Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

ĐIỆN PHÂN THOÁT KIM LOẠI

No description
by

dai le viet

on 6 April 2016

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of ĐIỆN PHÂN THOÁT KIM LOẠI

Phần 3:Vấn đề môi trường trong xử lí quặng và điều chế kim loại đất hiếm
ĐẤT HIẾM
1.Các nguồn thải và nguy cơ gây rủi ro, ô nhiễm môi trường
Khai thác và chế biến quặng đất hiếm sinh ra một khối lượng lớn chất thải (gồm chất thải rắn, nước thải và khí bụi thải), đặc biệt chất thải rắn có khối lượng gấp
nhiều lần
khối lượng khoáng sản thu hồi được

Các biện pháp hạn chế và
khắc phục ảnh hưởng
Phần 2:Công nghệ sản xuất đất hiếm
GVHH:ĐẶNG TRUNG DŨNG
ĐIỆN PHÂN THOÁT KIM LOẠI
LÊ VIẾT ĐẠI
VŨ XUÂN TRÍ
NGUYỄN THẾ ĐẠT
ĐẶNG NGỌC ANH
THÀNH VIÊN
1:Khái Niệm
Đất hiếm là nhóm gồm 15 nguyên tố giống nhau về mặt hóa học trong bảng hệ thống tuần hoàn Mendeleev và được gọi chung là lantan, gồm các nguyên tố có số thứ tự từ 57 (lantan) đến số thứ tự 71 (lutexi). Thông thường ytri (số thứ tự 39) và scandi (số thứ tự 21) cũng được xếp vào nhóm đất hiếm vì trong tự nhiên nó luôn đi cùng các nguyên tố này
2:Lịch sử phát triển
Năm 1794: Sản xuất thương mại đất hiếm đầu tiên tại Áo
Năm 1953: Nhu cầu đất hiếm khoảng 1.000 tấn (tương đương 25.000.000 USD)
Năm 1965: Mỏ khai thác mỏ đất hiếm độc lập đầu tiên là mỏ Mountain Pass (Mỹ)
Năm 2003: Nhu cầu đất hiếm khoảng 85.000 tấn (tương đương 500.000.000 USD)
Năm 2008: Nhu cầu đất hiếm khoảng 124.000 tấn (tương đương 1,25 tỷ USD)
Năm 2015: Dự kiến nhu cầu đất hiếm trên toàn thế giới khoảng 200.000 tấn (tương đương 2,0 ÷ 3,0 tỷ USD).

Thành Phần
Ứng Dụng
Dùng để chế tạo các nam châm vĩnh cửu

Dùng để đưa vào các chế phẩm phân bón vì lượng nhằm tăng năng suất và chống chịu sâu bệnh cho cây trồng

Dùng để chế tạo các nam châm trong các máy tuyển từ trông công nghệ tuyển khoáng

Dùng để diệt mối mọt, các cây mục nhằm bảo tồn các di tích lịch sử

Dùng chế tạo các đèn catot trong các máy vô tuyến truyền hình

Dùng làm xúc tác trong công nghệ lọc hóa dầu và xử lý môi trường

Dùng làm vật liệu siêu dẫn

Các ion đất hiếm cũng được sử dụng như các vật liệu phát quang trong các ứng dụng quang điện

Được ứng dụng trong công nghệ laser
4:Đất hiếm thế giới
Các mỏ đất hiếm tồn tại ở khắp nơi trên thế giới. Cục Địa chất Mỹ nhận định tổng trữ lượng đất hiếm trên toàn cầu lên tới 99 triệu tấn trong đó là Trung Quốc (27 triệu tấn, chiếm 30,6% của thế giới), Mỹ (13 triệu tấn, chiếm14,70%), Australia (5,2 triệu tấn, chiếm 5,91%), Ấn Độ (1,1 triệu tấn,chiếm 1,25%). Một số nước có phát hiện đất hiếm nhưng trữ lượng ít là Brazil, Sri Lanka, Malaysia…
3:Đất hiếm ở Việt Nam
Phần 1:Tổng quan về đất hiếm
Tổng hợp các nguồn thải chính
Chất độc hại như các chất phóng xạ, sulphides, fluorites và các kim loại nặng có trong thành phần đất đá thải có thể sẽ bị hòa tan và lan truyền tới các thủy vực, rò rỉ vào hệ thống nước ngầm và đất đai xung quanh nếu không có giải pháp kiểm soát và quản lý thích hợp.
Các bãi thải đất đá trong khai thác quặng đất hiếm còn là nguồn tiềm năng phát sinh bụi có chứa các kim loại nặng, chất phóng xạ và các chất độc hại khác
Quặng đuôi bao gồm các hạt mịn, nước thải và các hóa chất tuyển. Một phần nước thải trong hồ thải quặng đuôi được tuần hoàn trở lại dây chuyền sản xuất, phần còn lại được chứa trong hồ thải.Các rủi ro ô nhiễm
• Bụi phát sinh từ bãi thải quặng đuôi (đã làm khô) có thể gây ô nhiễm không khí và đất xung quanh
• Hồ thải quặng đuôi bị tràn, vỡ do mưa bão; do đập xây dựng kém chất lượng hoặc do các tai biến địa chất, dẫn tới hậu quả là một khối lượng rất lớn nước và bùn thải chưa được xử lý có thể tràn ra khu vực xung quanh gây ô nhiễm thủy vực và đất đai kề cận
• Hiện tượng rò rỉ nước từ các hồ thải quặng đuôi ngấm xuống hệ thống nước ngầm xảy ra do lớp lót đáy hồ thải không được thiết kế phù hợp

Quá trình chế biến sâu tinh quặng đất hiếm là quá trình tiêu thụ nhiều năng lượng và gây ra phát thải khí đáng kể như SO2, NOx, CO, CO2, HCl, HF, VOC, bụi và các chất phóng xạ v.v. Dù phụ thuộc vào nguồn nhiên liệu sử dụng nhưng sự phát thải CO2 gia tăng sẽ góp phần gây biến đổi khí hậu
• Cải tiến quá trình nghiền để thu hồi tài nguyên và làm giảm khối lượng quặng đuôi thải ra/đơn vị ôxit đất hiếm sản xuất được;
• Sử dụng đường ống dẫn khí tự nhiên mới để cung cấp cho hệ thống nhiệt và năng lượng nhằm cung cấp điện và nhiệt có hiệu quả hơn so với phương pháp cũ khoảng 20%
• Thực hiện công tác quản lý vật liệu phóng xạ hàng ngày dưới sự giám sát của chuyên gia về an toàn phóng xạ
• Lập kế hoạch lắp đặt một thiết bị thu hồi muối (thu hồi HCl, NaOH, NaClO) và tuần hoàn nước để làm giảm tiêu thụ nước.
• Nước thải phát sinh từ hoạt động chế biến quặng cũng như nước thải từ các hệ thống xử lý nước moong khai thác và xử lý nước ngầm sẽ được làm khô tự nhiên trong các hồ của khu vực.
• Xây dựng và vận hành hệ thống xử lý nước ngầm.
• Nước từ moong khai thác sẽ được bơm lên xử lý và tái sử dụng. Sẽ xây dựng một nhà máy xử lý nước với một hệ thống các mương rãnh dẫn nước mưa, các ao lắng, cùng với một chuỗi các đập tràn và tường ngăn bùn;
• Chất thải nguy hại (chủ yếu chứa Pb) sẽ được xử lý ở bãi chôn lấp chất thải nguy hại bên ngoài khu vực;
• Xây dựng một nhà máy xử lý khí thải;
• Xây dựng kế hoạch cải tạo và phục hồi môi trường sau khi mỏ đóng cửa.
Full transcript