tử Vi, họ Gạo...
Sự phong phú và đa dạng của giới sinh vật nước ta còn phụ thuộc chặt chẽ vào sự phân hóa của địa hình, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng và thường thấy ở miền núi có khí hậu lạnh và ẩm.
Nước ta tổng số trên
14.600
loài TV
Gần
10.000
loài mang tính nhiệt đới.
Trên
4.600
TV là á nhiệt đới
và ôn đới trên núi cao
Sinh vật nước ta thể hiện rõ quy luật địa giới về sự phong phú số lượng loài, có suất sống mãnh liệt, năng suất sinh học cao, có sự hạn chế về số lượng cá thể.
Rừng nhiệt đới gió mùa
rừng rậm nhiệt đới gió mùa thường xanh quanh năm.
rừng rậm nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá và rụng lá.
Trong số những thành phần tự nhiên ở nước ta thì sinh vật biến đổi mạnh mẽ nhất do tác động con người.
Nguyên nhân: khai thác ồ ạt các lâm sản, nạn du canh, du cư, cháy rừng, chiến tranh...
Theo công bố mới nhất của Bộ Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường thì giá trị đa dạng sinh học nước ta giảm sút với tốc độ rất nhanh: 28% loài thú, 10% loài chim, 20 loài bò sát và lưỡng cư với tổng số hơn 300 loài động vật, 350 thực vật đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng.
3. CÁC VƯỜN QUỐC GIA, KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN, KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN VIỆT NAM
3.1 Khái niệm vườn quốc gia
Vườn quốc gia là một khu vực tự nhiên trên đất liền hoặc có hợp phần đất ngập nước/biển, có diện tích đủ lớn để thực hiện mục đích bảo tồn một hay nhiều hệ sinh thái đặc trưng hoặc đại diện khỏi bị tác động hay chỉ bị tác động rất ít; bảo tồn các loài sinh vật đặc hữu hoặc bị đe dọa cho các thế hệ hôm nay và mai sau. Vườn quốc gia là nền tảng cho các hoạt động tinh thần, khoa học, giáo dục, giải trí và các hoạt động du lịch sinh thái được kiểm soát và ít có tác động tiêu cực.
3.2 Khu dự trữ thiên nhiên
Khu dự trữ thiên nhiên là một khu vực tự nhiên trên đất liền hoặc có hợp phần đất ngập nước/biển được thành lập để bảo tồn bền vững các hệ sinh thái chưa hoặc ít bị biến đổi và có các loài sinh vật đặc hữu hoặc đang bị đe doạ. Khu bảo tồn thiên nhiên cũng có thể bao gồm các đặc trưng độc đáo về tự nhiên hoặc văn hoá. Khu bảo tồn thiên nhiên được quản lý chủ yếu nhằm bảo vệ các hệ sinh thái và các loài, phục vụ nghiên cứu, giám sát môi trường, giải trí và giáo dục môi trường.
3.3 Khu bảo tồn thiên nhiên quốc gia
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh là một khu vực tự nhiên trên đất liền hoặc có hợp phần đất ngập nước/biển, được quản lý bằng các biện pháp tích cực nhằm duy trì các nơi cư trú và đảm bảo sự sống còn lâu dài của các loài sinh vật đang nguy cấp. Khu bảo tồn loài - sinh cảnh được quản lý chủ yếu để bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học thông qua các biện pháp quản lý.
Khu dự trữ sinh quyển
vườn quốc gia
khu bảo tồn thiên nhiên
chức năng phát triển: kinh tế, văn hóa...
Chức năng nghiên cứu khoa học giáo dục
Bảo tồn
4. Phân bố các vùng
sinh vật trong cả nước
Hệ sinh thái rừng ẩm nhiệt đới thường xanh quanh năm
Thực vật chủ yếu
Động vật

Phân bố và điều kiện sống
Không phải mọi tài nguyên sinh vật đều là đối tượng của du lịch, để phục vụ các mục đích du lịch khác nhau phải bao gồm các tiêu chí sau đây:
Tiêu chí phục vụ mục đích tham quan du lịch
Thảm thực vật phong phú đa dạng, độc đáo và điển hình.
Có loài đặc trưng, đặc hữu, quý hiếm.
Có thể khai khác dưới dạng đặc sản phụ vụ nhu cầu du lịch.
Các loài động thực vật có màu sắc hấp dẫn, vui mắt, một số loài phổ biến, dễ quan sát bằng mắt thường, ống dòm hoặc nghe tiếng hót, kêu và chụp ảnh được.
Tiêu chí đối với săn bắt thể thao
loài được săn là loài phổ biến, không ảnh hưởng đến số lượng quỹ gen.
Những loài động vật hoạt động nhanh nhẹn.
Địa hình tương đối dễ vận động, xa khu dân cứ.
Khu vực săn phải tương đối rộng, đảm bảo an toàn tuyện đối cho du khách.
Cấm dùng súng quân sự, mìn và chất nổ nguy hiểm.
Tiêu chí
Sinh vật trong phát triển
du lịch
Thực vật đặc biệt là khối rừng tự nhiên và nhân tạo, cùng với đó sự kết hợp của các loài địa phương với các loài thích nghi với khí hậu thực hiện chức năng nhiều mặt như: làm sạch không khí, tăng độ ẩm... tạo không gian du lịch.
Đối với khác du lịch thì thường khác châu Âu rất thích rừng rậm nhiệt đới ở các vườn quốc gia, dự trữ sinh quyển, khu bảo tồn thiên nhiên...
Mục đích nghiên cứu khoa học

Nơi có hệ động vật phong phú và đa dạng.
Còn tồn tại nhiều loài quý hiếm.
Nới có thể đi lại quan sát, chụp ảnh,...
Như vậy, Tài nguyên động - thực vật có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển du lịch
Thảm thực vật gắn liền với môi trường tự nhiên của động vật hoang dã cho nên khi phân tích và đánh giá lớp phủ thực vật phải xem xét cả giới động vật, đôi khi chính các động vật lại có ý nghĩa đặc biệt trong du lịch nhận thức và nhất là săn bắn.
Ngoài ra động thực vật còn là sản phẩm du lịch, chế biến ra những món ăn độc đáo, những món quà lưu niệm... để thỏa mãn nhu cầu của du khách.
Nước ta còn một số hệ sinh thái đặc biệt để phát triển du lịch như:
Hệ sinh thái núi cao
Hệ sính thái đất ngập nước
Hệ sinh thái san hô
Khó khăn
...
Biện pháp
Định hướng
Chỉ đạo, phối hợp của các nhà quản lí
Tăng cường năng cao nhận thức
Chú trọng công tác
phát triển quy hoạch
Thu hút vốn đầu tư
Tăng cường công tác tổ chức quản lí
Tăng cường đào tạo bồi dưỡng cán bộ
Mở rộng và nâng cao
Xây dựng văn hóa ứng xử thân thiện với môi trường
Như vậy sinh vật có giá trị vô cùng to lớn trong việc phát triển du lịch Việt Nam nói
riêng và thế giới nói chung, chúng ta cần phải nhanh chóng phát hiện, tổ chức bảo
vệ để phục vụ phát triển du lịch một cách bền vững.
Điểm khác biệt:
khu dự trữ sinh quyển là một cách bảo tồn và phát triển bền vững tương đối mới và được điều phối bởi MAB, so với cách tiếp cận vào bảo tồn mục tiêu đa dạng sinh học của các vườn quốc gia hay khu bảo tồn thiên nhiên và các khu bảo tồn này được điều phối bởi IUCN
Tính đến 2010:
30
vườn quốc gia
125
khu bảo tồn thiên nhiên
8
khu dự trữ sinh quyển thế giới
Ngoài ra còn các khu di tích lịch sử, văn hóa, môi trường khá tiêu biểu
Các khu bảo tồn, vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển là nơi tập trung đa dạng sinh học, với nhiều loại động thực vật quý hiếm, là yếu tố quan trọng để trở thành tài nguyên du lịch có giá trị trong việc phát triển bền vững du lịch Việt Nam, nên cần phải bảo vệ và khai thác sử dụng hợp lí.
Trên cạn
+ Độ cao:
Trên 100m phía Nam
Dưới 700m phía Bắc
+ Nóng ẩm quan năm, nhiệt độ trung bình trên 20 độ C
Các cây họ dầu, vên vên, sao đen, kiền, sến trám...
Đa dạng phong phú, với chủ yếu các loài leo nhảy trên cây như: khỉ, vẹt, sóc,...
Hệ sính thái rừng rậm nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá và rụng lá
Phân bố và điều kiện sống
Phân bố chủ yếu ở miền Bắc, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ
Điều kiện:
Khí hậu nhiệt đới gió mùa có
nền nhiệt độ cao trên 20 độ C
Lượng mưa lớn 1500-1800 mm
Thực vật
Phổ biến ngoài các kiểu rừng rậm nhiệt đới thường xanh quanh năm còn các loại ưa lạnh như: họ dẻ, họ mộc lan...
Động vật
Tập trung các loại động vật ăn cỏ, lá cây như: voi , trâu rừng, thú ăn thịt....
Hệ sinh thái rừng rậm nhiệt đới thường xanh vùng núi đá vôi
Phân bố và
điều kiện sống
+ Chủ yếu miền Bắc khoảng 8000 ngàn hecta, phát triển trên các núi đá voi, lung thũng.
+ Điều kiện:
Sinh trưởng tầng rất mỏng, xương xẩu, và khí hậu khá khắc nghiệt
Thực vật
Nhiều loài gỗ quý như:
nghiến, trai, kim giao,...
Động vật
+ Phong phú có tính đa dạng sinh học cao: như bộ dơi (50 loài), bộ linh trưởng (16 loài), bộ ăn thịt (8 loài), các loài cầy, mèo rừng...
+ Hệ chim phong phú
+ Đặc biệt côn trùng
Khoảng 3000 loài vi sinh vật
Đất
ngập nước
Rừng ngập mặn ven biển
Rừng ngập mặn Quảng Ninh:
Điều kiện sống
Thực vật
Động vật
Rừng ngập mặn Hải Phòng
Điều kiện sống
Thực vật
Động vật
Rừng ngập mặn vùng tam giác châu sông hồng
Điều kiện sống
Thực vật
Động vật
Từ Thanh Hóa đến Bình Thuận
Điều kiện phát triển
Thực vật: ở Bắc đèo Hải Vân có cây mắm, đâng, trang,... Nam đèo Hải Vân cây chủ yếu đước xanh, vẹt dù, côi...
Động vật: Bắc đèo Hải Vân chủ yếu là hào, ngao, xẹm,...Nam đèo Hải Vân sò móng tay, sú, vẹt xanh,....
Khu hệ thực vật hoa nam.
Bắc Việt Nam
Luồng HYMALAYA
Luồng Ấn Độ - Myanmar
Luồng Malaixia-Indonexia
Ở miền nam phát triển từ cửa sông Đồng Nai đến Hà Tiên, nhưng phát triển nhất ở bán đảo Cà Mau và 8 cửa sông.
Thực vật: đặc trưng là rừng đước, rừng tràm....
Động vật: chủ yếu trăn, rắn, cá sấu...
Vùng biển:
Đường bờ biển nước ta dài 3.260 km, phát hiện
chừng 11.000 loài sinh vật cư trú và hơn 20 kiểu hệ sinh thái, thuộc 6 vùng đa dạng sinh học khác nhau
Có 3 vùng biển:
Móng Cái - Đồ Sơn
Hải Vân - Địa Lãnh
Địa Lãnh - Vũng tàu
-> 3 vùng này có mức độ đa dạng sinh học cao.


Full transcript