Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

Tài chính quốc tế

Bài thuyết trình nhóm 7
by

Minh Vu

on 23 May 2013

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Tài chính quốc tế

QUỐC TẾ CƠ SỞ HÌNH THÀNH TÀI CHÍNH QUỐC TẾ HỆ THỐNG CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ Các
thuyết trình Ngoại tệ Khái niệm
Tỷ giá hối đoái Vai trò của tỷ giá hối đoái Các nhân tố tác động đến
Tỷ giá hối đoái Ngoại hối - Ngoại hối bao hàm các công cụ tài chính quốc tế tồn tại dưới các hình thái sau:
+ Ngoại tệ tiền mặt; kim loại quý, đá quý, vàng tiêu chuẩn quốc tế
+ Đóng tiền tập thể ( SDR); đồng tiền chung ( EUR)
+ Các công cụ tín dụng có ghi bằng ngoại tệ dùng để thanh toán quốc tế, gồm thẻ tín dụng, séc,…
+ Các công cụ tài chính ghi bằng ngoại tệ dùng để đầu tư quốc tế, gồm tín phiếu, trái phiếu, cổ phiếu,… Khái niệm: Là đồng tiền do quốc gia nước ngoài phát hành nhưng lại được lưu hành trên thị trường ở một quốc gia (tiền mặt hay số dư trên tài khoản ngân hàng).
Chẳng hạn, trên thị trường Việt Nam có các ngoại tệ lưu hành như: USD, EUR, Yên Nhật,…… Khái niệm: Là những phương tiện thanh toán thể hiện dưới dạng ngoại tệ, như: Ngoại tệ tiền mặt, hối phiếu, séc,… có phạm trù rộng hơn so với ngoại tệ. Thạch
Thưởng
Tuấn Cấu trúc QSát, thu thập DL & phân tích DL
Bảng câu hỏi: Thiết kế, triển khai & phân tích
QSát trực tiếp & các phương pháp PVấn TÀI CHÍNH Thank
You Sự biến động của tỷ giá hối đoái làm thay đổi sức mua của hai đồng tiền => Thay đổi giá cả hàng hóa xuất, nhập khẩu => Thay đổi quy mô thương mại quốc tế. Tỷ giá hối đoái và hoạt động thương mại quốc tế Tỷ giá hối đoái và lạm phát, tăng trưởng kinh tế và việc làm - Có tác động rất lớn đến trạng thái kinh tế trong nước: Lạm phát, tăng trưởng kinh tế và việc làm Tìm địa điểm khách sạn Muốn đánh giá chương trình Quan sát 1 nhóm sử dụng nội dung Trong trường hợp tỉ giá hối đoái cố định và sự di chuyển vốn hoàn hảo - Chính phủ cần đoái lập quỹ dự trữ ngoại tệ đủ mạnh để có thể can thiệp vào thị trường ngoại hối
- Nếu có sự gia tăng về cầu đồng ngoại tệ => NHTW bán ngoại tệ =>giảm sút quỹ dự trữ ngoại tệ và ngược lại.
- Trong chế độ tỉ giá hối đoái cố định, chính sách của NHTW hoạt động kém hiệu quả Trong trường hợp tỷ giá hối đoái linh hoạt và sự di chuyển vốn hoàn hảo Ở chế độ này, NHTW không nhất thiết phải tham gia mua bán ngoại tệ.
Cung cầu trên thị trường ngoại hối sẽ định đoạt giá trị của đồng nội tệ.
Sự tác động của chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ đến cân bằng lãi suất thị trường Bên cạnh các biện pháp trên, NHTW còn sử dụng 1 số biện pháp Đối với nền kinh tế áp dụng tỉ giá giới hạn biên độ giao dịch=> NHTW sẽ điều chỉnh tăng hoặc giảm biên độ giao dịch theo 1 tỉ lệ nhất định so với tỷ giá chính thức.
Phá giá đồng tiền: Giảm giá trị đồng nội tệ, cải thiện sức cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu. Tuy nhiên, chỉ áp dụng thành công cho nền kinh tế có tiềm năng kinh tế vững chắc.
Nâng giá đồng tiền: khi giá hàng hóa với dịch vụ xuất khẩu thấp hơn giá thị trường thế giới, hoặc hạn chế XK, hoặc tăng khả năng nhập khẩu và kiềm chế lạm phát. Phương pháp
lãi suất chiết khấu Các nghiệp vụ của thị trường hối đoái Thông qua các nghiệp vụ mua bán ngoại tệ điều chỉnh tỷ giá hối đoái là một trong những biện pháp quan trọng nhất của nhà nước để giữ vững ổn định sức mua của đồng tiền quốc gia . Đây là biện pháp trực tiếp tác động vào tỷ giá hối đoái . Việc mua bán ngoại tệ được thực hiện trên nguyên tắc diễn biến giá cả ngoại tệ trên thị trường và ý đồ can thiệp mang tính chất chủ quan của nhà nước . Việc can thiệp này phải là hành động có cân nhắc, tính toán những nhân tố thực tại cũng như chiều hướng phát triển trong tương lai của kinh tế, thị trường tiền tệ và giá cả. Quỹ dự trữ
bình ổn hối đoái Phân loại tỷ giá hối đoái Các phương pháp niêm yết tỷ giá hối đoái Liên quan đến 2 đồng tiền nên khi niêm yết một tỷ giá bao giờ cũng có hai đồng tiền tham gia: Một đồng tiền đóng vai trò yết giá; đồng tiền còn lại đóng vai trò định giá. Phương pháp gián tiếp Phương pháp trực tiếp *Lưu ý: Trên thị trường tiền tệ quốc tế, thường chỉ có 2 quốc gia là Anh, Mỹ yết giá gián tiếp để thể hiện giá trị tiền tệ nước mình theo nước khác, còn hầu hết các quốc gia khác đều yết giá trực tiếp. Nhóm 7 GV: Trần Thị Mỹ Linh Các thành viên trong nhóm
* Vũ Duy Minh
* Huỳnh Mai Phương Thảo
* Trần Thanh Tùng
* Lê Thiện Thủy Tiên
* Phan Đình Nghĩa
* Nguyễn Thị Thu Hằng
* Phan Phước Ngọc Toàn
* Phạm Hữu Toàn
* Huỳnh Thuận
* Phạm Thị Hồng Ngọc
* Ngô Trần Bảo Khánh Phần mở rộng I. CƠ SỞ HÌNH THÀNH TÀI CHÍNH QUỐC TẾ - Khi nền kinh tế hàng hóa hình thành và phát triển, kéo theo sự hợp tác và phân công lao động quốc tế ngày càng phát triển trên phạm vi rộng lớn và nhanh chóng trên mọi lĩnh vực . Hệ quả tất yếu của sự phân công và hợp tác quốc tế không những làm cho sự trao đổi hàng hóa, dịch vụ trong nước gia tăng mà còn làm cho sự trao đổi hàng hóa và cung cấp dịch vụ quốc tế phát triển. - Trên cơ sở phát triển các mối quan hệ kinh tế quốc tế, nảy sinh những quyền lợi và nghĩa vụ về tiền tệ của nước này với nước khác, tạo ra nguồn tài chính đa phương và hình thành nên cán cân thương mại, dịch vụ quốc tế giữa các quốc gia. Sự phân công lao động và hợp tác quốc tế - Đầu thế kỷ 20, các nền kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa, do nguồn tiết kiệm trong nước thấp không đáp ứng đủ nhu cầu vốn. Trong khi đó, các quốc gia thừa vốn cũng nỗ lực đẩy mạnh chính sách đầu tư vốn nhằm mở rông thị trường đầu tư và thu lợi nhuận tối đa. Sự phát triển hoạt động đầu tư quốc tế Cơ sở hình thành tài chính quốc tế Tài chính quốc tế tác động rất mạnh đến sự phát triển kinh tế của các nước: Mở ra nhiều cơ hội cho các quốc gia phát triển kinh tế xã hội, như khai thác vốn, trao đổi kỹ thuật công nghệ và mở rộng thị trương tiêu thụ hóa sản phẩm. Tạo điều kiện cho sự mở rộng và tăng cường hơn nữa các mối quan hệ trao đổi hợp tác quốc tế nhằm thúc đẩy kinh tế các nước phát triển phù hợp với bối cảnh hội nhập và toàn cầu hóa. Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính trong nước. Các định chế tài chính, bao gồm định chế tài chính trong nước; định chế tài chính Quốc tế. Trong các giao dịch tài chính quốc tế, giữa các quốc gia có khác nhau về ngôn ngữ, tập quán, cách xa về vị trí địa lý nên việc giao dịch không thể tiến hành trực tiếp mà nhất thiết phải thông qua các định chế tài chính. Các công cụ tài chính quốc tế bao gồm ngoại tệ, vàng, séc, hối phiếu, thẻ tín dụng, trái phiếu, cổ phiếu. Thị trường tài chính quốc tế. nơi các công cụ tài chính quốc tế được chuyển dịch thông qua các định chế tài chính. Các thành tố thực hiện chuỗi vận động các luồng dịch chuyển tài chính II. Tỷ giá hối đoái 1. Khái niệm và vai trò của tỷ giá hối đoái Quá trình thực hiện các giao dịch tài chính quốc tế cần sử dụng những công cụ tài chính nhất định – những công cụ chứa đựng giá trị. Để chuyển dịch các luồng tài chính ở phạm vi quốc tế thì phải được chấp nhận ở phạm vi quốc tế. Được tồn tại dưới các dạng như ngoại tệ, vàng, séc,…. Theo đánh giá của Quỹ tiền tệ thế giới, thì USD và đồng tiền của các nước công nghiệp phát triển là những đồng tiền mạnh trên thị trường thế giới hiện nay. Một ngoại tệ được coi là ngoại tệ mạnh thường được căn cứ vào tiêu chuẩn sau:
+ Khả năng chấp nhận của quốc tế đối với đồng tiền đó.
+ Nhu cầu thương mại của quốc gia phát hành ra đồng tiền đó
+ Tiềm năng cung ứng hóa trên thị trường thế giới của quốc gia đó. Ngoại hối được hiểu là toàn bộ các loại tiền nước ngoài, các phương tiện chi trả có giá trị bằng tiền nước ngoài, các chứng từ, chứng khoán có giá trị, có khả năng mang lại ngoại tệ. Mỗi đồng tiền chịu ảnh hưởng nhiều nhân tố khác nhau nên có sức mua khác nhau vì thế trên thị trường cần phải có quy định tỷ lệ để làm cơ sở chuyển đổi giữa hai đồng tiền, tỷ lệ này gọi là tỷ giá hối đoái Khái niệm: Là hệ số quy đổi của một đồng tiền nước này sang đồng tiền khác. Hay cách khác, tỷ giá hối đoái là giá cả đơn vị tiền tệ của một nước được biểu hiện bằng khối lượng các đơn vị tiền tệ nước ngoài
VD: 1 USD = 20.900 VND, có nghĩa là giá của USD được biểu hiện thông qua VND và 1 USD có giá là 20.900 VND.
+ Cách viết đầy đủ: 1 USD = 20.900 VND
+ Cách viết ngắn gọn: USD/VND = 20.900
+ Đồng tiền đứng trước (USD) là đồng tiền yết giá, có lượng đơn vị cố định
+ Đồng tiền đứng sau (VND) là đồng tiền định giá, có lượng đơn vị thay đổi  * Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối, tỷ giá hối đoái được chia ra thành tỷ giá mua vào và tỷ giá bán ra. - Là những loại tỷ giá được niêm yết tại các ngân hàng thương mại và được dùng để giao dịch mua bán ngoại tệ giữa các ngân hàng. Tỷ giá mua vào bao giờ cũng thấp hơn giá bán ra, phần chênh lệch là lợi nhuận kinh doanh ngoại hối của ngân hàng. * Căn cứ vào phương diện thanh toán quốc tế, tỷ giá hối đoái được chia ra thành tỷ giá tiền mặt và tỷ giá chuyển khoản - Tỷ giá tiền mặt: Là loại tỷ giá áp dung cho các ngoại tệ tiền mặt, séc, thẻ tín dung.
- Tỷ giá chuyển khoản được áp dụng cho trường hợp giao dịch thanh toán qua ngân hàng. Loại tỷ giá này thường thấp hơn tỷ giá tiền mặt. * Căn cứ vào thời điểm mua bán ngoại hối, tỷ giá hối đoái được chia thành: + Tỷ giá mở cửa và tỷ giá đóng cửa
+ Tỷ giá giao ngay và tỷ giá kỳ hạn * Căn cứ vào chế độ quản lý tỷ giá, tỷ giá hối đoái được chia ra thành tỷ giá chính thức và tỷ giá thị trường. + Tỷ giá chính thức: Là tỷ giá do ngân hàng trung ương công bố, làm cơ sở để hình thành tỷ giá thị trường.
+ Tỷ giá thị trường: Là tỷ giá được hình thành theo quan hệ cung cầu ngoại hối * Căn cứ vào mối quan hệ tỷ giá với chỉ số lạm phát, tỷ giá hối đoái được chia ra thành tỷ giá danh nghĩa và tỷ giá thực. + Tỷ giá danh nghĩa: Là tỷ giá giao dịch mua bán giữa các đồng tiền trên thị trường ngoại hối.
+ Tỷ giá thực: Là tỷ giá phản ánh mối tương quan về sức mua giữa hai đồng tiền. Ví dụ: 1 USD = (Y) EUR
1 GBP = (Z) SGD
1 USD = (K) JPY
* Y, Z, K là số dương có thể lớn 1 hoặc nhỏ hơn 1. Là phương pháp yết giá đồng ngoại tệ bằng khối lượng đồng nội tệ. Thông qua phương pháp này thì giá cả của một đơn vị ngoại tệ được biểu hiện trực tiếp.
+ Với phương pháp này trên thị trường hối đoái của Việt Nam,tỷ giá giữa USD và VND được niêm yết như sau: 1 USD= (X) VND
VD: Tại Tokyo USD/JPY = 112.56
Tại Singapore USD/SGD = 1.4560 Là phương pháp yết giá đồng nội tệ bằng khối lượng đồng ngoại tệ. Thông qua phương pháp này thì giá cả của một đơn vị ngoại tệ chưa được biểu hiện trực tiếp.
+ Với phương pháp này trên thị trường hối đoái của Việt Nam,tỷ giá giữa USD và VND được niêm yết như sau: 1 VND = (H) USD
Suy ra 1 USD = ( 1/H ) VND = (X) VND
VD: Tại London: GBP/USD = 1,5897
Tại Newyork: USD/JPY = 112,56 Khi đồng nội tệ mất giá => đồng ngoại tệ lên giá => giá cả hàng hóa xuất khẩu của quốc gia đó trên thị trường quốc tế trở nên rẻ hơn.
VD: Đồng tiền nội tệ mất giá - Tại thời điểm (t): USD/VND = 18.000
+ 1 lô hàng có giá 18 tỷ VND bán trên thị trường quốc tế được 1 triệu USD
+ Tại thời điểm (t+1): USD/VND = 19.000
+ Lô hàng đó khi bán trên thị trường quốc tế thì giá chỉ còn khoảng 0,947 triệu USD
=> Hàng VN trở nên rẻ hơn => khuyến khích xuất khẩu - Khi đồng nội tệ lên giá=> mất giá đồng ngoại tệ => xuất khẩu giảm đi, nhập khẩu tăng lên=> cán cân thanh thoán trở nên xấu đi - Khi đồng nội tệ mất giá => gia tăng xuất khẩu =>gây tác động lan truyền thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển và tạo việc làm ổn định cho người lao động - Khi đồng nội tệ lên giá=> hàng hóa nhập từ nước ngoài rẻ hơn=> lạm phát trong nước giảm thấp. Thế nhưng sẽ hạn chế hoạt động xuất khẩu, thu hẹp sản xuất trong nước và thất nghiệp gia tăng.
Ví dụ: Khi mất giá đồng nội tệ  => xuất khẩu tăng => thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển => tạo thêm công ăn việc làm (thất nghiệp giảm)
Tuy nhiên khi đồng nội tệ mất giá lạm =>giá NVL nhập khẩu tăng => giá thành tăng =>lạm phát tăng * Tóm lại tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng mạnh mẽ và sâu sắc đến quan hệ kinh tế đối ngoại,tình trạng cán cân thanh toán, tăng trưởng kinh tế, lạm phát và thất nghiệp. 2. Hệ thống chế độ tỷ giá hối đoái Tỷ giá có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế => các quốc gia cần phải có sự lựa chọn một chế độ tỷ giá thích hợp Hệ thống tỷ giá hối đoái cố định Chế độ bản vị vàng Trong chế độ bản vị vàng, mỗi quốc giá xác lập hàm lượng vàng trong đơn vị tiền giấy của họ. Từ đó, tỷ giá trao đổi giữa các đơn vị tiền giấy được xác định, trên cơ sở so sánh thông qua hàm lượng vàng mà mỗi đồng tiền chứa đựng Sự dịch chuyển của dòng vàng ảnh hưởng trực tiếp đến cung cầu tiền tệ của mỗi quốc gia. Vàng dịch chuyển vào trong nước sẽ làm thặng dư cán cân thanh toán, nhưng sẽ dẫn đến cung tiền và lạm phát xảy ra Sự sụp đổ chế độ bản vị vàng - Đó là 2 cuộc chiến tranh thế giới và cuộc đại khủng hoảng 1929-1930.
- Chính phủ phải chi tiêu quá nhiều, làm cho lượng tiền in ra tăng lên, vượt quá số lượng vàng bảo chứng.
=> Vì tiền giấy không còn được đảm bảo bằng vàng, người dân có thể dùng tiền mua vàng chứ chính phủ không tổ chức đổi ra vàng, cơ sở tính giá trị đồng tiền nước này qua đồng tiền nước khác thông qua vàng hoàn toàn sụp đổ. Chế đọ tỷ giá
Bretton Woods Sau chiến tranh thế giới lần thứ 2, để thương mại quốc tế phát triển ổn định, các nước trong hệ thống tư bản chủ nghĩa đã thiết lập một hệ thống tiền tệ - thanh toán chung cho quốc tế dựa trên Hiệp ước Bretton Woods vào tháng 7/1944. Trong hiệp ước Bretton Woods, USD được gắn với vàng, đổi ra vàng và trở thành đồng tiền dự trữ thanh toán quốc tế. Tỷ giá giữa các đồng tiền các nước được hình thành trên cơ sở so sánh hàm lượng vàng của USD và dao động trong biên độ 1%. Sự sụp đổ của chế độ tỷ giá Bretton Woods Từ cuối thập kỷ 60, nền kinh tế của các nước Tây Âu và Nhật Bản phục hồi và phát triển mạnh.
Do việc đưa USD lên làm đồng tiền dự trữ và thanh toán quốc tế, cho nên thương mại quốc tế và dự trữ quốc tế cũng theo, thì nước Mỹ buộc phải bội chi cán cân thanh toán, nước Mỹ càng bội chi thì các nước khác càng bội thu cán cân thanh toán và tích lũy USD càng tăng lên. Làm cho khả năng chuyển đổi USD ra vàng của MỸ càng giảm theo và trên thị trường USD càng mất giá. => Các nước phải chấp nhận thả nổi tỷ gia USD, đồng nghĩa chế độ tỷ giá Bretton Woods sụp đổ. Hệ thống tỷ giá hối đoái thả nổi Cuối năm 1991 có gần 100 nước thành viên trong IMF chọn chế độ thả nổi hoàn toàn, trong khi hầu hết các nước thành viên còn lại thì lựa chọn chế độ tỷ giá có quản lý, tồn tại dưới các hình thức: chế độ tỷ giá giới hạn biên độ, tỷ giá gắn vào với đồng tiền dự trữ Chế độ thả nổi tỷ giá hoàn toàn Đây là chế độ mà tỷ giá hoàn toàn xác lập theo quan hệ cung cầu ngoại tệ trên thị trường. Chính pủ hoàn toàn không có tác động hoặc cam kết gì về việc điều tiết tỷ giá. Giá của một đồng tiền nội tệ đối với một đồng tiền ngoại tệ được xác định tại điểm mà cung ngang bằng cầu. Khi xuất khẩu tăng hoặc luồng vốn đầu tư nước ngoài tăng sẽ làm tăng cung ngoại tệ, đồng tiền ngoại tệ giảm giá và ngược lại. Chế độ tỷ giá thả nổi có quản lý Trong chế độ tỷ giá này, đồng tiền của quốc gia được gắn chặt vào đồng tiền ngoại tệ mạnh (Thường là Đô la Mỹ). Quốc gia thực hiện chế độ tỷ giá như vậy sẽ nắm giữ đồng tiền nước ngoài làm đồng tiền dự trữ để bảo vệ đồng tiền nội tệ của mình. Tuy nhiên trong những năm gần đây, vì các cuộc khủng hoảng tài chính thường xuyên xảy ra để giảm thiểu sự bất ổn do việc gắn chặt vào một đồng tiền, các nền kinh tế đang chuyển đổi thực hiện chính sách gắn đồng tiền của mình vào một rổ tiền tệ. Hệ thống quỹ dự trữ ngoại hối của các nước này được duy trì nhiều loại ngoại tệ khác nhau theo một cơ cấu tỷ lệ nhất định tùy theo quan hệ thương mại quốc tế. Nhìn chung, trong chế độ tỷ giá gắn vào một đồng tiền hay một rổ tiền tệ, muốn ổn định đồng tiền của mình các quốc gia áp dụng chế độ tỷ giá đo phải có hệ thống dự trữ ngoại hối đủ mạnh để can thiệp một cách hữa hiệu thị trường ngoại hối. Chế độ tỷ giá gắn vào đồng tiền dự trữ Chế độ tỷ giá giới hạn biên độ giao dịch Tỷ giá
giao dịch
thị trường = tỷ giá chính thức
(1±biên độ X%) Ở một số quốc gia, trong quá trình áp dụng chế độ tỷ giá gắn vào đồng tiền dự trữ ngoại tệ không đủ mạnh thì để ổn định tỷ giá, ngân hàng trung ương thường áp dụng chế độ tỷ giá giới hạn biên độ giao dịch. Chế độ tỷ giá cho phép tỷ giá giao dịch trên thị trường biến động trong biên độ mà ngân hàng trung ương công bố, được xác định theo công thức: Nhìn chung, khi áp dụng chính sách có quản lý chính phủ các nước phải điều chỉnh tỷ giá thật linh hoạt sao cho phù hợp với quan hệ cung cầu trên thi trường ngoại hối. Nếu không, chính sách tỷ giá mà chính phủ đang thực hiện sẽ thường xuyên rơi vào tình trạng cố định đồng tiền nội tệ lên giá làm phương hại đến chính sách ngoại thương của quốc gia. 1 - Mức giá cả hàng hóa

2 - Hàng rào thương mại

3 - Sở thích hàng nội so với hàng ngoại

4 - Năng suất lao động Trong dài hạn, một sự tăng lên mức giá của một quốc gia (so với mức giá nước ngoài) dẫn đến đồng tiền của quốc gia đó giảm giá, và một sự giảm đi mức giá của quốc gia đó dẫn đến đồng tiền của quốc gia đó lên giá Sự gia tăng hàng rào thương mại dẫn đến đồng tiền của quốc gia có khuynh hướng lên giá trong dài hạn Nhu cầu xuất khẩu của một quốc gia tăng lêndẫn đến đồng tiền của quốc gia đó lên giá trong dài hạn; ngược lại, nhu cầu nhập khẩu hàng hóa của một quốc gia tăng lên dẫn đến đồng nội tệ mất giá Trong dài hạn, khi năng suất của một quốc gia cao hơn quốc gia khác, thì đồng tiền của quốc gia đó lên giá Tóm tắt các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái trong dài hạn Có 4 nhân tố tác động đến tỷ giá trong dài hạn Các nhân tố tác động đến tỷ giá trong ngắn hạn Trong điều kiện nền kinh tế mở, theo điều kiện của Fisher, trạng thái các luồng tiền quốc tế không tiếp tục chảy vào hay chảy ra ngoài đối với một quốc gia khi mà lãi suất thực giữa các quốc gia ngang bằng nhau, tức là: Sự thay đổi lãi suất tiền gởi ngoại tệ và nội tệ Các yếu tố khác + Chính sách kinh tế vĩ mô của chính phủ:
Khi chính phủ thực hiện thay đổi các chính sách kinh tế vĩ mô và làm ảnh hưởng các chỉ số về tốc độ tăng trưởng kinh tế, lạm phát, bội chi ngân sách… tất cả đều gây ảnh hưởng đến sự thay đổi tỷ giá hối đoái + Yếu tố tâm lý:
Yếu tố tâm lý được thể hiện bằng sự phán đoán của thị trường về các sự kiện kinh tế, chính trị… từ những sự kiện này, người ta dự đoán chiều hướng phát triển của thị trường và thực hiện những hành động đầu tư về ngoại hối, làm cho tỷ giá có thể đột biến tăng, giảm trên thị trường. Các chính sách điều chỉnh tỉ giá hối đoái Công cụ của chính sách tỉ giá hối đoái Đây là phương pháp thường sử dụng để điều chỉnh tỷ giá hối đoái trên thị trường.Với phương pháp này, khi tỷ giá hối đoái đạt đến mức báo động cần phải can thiệp thì NHTW nâng cao lãi suất chiết khấu. Do lãi suất chiết khấu tăng nên lãi suất trên thị trường cũng tăng lên . Kết quả là vốn vay ngắn hạn trên thị trường thế giới sẽ dồn vào để thu lãi suất cao hơn . Nhờ thế mà sự căng thẳng về nhu cầu về ngoại tệ sẽ bớt đi , làm cho tỷ giá không có cơ hội tăng nữa. Lãi suất do quan hệ cung cầu của vốn vay quyết định . Còn tỷ giá thì do quan hệ cung cầu về ngoại tệ quyết định . Điều này có nghĩa là những yếu tố để hình thành tỷ giá và lãi suất là không giống nhau , do vậy mà biến động của lãi suất không nhất thiết kéo theo sự biến động của tỷ giá. Nguồn vốn để hình thành quỹ dự trữ bình ổn hối đoái thường là : phát hành trái khoán kho bạc bằng tiền quốc gia . Khi ngoại tệ vào nhiều,thì sử dụng quỹ này để mua nhằm hạn chế mức độ mất giá của đồng ngoại tệ .Ngược lại , trong trường hợp vốn vay chạy ra nước ngoài quỹ bình ổn hối đoái tung ngoại tệ ra bán và tiếp tục mua các trái khoán đã phát hành để ngăn chặn giá ngoại tệ tăng .Theo phương pháp này , khi cán cân thanh toán quốc tế bị thâm hụt , quỹ bình ổn hối đoái sẽ đưa vàng ra bán thu ngoại tệ về để cân bằng cán cân thanh toán , khi ngoại tệ và nhiều , quỹ sẽ tung vàng ra bán thu về đồng tiền quốc gia để thu ngoại tệ nhằm duy trì sự ổn định tỷ giá hối đoái. Cán cân thanh toán quốc tế Có 2 loại cán cân thanh toán quốc tế Tài khoản vãng lai: Ghi lại các dòng hàng hóa, dịch vụ và các khoản chuyển tiền qua lại. Khoản mục cán cân vãng lai được chia thành 4 nhóm nhỏ: thương mại hàng hoá, dịch vụ, yếu tố thu nhập, chuyển tiền thuần. Cán cân thanh toán quốc tế bao gồm 5 hạng mục sau: Nhân tố ảnh hưởng đến cán cân thanh toán quốc tế Vai trò của cán cân thanh toán quốc tế Cán cân thanh toán quốc tế là một biểu tổng hợp ghi chép một cách có hệ thống tất cả các khoản thu chi ngoại tệ của một nước phát sinh với các nước khác trong một thời kỳ nhất định. Cán cân thanh toán quốc tế thời kỳ Là cán cân thanh toán phản ánh tất cả các khoản ngoại tệ đã thu và đã chi của một nước với nước khác. Cán cân thanh toán quốc tế thời điểm Là cán cân thanh toán phản ánh những khoản ngoại tệ sẽ thu và sẽ chi vào một thời điểm nào đó. Các giao dịch tiền tệ được phản ánh trong cán cân thanh toán thực chất là những giao dịch tiền tệ giữa những người cư trú và những người không cư trú và ngược lại. Cán cân vãng lai
Cán cân vốn và tài chính
Lỗi và sai sót
Cán cân tổng thể
Tài trợ chính thức Cán cân thương mại (Cán cân hữu hình) Cán cân dịch vụ (Cán cân vô hình) Cán cân thu nhập (Yếu tố thu nhập) - Cán cân này phản ánh những khoản thu chi về xuất nhập khẩu hàng hoá trong một thời kỳ nhất định.
- Khi cán cân thương mại thặng dư điều này có nghĩa là nước đó đã thu được từ xuất khẩu nhiều hơn phải trả cho nhập khẩu. Ngược lại, cán cân bội chi phản ánh nước đó nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu. - Phản ánh các khoản thu chi từ các hoạt động dịch vụ về vận tải (cước phí vận chuyển thuê tàu, bến bãi...) du lịch, bưu chính, cố vấn pháp luật, dịch vụ kỹ thuật, bản quyền, bằng phát minh...
- Thực chất của cán cân dịch vụ là cán cân thương mại nhưng gắn với việc xuất nhập khẩu dịch vụ. Chuyển tiền đơn phương Phản ánh các dòng tiền về thu nhập chuyển vào và chuyển ra. Bao gồm:
- Thu nhập của người lao động (tiền lương, tiền thưởng, thu nhập khác...) do người không cư trú trả cho người cư trú và ngược lại.
- Thu nhập từ hoạt động đầu tư như: FDI, ODA...Các khoản thanh toán và được thanh toán từ tiền lãi, cổ tức đến những khoản thu nhập từ đầu tư ở nước ngoài từ trước. Bao gồm các khoản chuyển giao một chiều không được hoàn lại. Bao gồm:
+ Viện trợ không hoàn lại.
+ Khoản bồi thường, quà tặng, quà biếu.
+ Trợ cấp tư nhân, trợ cấp chính phủ. Cán cân thanh toán quốc tế có thể rơi vào tình trạng bội chi hoặc bội chi. Tình trạng này không cố định theo thời gian mà luôn luôn thay đổi vị trí. Các yếu tố ảnh hưởng đến CCTTQT đó là:
Cán cân thương mại,
Lạm phát
Thu nhập quốc dân
Tỷ giá hối đoái
Sự ổn định chính trị của đất nước
Khả năng trình độ quản lý kinh tế của chính phủ. Cán cân thanh toán quốc tế phản ánh kết quả của hoạt động trao đổi đối ngoại của nước đó với các nước khác. Cho biết một cách trực quan tình trạng công nợ của một quốc gia tại một thời điểm nhất định. Cán cân thanh toán quốc tế phản ánh địa vị kinh tế của một quốc gia trên trường quốc tế. Cán cân thanh toán quốc tế là một tài liệu quan trọng nhất đối với các nhà hoạch định chính sách ở tầm vĩ mô. Một hệ thống số liệu tốt hay xấu trên cán cân có thểảnh hưởng đến tỷ giá từ đó sẽ tạo ra những biến động trong phát triển kinh tế - xã hội. Biện pháp điều chỉnh cán câ tnhanh toán quốc tế Mục tiêu quan trọng trong chính sách kinh tế của mỗi quốc gia là đảm bảo cán cân thanh toán được cân bằng. Khi cán cân bội thu, các nước thường sử dụng số bội thu đó để tăng cường đầu tư ra nước ngoài và bổ sung quỹ dự trữ ngoại hối quốc gia.
Bội chi cán cân sẽ có tác động tiêu cực đến việc phát triển kinh tế của quốc gia, quan hệ kinh tế đối ngoại và quan hệ kinh tế-xã hội khác.
Giảm chi tiêu ngân sách nhà nước thường đi đôi với chính sách thắt chặt tiền tệ, thuế khóa như: tăng lãi suất cho vay để giảm đầu tư, dùng công cụ thuế để hạn chế tiêu dùng nhất là hạn chế nhập khẩu hàng tiêu dùng Tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài
+ Nâng lãi suất tiền gửi nhằm thu hút ngoại tệ từ nước ngoài vào.
+ Vay của nước ngoài và tìm kiếm nguồn viện trợ nhà nước.
+ Tạo môi trường đầu tư thuận lợi, thủ tục dễ dàng, ưu đãi về thuế, chuyển lợi nhuận ra nước ngoài. Điều chỉnh tỷ giá hối đoái nhằm khuyến khích xuất khẩu tăng thu ngoại tệ đồng thời hạn chế nhập khẩu tiết kiệm ngoại tệ.
+ Chính sách chiết khấu:
+ Chính sách hối đoái
+ Nâng giá hoặc phá giá sức mua của đồng tiền nội tệ
Full transcript