Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

Lý thuyết cấu trúc

No description
by

Thảo Phương

on 22 November 2014

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Lý thuyết cấu trúc

H. SPENCER (1820 – 1903)
R. MERTON (1910 - 2003)
TÂN THUYẾT CẤU TRÚC CHỨC NĂNG
Các suy nghĩ của Alexader và Colomy thể hiện sự vận động ra khỏi xu hướng của Parsons để xem lý thuyết chức năng – cấu trúc như là một lý thuyết bao quát lớn. Thay vào đó, họ đưa ra một lý thuyết giới hạn, tổng hợp hơn nhưng vẫn là một lý thuyết chỉnh thể.
THANKS
Lý thuyết cấu trúc
chức năng

Nhóm: Ti Me
TIỂU SỬ
- Hebert Spencer sinh ra ở Derby Anh, Ông
là con trong gia đình có người cha là giáo sư đại học.
- Ông đã thành đạt và trở thành một nhà khoa
học, Hebert Spencer chịu ảnh hưởng của Auguste Comte và Adam Smith. Ông không chỉ là nhà xã hội học, mà còn là một nhà triết học, kinh tế học và quan tâm nghiên cứu các môn khoa học tự nhiên...
THUYẾT SINH HỌC XÃ HỘI
- Hebert Spencer coi xã hội như một cơ thể sống, mỗi một bộ phận trong xã hội có một chức năng riêng biệt nhưng không tồn tại độc lập.
- Sỡ dĩ xã hội tồn tại và phát triển là do sự kết hợp giữa các bộ phận khác nhau giống như các tổ chức hữu cơ của một cơ thể sống.
- Hebert Spencer cho rằng có thể vận dụng các nguyên lý và khái niệm của sinh vật học về cấu trúc chức năng để nghiên cứu “cơ thể xã hội” này.
Cơ thể xã hội giống với cơ thể
con người ở chỗ:
- Tuân theo những quy luật nhất định: quy luật của sự tiến hóa, quy luật của sự suy tàn
- Có sự chuyên môn hóa về hoạt động
- Có khả năng điều tiết để thích nghi với môi trường
- Cùng nhau sinh tồn và phát triển

Cơ thể xã hội cũng có những diểm khác biệt với cơ thể con người là trong cơ thể xã hội các bộ phận tác động lên ý thức một cách gián tiếp thông qua ngôn ngữ.
TĨNH HỌC XÃ HỘI
- Ông cho rằng khi xã hội trong trạng thái cân bằng chính là sự hoàn hảo của xã hội.
- Cân bằng là trạng thái lý tưởng của xã hội, hãy để cho xã hội tự điều tiết, đừng có tác động vào nó, “giàu xứng đáng giàu”, “nghèo xứng đáng nghèo”. Mọi chính sách, mọi ý đều làm phá vỡ trạng thái cân bằng, điều này rất nguy hiểm, do đó Ông phủ nhận các chính sách xã hội.
- Ông không chú ý tới cải cách xã hội, ông muốn xã hội phát triển đến mức tự do kiểm soát bên ngoài.
THUYẾT TIẾN HÓA XÃ HỘI
- Theo Hebert Spencer, tiến hóa xã hội là điều tất yếu, nó sẽ đưa xã hội từ đơn giản đến phức tạp,từ bất ổn định, không hoàn hảo tới cân bằng, hoàn hảo.
- Ông thành lập mô hình tiến hóa của xã hội. từ xã hội đơin giản sang xã hội phúc tạp, càng ngày càng phức tạp hơn.

THIẾT CHẾ XÃ HỘI
- Thiết chế xã hội là khuôn mẫu kiểu tổ chức xã hội đảm bảo đáp ứng các yêu cầu, chức năng cơ bản của hệ thống xã hội, đồng thời kiểm soát các hoạt động của cá nhân và nhóm xã hội.
Thiết chế gia đình
Nó thỏa mãn nhu cầu cơ bản của con người là tái sản xuất ra con người, đồng thời kiểm soát hoạt động duy trì nòi giống, nuôi dưỡng con cái,quan hệ giữa nam và nữ, phân công lao động của các thành viên trong gia đình và các giá trị gia đình.
Thiết chế tôn giáo
Yếu tố cơ bản của tôn giáo là thỏa mãn niềm tin vào các lực lượng siêu nhiên, tập hợp các cá nhân cùng chia sẽ niềm tin, cùng tham gia các hoạt động nghi lễ đặc thù của tôn giáo. Nó kiểm soát hệ thống giá trị của tôn giáo , có chức năng củng cố giá trị, chuẩn mực, niềm tin, tinh thần để duy trì trật tự xã hội.
Thiết chế nghi lễ
Nó thỏa mãn nhu cầu giao tiếp, cá nhân và cá nhân, cá nhân và nhóm xã hội. Kiểm soát các quan hệ xã hội của con người. Không có nghi lễ thì con người khó mà duy trì được những cơ cấu tổ chức. Mức độ tập trung quyền lực càng cao thì mức độ bất bình đẳng trong các nghi lễ càng lớn.
Thiết chế chính trị
Nó thõa mãn nhu cầu giải quyết các xung đột xã hội. Sự tập trung quyền lực càng lớn thì càng bộc lộ rõ sự phân chia cơ cấu giai cấp trong xã hội, do vậy thiết chế chính trị dùng để kiểm soát quyền lực của cá nhân và nhóm xã hội
Thiết chế kinh tế
Nó thõa mãn nhu cầu ngày càng cao của con người vê sản xuất và dịch vụ. Sự tiến hóa của các thiết chế kinh tế thể hiện ở việc nâng cao trình độ tri thức, mở rộng sản xuất, phân phối hàng hóa, dịch vụ, tích lũy tư bản, tư liệu sản xuất… nó kiểm soát quá trình sản xuất, trao đổi, phân phối, tiêu dùng trong đời sống xã hội.
KẾT LUẬN
Ưu điểm:
- Lý thuyết của Hebert Spencer là sự phát triển hoàn chỉnh học thuyết của Comte đến một trình độ cao hơn. Hebert Spencer đã chỉ ra được các nguyên lý cơ bản của xã hội
Hạn chế:
- Thuyết cấu trúc chức năng của Hebert Spencer nói lên sự tự tồn tại, tự sinh, tự diệt của hệ thống xã hội, không ủng hộ cách mạng hay cải cách, phủ nhận nhận chính sách xã hội, an sinh xã hội. tư tưởng của Ông bị một số người phê phán là vô nhân đạo.
KINGSLEY DAVIS(1908 – 1997) VÀ E.MOORE (1914 – 1978)
Kingsley Davis (1908 – 1997)
- Ông là một nhà Xã Hội Học và Nhân khẩu học người Mỹ được Quốc tế công nhận. Đồng thời, ông cũng được hội Triết học Mỹ công nhận là một nhà khoa học xã hội nổi bật của thế kỷ XX.
- Davis giành được giải thưởng B. Taeuber Irene cho nghiên cứu xuất sắc trong nhân khẩu học (1978), giải thưởng Wealth chung cho việc phân biệt trong xã hội học (1979), và sự nghiệp của giải thưởng học bổng xuất sắc của Hiệp hội Xã hội học Mỹ (1982).
Wilbert E. Moore (1914 – 1978)
- Ông là một nhà xã hội học Mỹ, cùng với Kingsley Davis giải thích và biện minh của họ cho sự phân tầng xã hội dựa trên ý tưởng về “sự cần thiết chức năng”.
- Moore là tổng thống thứ 56 của Hiệp hội Xã hội học Mỹ
1. Quan điểm này của Davis và Moore được xem là sự khởi đầu của thuyết cấu trúc chức năng
Thứ nhất
, không có xã hội nào là không có sự phân tầng, chỉ tồn tại một giai cấp.
Thứ hai
, phân tầng là một chức năng cần thiết vì xã hội là một hệ thống.
Thứ ba
, xã hội là sự phân tầng có hệ thống của các vị thế không phải cả các cá nhân.
Thứ tư
, theo quan điểm chức năng, xã hội thúc đẩy và sắp xếp các cá nhân theo các địa vị thích hợp và điều khiển để các cá nhân thực hiện tốt vị thế của mình.
Thứ năm
, ba nguyên nhân để sắp xếp các vị thế hợp lý: có những vị thế tốt nhiều người mong muốn đạt được, nhiều vị thế rất quan trọng cho sự tồn tại của xã hội, mỗi địa vị xã hội khác nhau đòi hỏi tài năng và khả năng khác nhau.
Thứ sáu
, Davis và Moore tập trung nghiên cứu các vị thế quan trọng. Các vị thế xã hội được sắp xếp phân tầng theo tiêu chí từ quan trọng đến không quan trọng.
Cơ chế xã hội thông
qua thưởng xứng
đáng với những
người có vị thế cao.

2. Ví dụ
“Con vua thì lại làm vua
Con sãi ở chùa thì quét lá đa”

KẾT LUẬN
1. Ưu điểm
Làm sáng tỏ sự phân tầng là một “công cụ tiến hóa vô ý thức”, nhưng nó là một công cụ mà mọi xã hội đều cần, và phát triên để tồn tại
2. Hạn chế
- Quan điểm này chỉ duy trì vị trí đặc quyền của những người đã có sẵn quyền lực, ưu thế và tiền
- Quan điểm này đã giả đoán rằng, chỉ dơn giản bởi vì một cấu trúc xã hội phân tầng đã tồn tại trong quá khứ, nó phải tiếp tục tồn tại trong tương lai
- Quan điểm này cho rằng, ý tưởng về các vị trí chức năng trong xã hội có tầm quan trọng khác nhau là khó mà tán thành được
Talcott Parsons (1902 – 1979)
TIỂU SỬ
- Ông là nhà xã hội học người Mỹ, tác giả nổi tiếng của lý thuyết hệ thống xã hội và lý thuyết hành động.
- Ông trở nên nổi tiếng trong giới xã hội học kể từ khi ông cho xuất bản cuốn sách “Cấu trúc của hành động xã hội” năm 1937.
Chức năng là tập hợp các hoạt động để đáp ứng nhu cầu xã hội.

>>>> Sơ đồ AGIL
- Thích ứng (Adaptation): Một hệ thống phải đương đầu với các nhu cầu khẩn yếu của hoàn cảnh bên ngoài.
Nó phải thích nghi với môi trường của nó và làm cho môi trường thích nghi với các nhu cầu của nó.
- Đạt được mục đích (Goal attainment): Một hệ thống phải xác định và đạt được mục tiêu cơ bản của nó;
- Hòa nhập (Integration): Một hệ thống phải điều hòa mối tương quan của các thành tố bộ phận. Nó cũng phải điều hành mối quan hệ trong ba yếu tố tất yếu chức năng còn lại (A,G,L)
- Duy trì mô hình (Latency): Một hệ thống phải cung cấp, duy trì và kiến tạo cả đông lực thúc đẩy của các cá thể cũng như các khuôn mẫu văn hóa đã sáng tạo và duy trì động lực thúc đẩy.
1. THỰC THỂ HÀNH VI
- Là
hệ thống các hành động
nhằm mục đích thích ứng với thế giới bên ngoài.
-
Hệ thống cá tính
thực hiện chức năng đạt tới mục tiêu hệ thống và huy động các nguồn lực để đạt được chúng.
-
Hệ thống xã hội
đối đầu với chức năng hòa hợp bằng cách kiểm soát các thành tố của nó.
-
Hệ thống văn hóa
thực hiện chức năng tiềm tàng bằng cách cung cấp cho các tác nhân hành động các tiêu chí và các giá trị để thúc đẩy họ hành động.
2. HỆ THỐNG XÃ HỘI
- Một hệ thống xã hội như là một hệ thống tương tác và “chứa đựng đa số những tác nhân hành động cá biệt có sự tương tác với nhau trong một tình huống, khía cạnh vật lý, môi trường...
- Xã hội hóa và kiểm soát xã hội là các cơ cấu chủ yếu cho phép hệ thống xã hội duy trì sự cân bằng của nó.
- Là một nhà cấu trúc chức năng, Parsons phân biệt trong bốn cấu trúc, hoặc tiểu hệ thống, trong xã hội, trong phạm vi các chức năng chúng thực hiện.
3. HỆ THỐNG VĂN HÓA
- Parsons xem văn hóa là lực lượng chính, liên kết các nhân tố khác nhau trong toàn xã hội.
- Văn hóa được xem là một hệ thống định hình, có trật tự về các biểu tượng là các đối tượng của sự định hướng đối với các tác nhân hành động, các khía cạnh chủ quan hóa của hệ thống cá tính và các khuôn mẫu được thể chế hóa trong hệ thống xã hội.
4. HỆ THỐNG NHÂN CÁCH
- Được kiểm soát bởi hệ thống văn hóa và hệ thống xã hội.
- Nhân cách được định nghĩa là hệ thống có tổ chức, định hướng động cơ hành động của cá thể.
- Thành tố cơ bản của nhân cách là: xu hướng – nhu cầu
5. HÀNH VI CÁ THỂ
Mặc dù Parsons xem thực thể hành vi như là một trong bốn hệ thống hành động, song ông nói rất ít về nó.Nó được bao hàm bởi vì, nó là nguồn năng lượng cho phần còn lại của các hệ thống.
KẾT LUẬN
1. Ưu điểm
Nhấn mạnh khía cạnh quan hệ khi coi hệ thống của hành động là hệ thống của các mối liên hệ của các cơ thể tương tác lẫn nhau.
Nhấn mạnh khía cạnh chỉnh thể khi cho rằng hệ thống của hành động là hệ thống duy trì – ranh giới
Nhấn mạnh khía cạnh cảm tính của các hệ thống hành động khi cho rằng việc nghiên cứu hành động phải xuất phát từ quan điểm của người hành động
Nhấn mạnh tính xu hướng của các hệ thống hành động khi chỉ ra các khuôn mẫu văn hóa
Lý thuyết về các hệ thống xã hội của Parsons được trình bày dưới dạng sơ đồ giúp ta phân tích, mô tả hành động xã hội và trật tự của cấu trúc xã hội một cách tổng hợp, khái quát và hệ thống.
2. Khuyết điểm
Đánh giá quá cao chức năng hội nhập xã hội của các hành động cá nhân
Định hướng tĩnh và hệ thống bốn hành động đó chúng không tồn tại trong thế giới thực tiễn
Vì bỏ qua rất nhiều khía cạnh quan trọng khác của cá tính, hệ thống của ông trở nên rất nghèo nàn.
Đề cao quá mức sự hòa hợp sản sinh bởi biến đổi xã hội.
CHÀO MỪNG CÔ VÀ CÁC BẠN
đến với hành trình của nhóm Ti Me
TIỂU SỬ
- Ông lấy bằng cử nhân ở Đại học Tổng hợp Temple và làm luận án tiến sĩ dưới sự hướng dẫn của Talcott Parsons ở trường Đại học Tổng họp Harvard.
- Sau khi tốt nghiệp từ Harvard, ông dạy học tại đây cho đến năm 1938 ông trở thành giáo sư và trưởng khoa Xã hội học tại Đại học Tulane
NỘI DUNG
- Merton phê phán một số khía cạnh cực đoan và không có khả năng bảo vệ của lý thuyết chức năng cấu trúc.
- Merton phê phán cái mà ông gọi là ba định đề cơ bản của phép phân tích chức năng được phát triển bởi các nhà nhân loại học như Malinowski và Radcliffe Brown
Đầu tiên là định đề về tính đơn nhất của chức năng xã hội
Định đề này xác nhận rằng mọi niềm tin, thực hành xã hội và văn hóa đã chuẩn mực hóa có tính chức năng đối với tổng thể xã hội cũng như đối với các cá thể trong xã hội.
Ví dụ
:
Sự biến đổi quan trọng trong kinh tế có thể dẫn đến sự biến đổi gia đình
Định đề thứ hai là chức năng phổ quát luận
Nó lý luận rằng mọi hình thái cấu trúc xã hội và văn hóa đã được chuẩn mực hóa có các chức năng tích cực
Ví dụ
: Tôn giáo đóng góp bằng việc giúp đỡ con người tập trung vào tín ngưỡng và những thực hành liên quan đến những điều linh thiêng và đúng đắn. Nhưng mặt trái của với tôn giáo đó là quá tin và trở nên mê tín dị đoan
Thứ ba là định đề về tính tất yếu
Lý luận ở đây là mọi khía cạnh đã được chuẩn mực hóa của xã hội không chỉ mang những chức năng tích cực mà còn tiêu biểu cho các bộ phận không thể thiếu được của hoạt động tổng thể
Các chức năng, theo Merton, được xác định như là “những hệ quả quan sát được tạo ra cho sự thích nghi và điều chỉnh của một hệ thống xét đến”
Ví dụ
:
Gia đình đóng góp cho xã hội qua việc tái sinh sản và chăm sóc những thành viên mới. tuy nhiên nếu gia đình ko ổn định và không nuôi dạy con cái đúng cách, hoặc phó mặc cho xã hội thì sẽ nảy sinh những vấn đề xã hội. khi đó chức năng này ko còn có ích nữa mà là sản sinh ra những thành phần xấu cho cả gia đình và xã hội
Merton cũng giới thiệu các khái niệm về các chức năng biểu hiện (Manifest) và tiềm ẩn (Latent)
Chức năng biểu hiện là từ một hiện tượng ta dự đoán kết quả; chức năng tiềm ẩn là từ một hiện tượng ta dự đoán kết quả nhưng kết quả lại xảy ra không như dự đoán.
Ví dụ
: Trong lĩnh vực hành chính, chức năng biểu hiện là những nguyên tắc của một chế độ hoàn thiện, tạo ra một môi trường thuận lợi cho việc đối xử bình đẳng giữa mọi người. Nhưng chức năng tiềm ẩn của các nguyên tắc hành chính là ủng hộ cơ hội việc làm bình đẳng đối với mọi người, tuy nhiên nó lại phản chức năng là cứng nhắc, không hiệu quả và không có cá tính (lập trường, tha hóa, bất bình đẳng trong cơ hội việc làm,…).
ƯU ĐIỂM
Merton đã phát hiện ra sự loạn phản chức năng, còn gọi là phi chức năng hay phản chức năng. Merton chỉ ra những phản chức năng của thiết chế xã hội.
Chỉ ra cách phân tích chức năng là phải vượt qua quan niệm thông thường về mục đích, ý nghĩa mà các chủ thể gán cho sự vật, hiện tượng để xác định chính xác, khách quan tác dụng của chúng.
Đưa ra được bảng phân loại các kiểu quan hệ giữa con người và xã hội. dựa vào đó có thể xây dụng các nghiên cứu thực nghiệm về vấn đề sai lệch xã hội.
HẠN CHẾ
Merton không hoàn toàn tập trung quan tâm vào các chức năng của các cấu trúc văn hóa, bảo lưu mô hình chức năng của mình, chủ yếu ông tập trung tới các phản chức năng, ở trường hợp này là tình trạng vô đạo đức.
Merton có thái độ phê phán đối với sự phân tầng xã hội
Lý thuyết trung gian của Merton về sự lệch chuẩn chưa giải thích đầy đủ và chi tiết tại sao và khi nào thì xuất hiện từng hành vi sai lệch.
Theo Alexander: Lý thuyết tân chức năng là một khuynh hướng hơn là một lý thuyết được phát triển. Ông phác họa lý thuyết tân chức năng trong phạm vi chung, mang tính chương trình:
Thứ nhất
, vận hành với kiểu mẫu xã hội mô tả, xã hội như là được tổng hợp từ các nguyên tố mà trong mối tương tác với nhau tạo thành một khuôn mẫu.
Mạng lưới xã hội
Thứ hai
, dành mối quan tâm tương đương đối với hành động và trật tự. Ủng hộ nhận thức rộng rãi về hành động không chỉ bao gồm các hành động lý trí mà cả các hành động tình cảm.
Thứ ba
, phục hồi mối quan tâm của lý thuyết cấu trúc - chức năng vào sự hòa hợp. Có sự quan tâm tới tính cân bằng trong lý thuyết tân chức năng nhưng rộng hơn sự bao hàm của lý thuyết chức năng - cấu trúc bao gồm cả các cân bằng động, cân bằng tĩnh.
Thứ tư
, chấp nhận sự nhấn mạnh của lý thuyết Parsons truyền thống về cá tính, văn hóa và hệ thống xã hội.
Thứ năm
, tập trung vào biến đổi xã hội trong các quá trình phân biệt trong phạm vi các hệ thống xã hội, văn hóa và cá tính.
Cuối cùng
, lý thuyết này “hàm ý trách nhiệm đối với sự độc lập của khái niệm hóa và lý thuyết hóa từ các cấp độ khác nhau của phân tích xã hội học”
Khác với Alexander, Colomy xử lý một cách cụ thể hơn với lý thuyết chức năng - cấu trúc cải biên về sự biến đổi.
Thứ nhất
, khuynh hướng nguyên thủy chủ đạo đã được bổ sung với một phân tích về các lệch lạc có tính khuôn mẫu từ xu hướng đó.

Thứ hai
, các nhà cải biên này đã đẩy lý thuyết khác biệt tới sự quan tâm lớn hơn đối với việc các nhóm cụ thể có ảnh hưởng tới sự biến đổi ra sao cũng như sự ảnh hưởng bị biến đổi ra sao bởi các nhân tố như quyền lực, xung đột và ngẫu nhiên.

Thứ ba
, lý thuyết khác biệt trước đó tập trung vào tính hiệu quả và tính hồi phục như là các ảnh hưởng chủ yếu của quá trình khác biệt.
Full transcript