Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

Nghiên cứu khoa học_Phan Quang Chiêu

Free download from Prezibase.com
by

Phan Chiêu

on 25 November 2016

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Nghiên cứu khoa học_Phan Quang Chiêu

1
2
Việc phát triển “Startup” được coi là một xu thế tất yếu để phát triển đất nước, phát huy tinh thần sáng tạo và các nguồn lực của xã hội
Cơ sở
lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm
Thiết kế mô hình nghiên cứu
Kết quả Nghiên cứu
Kết luận
Dữ liệu Nghiên cứu
3
5
6
7
4
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP
Mục tiêu nghiên cứu
- Thứ nhất: Làm rõ các vấn đề và nhận định liên quan đến doanh nghiệp khởi nghiệp và các hoạt động hỗ trợ tín dụng cho các doanh nghiệp khởi nghiệp.
- Thứ hai: Xây dựng mô hình hồi quy nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn TDNH của các DNKN.
- Thứ ba: Đề xuất các giải pháp cho các nhà quản trị doanh nghiệp khởi nghiệp và khuyến nghị dành cho các NHTM nhằm giải quyết được nhu cầu về vốn cho những DNKN.

Ý nghĩa của đề tài mang lại
- Đề tài thực hiện sẽ là một trong những đề tài đầu tiên nghiên cứu về các doanh nghiệp khởi nghiệp ở Việt Nam và cụ thể là khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng. Nhóm tác giả mong muốn đề tài sẽ là một cơ sở thực nghiệm cho các đề tài sau này.
- Đề tài sẽ giúp tìm hiểu sơ nét về DNKN. Hiểu về các yếu tố vướng mắc của DNKN hay cụ thể là các doanh nghiệp vừa và nhỏ mới thành lập trong việc vay vốn ngân hàng. Để từ đó các tổ chức hay nhà nước có thể đưa ra các chính sách, các hỗ trợ thiết thực cho các DNKN.
- Từ kết quả của đề tài nhóm tác giả sẽ có thể đưa ra các khuyến nghị giải pháp để giúp cho các DNKN, các người khởi nghiệp có thể khắc phục, cải thiện các yếu tố làm ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng tiệp cận vốn từ ngân hàng. Để từ đó, những DNKN, người khởi nghiệp có thể tiếp cận được với nguồn tín dụng dồi dào từ ngân hàng. Qua đó góp phần giúp phát triển tinh thần khởi nghiệp trong nước.

Câu hỏi nghiên cứu
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến việc tiếp cận tín dụng ngân hàng của các doanh nghiệp khởi nghiệp?
- Mức độ ảnh hưởng của các biến số đặc tính doanh nghiệp và chủ doanh nghiệp tới khả năng tiếp cận TDNH?

Đề tài được trình bày theo năm chương với trình tự:
- Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu
- Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước đây
- Chương 3: Thiết kế mô hình nghiên cứu
- Chương 4: Kết quả nghiên cứu
- Chương 5: Kiến nghị nhằm nâng cao khả năng doanh nghiệp khởi nghiệp tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng.

Kết cấu đề tài
Lý thuyết trật tự phân hạng
- Lý thuyết trật tự phân hạng được phát triển bởi Stewart Myers và Nicolas Majluf (1984) lý giải các quyết định đầu tư và tài trợ của doanh nghiệp dựa trên cơ sở thông tin bất cân xứng.
- Nếu các dự án có triển vọng, đem lại lợi nhuận cao thì cách tài trợ tốt nhất là dùng nguồn sẵn có từ lợi nhuận giữ lại. Trong trường hợp nguồn này không đủ thì nguồn vốn vay với lãi suất cố định thường thấp hơn tỷ suất sinh lời của dự án sẽ được lựa chọn để không phải chia sẻ lợi nhuận với các cổ đông mới. Nhà quản trị chỉ xem xét sử dụng nguồn tài trợ từ vốn cổ phần khi cổ phiếu của doanh nghiệp đang được định giá cao hơn giá trị thực trên thị trường.
- Với lý thuyết trật tự phân hạng ta có thể đặt ra giả thuyết
thu nhập ròng
của một doanh nghiệp có tác động tới quyết định và cả khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng.
Lý thuyết chu kì phát triển doanh nghiệp
- Các mô hình vòng đời tài chính của doanh nghiệp được phát triển bởi Berger và Udell (1998) được dựa trên ý tưởng rằng các doanh nghiệp có nhu cầu tài chính khác nhau và các lựa chọn khác nhau khi chúng lớn lên cùng với sự bất cân xứng thông tin.
- Cụ thể, trong giai đoạn đầu vòng đời phát triển, các doanh nghiệp sẽ ưu tiên sử dụng nguồn vốn nội bộ (tức là tiết kiệm cá nhân, cho vay từ bạn bè và gia đình, bán cổ phần, nợ cá nhân, và nợ doanh nghiệp), tín dụng thương mại hoặc các nhà đầu tư thiên thần. Còn ở giai đoạn sau, doanh nghiệp sẽ dùng nguồn vốn từ bên ngoài hoặc huy động vốn chủ sở hữu (tài trợ cá nhân trở nên tương đối ít quan trọng)
- Trên cơ sở lý thuyết này, có thể suy luận được rằng,

độ tuổi của doanh nghiệp
c
ó tương quan với quyết định và khả năng tiếp cận nguồn vốn bên ngoài nói chung và ngân hàng nói riêng.
Các nhân tố ảnh hưởng
Theo tìm hiểu của nhóm tác giả thông qua các đề tài nghiên cứu trong nước và quốc tế, có khá ít các đề tài nghiên cứu đến tín dụng ngân hàng dành cho DNKN. Hầu hết, các đề tài tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng vay vốn của DNVVN. Nhiều thống kê cho rằng, các yếu tố tài sản đảm bảo, trình độ quản lý chủ doanh nghiệp, quy mô và khả năng tài chính của doanh nghiệp là những điều kiện quyết định hàng đầu đến khả năng vay vốn thành công của doanh nghiệp.
Lusuyi Nangaki và cộng sự (2014), Tác động của các nhân tố đến khả năng tiếp cận vốn của các MSEs ở thị trấn Chwele, hạt Bungoma, Kenya, tác giả phát hiện ra rằng tài sản đảm bảo là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận tài chính nợ. Một doanh nghiệp có cam kết tài sản thế chấp cho khoản nợ tài chính có nhiều khả năng để yêu cầu vay vốn hơn một doanh nghiệp không có.
Olawale Fatoki (2014), Nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính của các công ty khởi nghiệp ở miền Nam châu Phi tác động bởi NHTM, đưa ra nhận định thiếu tài sản hữu hình và vốn cổ phần là một trong những lí do quan trọng dẫn đến khó tiếp cận tín dụng từ các NHTM.
Zeller (1994) cho rằng có một sự liên kết giữa các nguồn lực cá nhân và tiếp cận tín dụng ngân hàng. Bhuiya (2001) nhận định với chủ doanh nghiệp có nhiều tài sản, đất đai thì khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng được tăng lên.
Ebadi (2011). Bester (1985) và Boot (2000),....
Dựa vào các cơ sở nghiên cứu như trên, nhóm tác giả lựa chọn nhân tố tài sản đảm bảo, cụ thể là tách thành 2 biến tài sản của chủ DNKN và TS của DN làm nhân tố nghiên cứu đầu tiên về khả năng tiếp cận nguồn TDNH của DNKN đưa vào mô hình nghiên cứu.
Tín dụng ngân hàng
Thiết kế nghiên cứu và PP thu thập dữ liệu
- Thiết kế mặt cắt ngang (cross-sectional design)
- Phương pháp tự hoàn thành bảng khảo sát được chọn để thu thập dữ liệu định lượng trong đề tài này.
- Trong nghiên cứu này tác giả sẽ gửi trực tiếp các bảng câu hỏi tới các chủ DNKN và bên cạnh đó, tác giả còn gửi bảng khảo sát qua thư điện tử cho các nhà đầu tư mà tác giả quen biết
Có ba phần trong bảng câu hỏi:
- Phần 1 là thông tin sơ bộ về việc tiếp cận tín dụng ngân hàng của DNKN. (Đa số câu hỏi trả lời viết và thang đo danh nghĩa)
- Phần 2 là thông tin về chủ doanh nghiệp. (Sử dụng thang đo danh nghĩa)
- Phần 3 là thông tin về doanh nghiệp. (chủ yếu Sử dụng thang đo thứ bậc)
Xử lý và phân tích số liệu
- Tổng hợp và mã hóa dữ liệu bằng phần mềm Exel
- Thống kê mô tả để mô tả một số thông tin cá nhân chủ doanh nghiệp và doanh nghiệp khởi nghiệp
- Dùng mô hình hồi quy Logistic để chạy ra kết quả tương quan.
- Dùng các kiểm định Hosmer – lemeshow và đường cong ROC để xem xét sự phù hợp của mô hình.

kiểm định bằng test Hosmer – Lemeshow
- Nghiên cứu chỉ ra rằng Tài sản cá nhân chủ DNKN là một trong những yêu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn của các DNKN. Chủ doanh nghiệp (founder) có tài sản cá nhân càng cao, thì mức độ đảm bảo, uy tín càng cao. Do đó, doanh nghiệp sẽ dễ dàng hơn trong việc được ngân hàng chấp thuận cấp tín dụng.
- Nghiên cứu cũng xác định được nhân tố tuổi của DNKN có ảnh hưởng mạnh đến khả năng tiếp cận TDNH. Trên thực tế, tuổi của doanh nghiệp thường gắn liền với việc tích lũy tài sản cũng như khả năng cạnh tranh, ổn định trong hoạt động kinh doanh. Đây chính là yếu tố góp phần giúp ổn định thu nhập, lợi nhuận, doanh thu cho doanh nghiệp.
- Thu nhập, lợi nhuận ròng của DNKN là yếu tố được các ngân hàng cũng như các tổ chức tín dụng quan tâm vì đây là nguồn trả nợ chính của các DNKN. Các DNKN có hiệu quả sản xuất, kinh doanh mang về được lợi nhuận cao, ổn định sẽ dễ dàng tiếp cận vốn TDNH hơn so với những doanh nghiệp chưa có thu nhập lợi nhuận.

Khuyến nghị về phía chính sách nhà nước:

- Xây dựng chính sách, dự án cho vay dành cho các DNKN.
- Thành lập các tổ chức tài chính chuyên hỗ trợ cho các DNKN.
- Tập trung thu hút, đào tạo nguồn nhân lực và lĩnh vực có thế mạnh phù hợp cho các hoạt động khởi nghiệp.


Khuyến nghị về phía các DNKN
- Nâng cao trình độ, kinh nghiệm quản lí của chủ doanh nghiệp.
- Nâng cao chất lượng, kết quả hoạt động, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Hoàn thiện các thủ tục pháp lí, xây dựng cổng thông tin để là kênh cung cấp thông tin cho khách hàng và ngân hàng khi muốn tìm hiểu doanh nghiệp.
Các hạn chế của đề tài
- Đề tài khá mới và rất khó khi không có nhiều cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm làm tiền đề. Do vậy nhóm tác giả chắc chắn sẽ chưa có sự hoàn thiện tốt và không tránh khỏi sai sót.
- Việc xác định đối tượng là DNKN còn dựa trên quan điểm của nhóm tác giả, chưa có cơ sở lý thuyết định hướng.
- Chất lượng dữ liệu thu thập được còn chưa tốt, do thông tin của Đối tượng DNKN chưa thực sự rõ ràng.
- Số lượng mẫu khảo sát chưa lớn.
Việc khởi nghiệp kinh doanh là một việc không hề đơn giản, các DNKN hay doanh nghệp vừa mới thành lập gặp rất nhiều khó khăn về nhiều mặt như kiến thức, kinh nghiệm, sự hỗ trợ, lòng kiên trì và đặc biệt đó là “Vốn”
Tín dụng là một quan hệ ra đời gắn liền với sản xuất và lưu thông hàng hóa trong nền kinh tế.
Là một giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó bên cấp tín dụng (ngân hàng) chuyển giao tài sản cho bên nhận tín dụng (doanh nghiệp, cá nhân hoặc các chủ thể khác) sử dụng theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
Khả năng tiếp cận TDNH được hiểu là khi một chủ thể (doanh nghiệp, cá nhân hoặc các chủ thể khác) được phía ngân hàng đồng ý cấp tín dụng (cho vay, chiết khấu, bảo thanh toán..)
- Liên quan đến trình độ quản lý và khả năng tiếp cận vào nợ, các kết quả phân tích hồi quy trong nghiên cứu của Lusuyi Nangaki (2014) đã chỉ ra rằng có một mối quan hệ tích cực giữa hai yếu tố này. Các ngân hàng quan tâm đến trình độ học vấn và kinh nghiệm làm việc của chủ doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp có học vấn cao với kinh nghiệm làm việc nhiều hơn có xu hướng được ưu tiên hơn trong vay vốn
- Yibin (2002); Hisrich và Drnovšek (2002); Kings và McGrath (2002) đều đưa ra kết luận năng lực của nhà quản lý là một trong những yếu tố tác động tích cực đến sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ.

- Theo kết quả thực nghiệm trong đề tài Keith Morgan (2015), Thị trường tài chính các DNVVN, nhiều NHTM đòi hỏi DNKN phải có lịch sử kinh doanh từ 2-3 năm và lấy quá trình hoạt động của doanh nghiệp trong thời gian đó để làm hồ sơ xem xét cấp tín dụng, đó là cơ sở niềm tin cho ngân hàng.
- Võ Trí Thành và cộng sự (2014) Tiếp cận tài chính của DNVVN ở Việt Nam, Chương 6, trang 178; Kết quả chạy mô hình đưa đến kết luận với mức ý nghĩa 5% các doanh nghiệp trong nhóm thành lập từ 3 đến 5 năm ít bị từ chối khi yêu cầu vay vốn so với những doanh nghiệp mới được thành lập (dưới 3năm). Cụ thể hơn, nếu một doanh nghiệp thuộc các nhóm mới thành lập, xác suất bị từ chối bởi các tổ chức tài chính chính thức là cao hơn mười bảy lần so với các doanh nghiệp trong nhóm 3-5 năm. Yếu tố thời gian hoạt động của doanh nghiệp đóng vai trò không nhỏ trong việc tác động đến khả năng chấp nhận cho vay của NHTM.

Độ tuổi của doanh nghiệp
Thang đo và bảng câu hỏi
Mô hình nghiên cứu của đề tài
Khuyến nghị về phía ngân hàng cho vay
- Đơn giản hóa thủ tục vay vốn một cách hợp lí, rút ngắn khoảng cách của doanh nghiệp với ngân hàng.
- Tăng cường tiếp thị, giới thiệu sản phẩm cho vay đối với các DNKN.

XIN CẢM ƠN

- Nofsinger và Wang (2011) đã phân tích các yếu tố quyết định tài chính trong giai đoạn khởi đầu tại 27 quốc gia cho rằng kinh nghiệm trong việc quản lý doanh nghiệp ở giai đoạn đầu là yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo tài trợ. Bên cạnh kinh nghiệm, giáo dục là một đặc điểm tìm thấy để tăng khả năng sử dụng tín dụng trong năm thành lập doanh nghiệp (Cole và Sokolyk, 2013).
- Các chủ doanh nghiệp có đặc điểm, chẳng hạn như sự giàu có và kinh nghiệm, cũng có thể ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp. Ví dụ, các lý thuyết về tài chính cho thấy sự cam kết từ tài sản cá nhân của chủ doanh nghiệp là quan trọng đối với các doanh nghiệp để có được tín dụng bên ngoài. Thật vậy, theo Cole et al. (2004), các đặc tính của các chủ doanh nghiệp nhỏ là rất quan trọng là yếu tố quyết định trong việc có được các khoản vay từ các ngân hàng.
- Từ những nghiên cứu này, nhóm tác giả lựa chọn biến
trình độ, kinh nghiệm quản lý của chủ doanh nghiệp
và biến
tài sản chủ doanh nghiệp
để tiếp tục nghiên cứu cho các doanh nghiệp khởi nghiệp ở Việt Nam.

Đặc điểm cá nhân của doanh nhân
Tài sản đảm bảo
Trình độ quản lý
Thu nhập của doanh nghiệp khởi nghiệp
- Theo Tiến sĩ Bùi Diệu Anh (2011), Giáo trình Nghiệp vụ Tín dụng Ngân hàng, trong cho vay, ngân hàng chuyển tiền cho khách hàng dựa trên một ý định, một ý tưởng kinh doanh khách hàng sắp thực hiện, hay nói khác đi là tiền được đưa ra khi người vay chưa/ hoặc mới bắt đầu thực hiện ý định của mình. Việc cấp tín dụng được thực hiện sau khi ngân hàng xem xét, phân tích về tính khả thi, hiệu quả của ý tưởng, mục đích sử dụng của khách hàng.
- Theo Hồ Thị Thúy Vân (2012), Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại NHTMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Bắc Đà Nẵng, tác giả chỉ ra rằng nguyên nhân doanh nghiệp chưa tiếp cận được tín dụng từ ngân hàng là vì doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn rất cao nhưng bản thân doanh nghiệp lại chưa đáp ứng đủ điều kiện vay vốn đặc biệt là khả năng sinh lời của doanh nghiệp nên nhóm tác giả chọn đây là yếu tố cuối cùng được đưa vào mô hình.
Mô hình hồi quy Binary logistic có dạng:
Loge[] = 0 + 1X1 + 2X2 + 3X3 + 4X4 + 5X5 +i
nên
VAY(tindungnganhang) = β0 + β1AsC + β2AsP + β3AGEc + β3EARN +
β5Man + ε
VAY(tindungnganhang) là khả năng được cấp TDNH của các DNKN (được khảo sát)
VAY(tindungnganhang) = 1 nếu đối tượng nghiên cứu nhận được tín dụng (vốn vay) từ NH; = 0 nếu đối tượng nghiên cứu muốn vay nhưng chưa được cấp tín dụng từ ngân hàng.
0.05
Full transcript