Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Tâm lý người lao động

No description
by

Lê Minh

on 21 April 2016

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Tâm lý người lao động

TÂM LÝ NGƯỜI LAO ĐỘNG
Bản chất tâm lý người lao động
Lao động là một mối đồng quy giữa mọi mối quan hệ qua lại giữa :
Người và tự nhiên
Người và máy
Người và Người
Trong quá trình lao động tương tác với tự nhiên, người lao động lại quan hệ qua lại với nhau.
Yếu tố tâm lý con người có liên quan mật thiết với lao động
Tâm lý học lao động
Là một chuyên ngành của khoa học tâm lý.
Nó nghiên cứu những yếu tố tâm lý qua lại giữa con người và lao động
Nhằm phát triển con người toàn diện, góp phần cải tiến quá trình lao động và năng cao hiệu quả lao động
Tâm lý người lao động
Yếu tố chủ yếu của con người tác động đến lao động
Yếu tố chủ yếu của con người tác động đến lao động
Thể chất
Thể hiện ở sức khỏe và tình trạng thần kinh
Trình độ nhận thức
Thể hiện ở khả năng để đảm đương nhiệm vụ lao động
Tình cảm, cảm xúc
Thể hiện trong thực tế ở sự hứng thú khi nhận và hoàn thành nhiệm vụ được giao
Ý chí
Thể hiện ở những phẩm chất thuộc phạm vi lao động, sức mạnh tinh thần để đảm đương nhiệm vụ lao động
Những thuộc tính tâm lý cá nhân
Thể hiện ở xu hướng và tính cách tạo nên một màu sắc riêng biệt của cá nhân khi đảm đương nhiệm vụ
Thành phần chủ yếu của hoạt động lao động chịu tác động của con người
Tổ chức quá trình lao động
Năng suất lao động
Kết quả lao động
Vấn đề tâm lý
Xây dựng con người phát triển theo chiều hướng tích cực.
THÚC ĐẨY QUÁ TRÌNH LAO ĐỘNG
Ảnh hưởng tiêu cực, kìm hãm sự phát triển toàn diện của con người.
KHÔNG THÚC ĐẨY QUÁ TRÌNH LAO ĐỘNG
Người
Con
Ai có ý thức mới là con người với đúng nghĩa của nó.
Ý thức chín mùi đến đâu thì tính cách con người bộc lộ rõ đến đó.
Ý thức càng phát triển thì tính người càng cao, càng phong phú, tạo ra cốt cách đời sống tâm hồn.
Dưới góc độ tâm lý học ý thức là hình thức cao nhất chỉ riêng có ở con người. Ý thức của con người không phải bẩm sinh mà do tiếp thu được trong đời sống xã hội mới có.
Ý thức của riêng từng người, từng lúc rất khó nắm bắt vì nó luôn thay đổi nhưng ý thức chung của từng nghề, từng lứa tuổi, dân tộc sẽ có sự phản ánh chung vì giống nhau về hoạt động, điều kiện sống.
Động cơ hoạt động của con người
Động cơ (Động cơ thúc đẩy) là thuật ngữ chung áp dụng cho toàn nhóm các xu hướng, ước mơ, nhu cầu, nguyện vọng và thôi thúc khiến con người hành động
Quan điểm về động cơ
Trường phái tâm học hành vi
(nhà tâm lý học Mỹ J.Watson)
Trường phái tâm lý học phân tâm
(bác sĩ về thần kinh và tâm lý Sigmund Schlomo Freud)
Trường phái tâm lý học nhân văn
(Carl Roger & Abraham Maslow)
Trường phái Macxit
(Vugotski, Leonchiep, Rubinstein)
- Con người là tồn tại xã hội, tồn tại lịch sử, tồn tại lý trí, tồn tại lao động, tồn tại có tình cảm.
- Xem hành vi và tâm lý có vai trò to lớn và quan trọng trong nền tâm lý học Macxit. Hoạt động là chìa khóa tìm hiểu, đánh giá, hình thành và điều khiển tâm lý.
- Dòng tâm lý này chủ trương ý thức được sản xuất ra bởi các mối quan hệ xã hội giữa con người với thế giới xung quanh. Ý thức được tạo bởi tồn tại xã hội là cuộc sống thực, các quan hệ thực của con người và chính ý thức là tổ thành của cuộc sống đó, quan hệ đó. Hoạt động giao lưu tạo ra tâm lý, ý thức và ngôn ngữ.
- Sự phát triển của tâm lý qua 10 giai đoạn: bào thai, sơ sinh, nhà trẻ, mẫu giáo, nhi đồng, thiếu niên, thanh niên, trưởng thành, trung niên, già lão. Coi trọng và đề cao những nhu cầu phong phú, đa dạng của con người và cho rằng nhu cầu bậc cao, nhu cầu xã hội giữ vai trò quan trọng nhất trong động cơ của con người.
CÁC QUY LUẬT CỦA ĐỘNG CƠ
Quy luật của động cơ:
Động cơ gồm nhu cầu và tình cảm bất tận.
Nhu cầu, tình cảm nào cũng gắn liền với đối tượng cụ thể.
Quá trình thỏa mãn bất kì nhu cầu nào cũng diễn ra 3 giai đoạn, 3 trạng thái cảm xúc
- Thiếu thốn, mất công bằng cơ thể, tâm hồn.
- Thỏa mãn nhu cầu, con người cảm thấy dễ chịu, sung sướng
- Nhu cầu được thỏa mãn sinh ra chán ngấy hoặc thúc đây hoạt động
Nhu cầu, tình cảm có nhiều mức độ khác nhau
- Cường độ yếu ( mong muốn, ước ao)
- Cường độ mạnh (say mê, thích thú)
- Cường độ quá mạnh (đam mê)
Phân loại động cơ
Phân loại theo tích chất nhu cầu:
- Động cơ tự nhiên
- Động cơ mang tính chất xã hội
Phân loại theo tính chất của nhu cầu
- Động cơ bậc thấp
- Động cơ bậc cao
Phân loại theo đối tượng thỏa mãn nhu cầu
- Động cơ vì vật chất
- Động cơ vì tinh thần
Phân loại theo Maslow
Nhu cầu tự nhiên
An toàn
Xã hội
Tôn trọng
Tự thể hiện
Nguyện vọng của người lao động dưới quyền
Đời sống
Tinh thần
Tiền lương
-Tiền thưởng
- Thăng chức
Có nơi ăn ở
Nhu cầu mong muốn được mọi người tôn trọng
Nhu cầu công bằng
Nhu cầu an toàn, bình yên
Nhu cầu có gia đình hạnh phúc
Một số đặc điểm tâm lý của người lao động Việt Nam
Cần cù, nhẫn nại, tha thiết yêu lao động
Trung thực, cộng đồng và tính nhân đạo
Có ước mơ giản dị, cụ thể
Ý chí vươn lên chưa cao, dễ an phận
Mang tâm lý của người sản xuất nhỏ
Thiếu sự hiểu biết và chấp hành luật pháp
Giải quyết xung đột tập thể
Xung đột là hành động mà các cá nhân, nhóm thực hiện để nhằm phản bác, chống đối lại nhau trong các hoạt động tập thể.
Xung đột giả: chỉ có một người có biểu hiện tham gia xung đột một cách rõ nét ( do trong nhiều trường hợp chủ thể phản ứng có thể dấu mặt như nói xấu sau lưng, nhận xét vụng trộm)
Phân loại
Xung đột tương đồng: tất cả các bên tham gia xung đột. xung đột tương đồng có các dạng:
- Các bên tham gia xâm phạm đến quyền lợi của nhau
- Sự hiểu nhầm, ngộ nhận do các bên thiếu hiểu biết lẫn nhau
- Không hợp nhau về mặt tâm lí do các bên không chịu nhường nhau
Nguyên tắc giải quyết xung đột
- Tính thiện chí giải quyết xung đột
- Tính phân minh
- Giữ khoảng cách và thái độ tự chủ
Biện pháp khắc phục xung đột
- Dùng người thứ 3 làm trung gian hòa giải
- Chia tách người tham gia xung đột
- Chặn đứng cuộc xung đột
TÂM LÝ CỦA NGƯỜI LÃNH ĐẠO
Đặc điểm lưu ý về người lãnh đạo
Người lãnh đạo là người có trí óc bậc cao, luôn cân nhắc xử lý thành công vấn đề về môi trường hoạt động của tổ chức
Người lãnh đạo giữ vai trò to lớn đến tồn tại và phát triển của tổ chức. Do vậy họ phải có mối quan hệ rộng và tư duy chiến lược
Người lãnh đạo có quyền sử dụng các tiện nghi tốt nhất của tổ chức. Nếu không làm chủ được mình họ sẽ biển thủ
NHỮNG TỐ CHẤT CẦN CÓ CỦA NGƯỜI LÃNH ĐẠO
- Có nghị lực, ý chí làm giàu, tính linh hoạt, có đầu óc thực hiện.
- Luôn sáng tạo tìm ra hướng đi mới cho tổ chức.
-Khiêm tốn và kín đáo trong giao tiếp.
- Luôn vững vàng, gương mẫu về đạo đức
Nhóm 1:
Lê Thị Hương Lan
Khúc Thị Thùy Trang
Nông Thị Phượng Mai
Hồ Hồng Anh
Nguyễn Thị Thu Hà
Nguyễn Hoàng Thùy Dương
Nguyễn Khánh Linh
Lê Quang Minh
Bùi Hữu Việt Hưng
Nguyễn Trung Khánh Nguyên
Lê Thị Thu Trang
TRÒ
CHƠI
Đuổi hình bắt chữ
Câu 1
Đáp án: Động cơ
Câu 2
Đáp án: Xung đột
Câu 3
Đáp án: Cần cù
Câu 4
Đáp án: Biển thủ
Câu 5
Đáp án: Lao động
Câu 6
Đáp án: Tâm lý
Câu 7
Đáp án: Tôn trọng
Câu 8
Đáp án: Say mê
Full transcript