Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

Van minh cong nghiep

No description
by

Luong Minh

on 1 December 2013

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Van minh cong nghiep

VĂN MINH
CÔNG NGHIỆP

THỰC HIỆN: TẬP THỂ LỚP CT40B
HỌC VIỆN
NGOẠI GIAO

1. Điều kiện ra đời của nền văn minh công nghiệp
1.1. Phong trào phát kiến địa lí thế kỉ XV-XVI
Nguyên nhân
- Kinh tế hàng hoá ở Tây Âu khá phát triển.
- Nhu cầu về thị trường tăng cao.
- Giai cấp tư sản Tây Âu muốn mở rộng thị trường sang phương Đông.
- Tầng lớp giàu có ở Tây Âu tăng lên => Nhu cầu về các mặt hàng đặc sản, cao cấp có nguồn gốc từ phương Đông như tiêu, quế, trầm hương, lụa tơ tằm, ngà voi... tăng vọt.
- Con đường to lụa bị đế quốc Thổ chiếm giữ
=> Nhu cầu về đường trên biển.
- Giả thuyết về trái đất hình cầu tăng tò mò về những chuyến đi biển.
Ba cuộc phát kiến địa lí lớn thế kỉ XV-XVI
Ý NGHĨA CỦA CÁC CUỘC THÁM HIỂM
-Chứng minh trái đất hình cầu.
- Sự tiếp xúc giữa các nền văn hoá trên thế giới diễn ra do các cá nhân có nguôn gốc văn hoá khác nhau như các giáo sĩ, nhà buôn, những người khai phá vùng đất mới, những quân nhân...
- Làn sóng di chuyển dân cư lớn trên thế giới trong thế kỉ XVI-XVIII với những dòng người Châu Âu di chuyển sang Châu Mĩ, Châu Úc. Nhiều nô lệ da đen cũng bị cưỡng bức rời khỏi quê hương xứ sở sang Châu Mĩ.
-Hoạt động buôn bán trên thế giới trở nên sôi nổi, nhiều công ti buôn bán tầm cỡ quốc tế được thành lập.
-Những cuộc phát kiến địa lí này cũng gây ra không ít hậu quả tiêu cực như nạn cướp bóc thuộc địa, buôn bán nô lệ da đen và sau này là chế độ thực dân.
Năm 1497, Vascô đơ Gama (Vasco de Gama) đã cầm đầu đoàn thám hiểm Bồ Đào Nha đến đc Mũi Hy Vọng, vượt qua Ấn Độ Dương và tới được Ấn Độ, Đông Nam Á, Trung Quốc và Nhật Bản.
Vaxco đơ Gama
Ngày 8/7/1497, theo ý chỉ của vua Manuel I, Vasco Da Gama khởi hành với 4 chiếc thuyền nhỏ và 170 thủy thủ đi tìm con đường biển đến Ấn Độ bằng cách đi vòng quanh châu Phi.
Trải qua vô vàn khó khăn, ngày 20/ 5/1498, Da Gama tới được Calicut, Ấn Độ. Ba tháng sau, Da Gama rời khỏi Ấn Độ.
Sau đó, ông thực hiện thêm 2 chuyến vượt biển nữa tới Ấn Độ năm 1502 và 1524
Người Tây Ban Nha lại đi tìm Ấn Độ theo hướng Mặt trời lặn.
Năm 1492, một đoàn thám hiểm do C. Colombus chỉ huy đã tới được quần đảo miền trung Châu Mĩ, nhưng ông lại tưởng là đã tới được Ấn Độ.
Ông gọi những người thổ dân ở đây là Indians.
Christopher Columbus
Christopher Columbus là một thủy thủ lão luyện, nhưng với khái niệm Trái đất tròn thời bấy giờ, ông cho rằng cách dễ nhất để tới Nhật Bản là đi thuyền sang phía Tây, vòng quanh Trái đất. Tuy nhiên, thay vì tìm thấy Nhật Bản, ông đã tìm ra châu Mỹ ngày nay.
Ông chỉ huy đã tới được quần đảo miền trung Châu Mĩ, nhưng ông lại tưởng là đã tới được Ấn Độ. Ông gọi những người thổ dân ở đây là Indians.
Năm 1519 - 1522, F. Magienlan đã cầm đầu đoàn thám hiểm Tây Ban Nha lần đầu tiên đi vòng quanhthế giới, vượt Đại Tây Dương qua đến Nam Mỹ. Họ đã đi theo một eo biển hẹp gần cực nam Châu Mĩ và sang được một đại dương mênh mông ở phía bên kia, đặt tên là Thái Bình Dương. Thành công lớn nhất mà chuyến đi đạt được là lần đầu tiên con người đã đi vòng quanh thế giới.
Hành trình của Magienlan đi qua eo cực nam châu Mĩ vào Thái Bình Dương
1.2. Thắng lợi của phong trào cách mạng tư sản ( thế kỉ XVI-XVIII)
Cách mạng tư sản Hà Lan ( 1566-1572)
Lược đồ nội chiến Anh
Cách mạng tư sản Anh (1640-1689),
Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ (1775-1783),
Cách mạng tư sản Pháp(1789-1799)
Ý nghĩa
- Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.
- Tạo điều kiện cho chế độ tư bản phát triển.
- Thúc đẩy sản xuất hàng hoá về chất lượng và số lượng.
- Tạo tiền đề về cơ sở vật chất và môi trường chính trị cho nền Văn minh mới của nhân loại.
1.3. Những thành tựu về cải tiến kĩ thuật trong ngành dệt ở Anh
Nguyên nhân
Trong cuộc cạnh tranh trên thị trường, các nhà doanh nghiệp ngoài việc tang cường bóc lột các công nhân đều tìm cách cải tiến kĩ thuật vì đó là phương pháp tăng năng suất lao động một cách hiệu quả nhất.
Thành tựu
Quá trình cải tiến diễn ra trước tiên trong ngành dệt ở nước Anh.
Năm 1733, một công nhân người Anh tên là John Key phát minh ra thoi bay mà chỉ cần dùng sức chân là có thể đẩy con thoi chạy qua chạy lại.
Thoi bay làm năng suất lao động tăng lên gấp đôi dẫn đến nhu cầu về sợi lại đòi hỏi cải tiến việc kéo sợi.
Năm 1764, người thợ dệt tên là James Hargrives phát minh ra máy kéo sợi mang tên con gái ông tên là jenny, có thể kéo cùng một lúc 16-18 cọc suốt do một công nhân điều khiển.
Lượng sợi tăng lên rất nhanh thúc đẩy việc dệt.
Có thể coi việc phát minh máy kéo sợi jenny là bước đầu của việc phân công giữa việc kéo sợi và việc dệt vải.
Năm 1785, kĩ sư Etmon Cacraito sáng chế ra máy dệt đưa năng suất lên gấp 19 lần, đồng thời các khâu tẩy trắng, nhuộm màu in hoa cũng được cải tiến.
James Hargrives
Máy jenny
Etmon Cacraito
Máy dệt
Năm 1769, máy kéo sợi chạy bằng sức nước của Risot Accratto làm giảm sức lao động của con người, ông được coi là ông tổ của nền công nghiệp dệt vải bông trong nhà máy.
Risot Accratto
máy kéo sợi bằng hơi nước
Năm 1769, một thực nghiệm viên của trường đại học London là James Watt đã sáng chế ra máy hơi nước, đến 1784 thì hoàn thiện trở thành động cơ chạy bằng than và nước.
Việc sử dụng máy hơi nước vào sản suất gây nên một chuyển biến lớn.
Để tưởng nhớ công lao của James Watt người ta đã dựng bức tượng kỉ niệm tại Westminster khi ông ra đời năm 1981.
James Watt
Động cơ chạy bằng hơi nước
tượng đài James Watt
2. CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP
2.1. Bước đầu của cách mạng công nghiệp (giữa thế kỉ 18 đến giữa thế kỉ 19)
Sự phát triển của MÁY HƠI NƯỚC mở đầu của quá trình cơ giới hoá, đã khơi mào cho cuộc cách mạng công nghiệp, xuất phát từ nước Anh và sau đó lan toả ra toàn thế giới.
NHỮNG CHUYỂN BIẾN
Số lượng máy hơi nước ở Pháp
Năm 1820: 65 máy
Năm 1830: 616 máy
Năm 1848: 4853 máy
Sản lượng sắt thép ở Pháp
Năm 1832: 148 ngàn tấn
Năm 1846: 373 ngàn tấn
Tổ chức sản xuất
Công trường thủ công, công xưởng nhỏ, sản phẩm đơn chiếc, nhân công ít

Nhà máy cấu trúc lớn, sản phẩm có tiêu chuẩn thống nhất, nhân công đông
Giao thông vận tải
Quan hệ sản xuất
2.2. Những quy tắc cơ bản của nền sản xuất công nghiệp
Tính tiêu chuẩn hoá: từ trình độ, năng lực của người thợ đến thiết bị máy móc của quy trình sản xuất và cả những sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn.
Tính chuyên môn hoá: mỗi người chỉ đảm nhận một nhiệm vụ nhất định với một vài thao tác, công nhân phải đạt tới mức chuyên môn hoá ở trình độ cao, thành thạo trong thao tác của họ.
Tính đồng bộ hoá: đồng bộ trong tất cả các khâu của quy trình, ăn khớp vơi nhịp độ chung, tuân thủ quy định nghiêm ngặt, không tự ý rời bỏ vị trí.
Tập trung hoá: tập trung máy, nguyên liệu, thợ trong cùng một cơ sở sản xuất => quản lý lao động tốt hơn, công suất được tận dụng nhiều hơn, chi phí vận chuyển giảm, lợi nhuận tăng…=> hình thành các công ty lớn và trung tâm công nghiệp quy mô lớn, vốn đầu tư cao.
=> Đây là những đặc điểm của nền sản xuất công nghiệp với máy móc, đánh dấu sự khác biệt với nền sản xuất nông nghiệp nhỏ lẻ, phân tán chủ yếu bằng sức mạnh cơ bắp.
=> Sự biến đổi trong sản xuất sẽ tác động mạnh mẽ và toàn bộ nền kinh tế và xã hội, tạo nên sự biến đổi sâu sắc trong các mặt của đời sống.
2.3. Hệ quả xã hội của sự ra đời văn minh công nghiệp
Khả năng lao động và sáng tạo của con người được phát huy cao, làm ra một khối lượng sản phẩm vô cùng phong phú về chất lượng và số lượng.
“Trong vòng chưa đầy một trăm năm, giai cấp tư sản đã phát triển lực lượng sản xuất nhiều hơn, mạnh mẽ hơn tất cả các thế hệ trước cộng lại” (Marx, Engels_ Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản”- 1848). Mỗi con người vừa là người sản xuất, vừa là người tiêu dùng.
Quan hệ sản xuất - tiêu dùng, thương nghiệp - công nghiệp là động lực kích thích sản xuất.
Những quy tắc sản xuất công nghiêp chi phối tất cả các hoạt động của kinh tế xã hội
Sự tiêu chuẩn hóa được áp dụng cho mọi đối tượng: từ công nhân trong nhà máy, nhân viên công sở, người bán hàng, giữ kho… đến hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, bưu điện, giáo dục…
Nhịp điệu cuộc sống nhanh, phong cách làm việc khẩn trương, đúng hẹn, chính xác (so sánh với tác phong lề mề, sai hẹn, đại khái và điều kiện phân tán của nền sản xuất nông nghiệp lâu đời).
3.3. Sự thay đổi về dân số
Xuất hiện làn sóng di cư của những người rời bỏ quê hương lên thành thị, đi khai phá những vùng đất còn hoang vu, cải thiện cuộc sống.
Tăng trưởng kinh tế của cách mạng công nghiệp đã giúp loài người vượt qua thử thách của bùng nổ dân số. Trong suôt thế kỉ 19, dân số Anh tăng gấp 4 lần trong khi sản xuất quốc gia tăng 14 lần.
Ở nước Anh:
Năm 1720: Tỉ lệ tăng dân số 1%
Năm 1750: Tỉ lệ tăng dân số 4%
Năm 1800: Tỉ lệ tăng dân số 10%
Ở châu Âu:
Năm 1650: Dân số 100 triệu
Năm 1750: Dân số 170 triệu
Năm 1800: Dân số > 200 triệu
XÃ HỘI
Kinh tế nông nghiệp
Gia đình nhiều thế hệ sống dưới một mái nhà
Hình thành xóm làng, những dòng họ lớn.
Những tiêu cực
- Hố sâu ngăn cách giàu nghèo.
- Các nguyên tắc tự do, bình đẳng trên thực tế không được đảm bảo.
- Vì chạy theo đồng tiền, nhiều giá trị đạo đức bị hủy hoại, gây rối loạn trật tự công cộng.
- Quy luật cạnh tranh khắc nghiệt đã làm nhiều doanh nghiệp phá sản, nhiều gia đình tan vỡ.
=> Những điều này đáng được nhân loại quan tâm.
Thành tựu của quá trình công nghiệp hóa ở châu Âu và Bắc Mỹ đã tạo nên cơ sở vật chất và kĩ thuật mới, tạo nên ưu thế của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa so với nền sản xuất phong kiến.
Thắng lợi của giai cấp tư sản Mỹ trong cuộc chiến tranh chống chế độ chủ nô (1861 – 1865), công cuộc thống nhất nước Đức và Ý (1871) và sự thành công của cuộc vận động Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản đã đánh dấu bước ngoặt của phong trào tư sản, xác lập sự thắng thế của chủ nghĩa tư bản trên toàn thế giới.
3. THÀNH TỰU KHOA HỌC KĨ THUẬT VÀ HỌC THUYẾT CHÍNH TRỊ CẬN ĐẠI
3.1. Những thành tựu khoa học và trào lưu Triết thọc Khai sáng thế kỉ XVIII
Vật lý
- Volta và Galvani nghiên cứu những hiện tượng về điện, tìm ra điện dương, điện âm.
- Franklin giải thích về hiện tượng sấm sét và phát minh cột thu lôi.
- Anh em nhà Mongolfier chế tạo kinh khí cầu.
Hóa học
Lavoisier phân tích thành phần không khí , nước và tìm ra phương pháp nghiên cứu tổng hợp.
Sinh học
Buffon xây dựng vườn bách thảo thành trung tâm nghiên cứu thực vật học.
Luật học
Mongtesquieu đưa ra nguyên tắc tách biệt giữa ba quyền lực: quyền lập pháp, quyền hành pháp và quyền tư pháp.
Triết học
- Voltaire: chủ trương xoá bỏ chế độ chuyên chế nhưng vẫn giữ thể chế quân chủ với những vị vua sáng suốt, nếu vua tàn bạo thì nhân dân có quyền đánh đổ.
- Rousseau: lên án chế độ phong kiến. chủ trương thay đổi chế độ tư hữu lớn thành tư hữu nhỏ, ai cũng có tài sản nhất định, thiết lập chế độ cộng hoà, người dân có quyền chính trị như nhau, hưởng tự do và bình đẳng.
3.2. Những phát minh khoa học và tiến bộ kĩ thuật thế kỉ XIX
SINH HỌC
- Darwin: Học thuyết sinh học về Nguồn gốc các giống loài đã gây ra một cuộc cách mạng trong ngành sinh học và có ảnh hưởng sang cả lĩnh vực Khoa học xã hội. Nội dung cơ bản là quy luật chọn học tự nhiên để đấu tranh sinh tồn.
- Mendel: cha đẻ của di truyền học.
- Pasteur: phát hiện ra vacxin.
- Robert Koch: vi trùng lao.
- Lister: phương pháp vô trùng trong giải phẫu.
Vật lí
Hoá học
- Mendeleiv: bảng tuần hoàn hoá học.
- Faraday: Nguyên lí về cảm ứng điện từ.
-Antoine Becquerel: tính phóng xạ của uranium.
- Pierre và Marie Curie: tìm ra chất phóng xạ tự nhiên, đặt tiền đề cho lí thuyết hạt nhân.
- Eistein: thuyết tương đối.
- Roentgen tia phóng xạ (tia X).
KĨ THUẬT
- Morse: điện báo.
- Edison: bóng đèn điện và nhà máy điện.
- Graham Bell: điện thoại.
- Bessmer và Martin: sử dụng lò trong ngành luyện kim.
- Sáng chế máy phát điện bằng sức nước và tuốc bin phát điện , truyền tải điện đi xa.
- Phát hiện về mỏ dầu tại Nga và Mỹ.
3.3. Học thuyết thời cận đại
- Học thuyết về quyền tự do cá nhân và quốc gia dân tộc.
- Học thuyết về CNXH không tưởng.
- Học thuyết về CNXH khoa học.

4. Thành tựu văn học và nghệ thuật
4.1. Văn học
Những biến động của châu Âu thế kỉ XVIII-XIX được phản ánh rõ nét vào văn học nhiều nước, đặc biệt là văn học Pháp từ sau 1815. Cuộc đấu tranh giằng co giữa thế lực tư sản đang lên nhưng bị thất bại trong chiến tranh Napoléon và triều đình phong kiến suy tàn nhưng được phục hồi làm nảy sinh trào lưu văn chương lãng mạn.
Người đại diện cho trào lưu lãng mạn bảo thủ là Satôbriăng (Chateabriand 1768-1848), qua những dòng văn trau chuốt bóng bẩy, những câu chuyện tình lâm li đã nói lên nỗi nuối tiếc của tầng lớp quý tộc đối với thời kì vàng son của đạo Thiên chúa và thời Trung cổ.
Victor Hugo(1802-1885) là nhà thơ và nhà văn, người đại diện cho trào lưu lãng mạn tiến bộ. Qua các tác phẩm Nhà thờ Đức bà Paris, Những người khốn khổ…, ông nói lên niềm khát khao của con người muốn vươn tới cuộc sống tươi đẹp, lương thiện và công bằng, thấm đượm tinh thần nhân đạo.
Cuộc sống thực tế của xã hội tư bản cũng để lộ ra mặt trái của nó với sự bất công tôn sùng đồng tiền và danh vọng, chà đạp lên tình người và đạo lí. Bandăc(Honoré de Balzac 1799-1805) là nhà văn tiêu biểu cho trào lưu văn học hiện thực, phơi bày thưc trạng bất công qua các nhận vật của nhiều tập tiểu thuyết trong bộ Tấn trò đời như Ơgiêni Granđê, Lão Gôriô, Miếng da lừa…, cũng có thể thấy xu hướng này trong tác phẩm Đỏ và Đen của Xtăngđan (Stendhal 1783-1842); Một cuộc đời, Viên mỡ bò của Môpaxăng( Guy de Maupassant 1850-1893). Còn phải kể đến nhà văn hiện thực lớn của Pháp nửa sau thế kỉ XIX là Emin Dôla(Emile Zola). Qua tác phẩm Gia đình Rugông Macca, bài báo Tôi kết tội, ông tố cáo tội ác trong xã hội tư sản đày đọa con người và hi vọng cuộc sống tươi đẹp mai sau của người công nhân, người lao động.
Văn học Nga thế kỉ XIX có những đóng góp quan trọng và những tác phẩm văn học nổi tiếng. Tác phẩm Chiến tranh và hòa bình của Lep Tônxtôi là một bản anh hùng ca về cuộc kháng chiến của nhân dân Nga chống sự xâm lược của Napoléon, được liệt vào hàng những tiểu thuyết hay nhất thế giới, Tuôcghênhep, Gôgôn Bielinxki, Đôxtô epxki… là những tên tuổi sáng giá trong nền văn học Nga thời đó với những tác phẩm thấm đượm tình yêu nước và tính nhân đạo, rực rỡ vẻ đẹp thiên nhiên của quê hương.
4.2. Hội họa
Hội họa theo xu hướng lãng mạn thường đi tìm những khung trời xa lạ, những kị sĩ Arập, những cuộc đi săn và những màu sắc nổi bật. Danh họa Pháp Đơlacroa (Delacroix) được cho là đại diện cho một giai đoạn kéo dài tới cuối thế kỉ. Trong một giai đoạn trầm lắng hơn, các họa sĩ lãng mạn thường vẽ những phong cảnh u nhã, về đời sống bình dị nơi thôn dã hay những cánh rừng xanh thẳm. Đến cuối thế kỉ bắt đầu xuất hiện một phong cách thoát li khỏi khuôn mẫu với những tác phẩm của danh họa Tây Ban Nha Goya về cảnh tàn khốc của chiến tranh chống Napoléon.
4.3. Điêu khắc
Thế kỉ XIX không để lại nhiều tác phẩm xuất sắc như thời Phục hưng. Nhà điêu khắc Pháp Bactônđi (Barthodi) đã hoàn thành bức tượng Nữ thần Tự do, được chính phủ gửi tặng nước Mĩ, đặt tại cảng New York. Khải hoàn môn và nhiều dinh thự ở Paris vẫn còn giữ lại nhiều công trình điêu khắc có giá trị thời đó. Vào cuối thế kỉ, nhiều nhà điêu khắc Pháp như Rôđanh (Rô din) và Maiô (Maillot) bắt đầu vượt khỏi những tiêu chuẩn khuôn mẫu để đưa vào tác phẩm những nét đơn giản hơn, sinh động hơn.
Kiến trúc châu Âu thời kì này được coi là thời hỗn loạn, nhưng có lẽ, do sự giao lưu văn hóa mở rộng mà ở châu Âu có thể bắt gặp những ngôi chùa Trung Hoa, những công trình phỏng theo Kim tự tháp Ai Cập, theo kiến trúc Hi Lạp.
Nhìn lại vào những thành tựu văn học nghệ thuật trong thời kì này, nhất là vào thế kỉ XIX, có thể thấy rõ sự phát triển nổi bật về các tác phẩm văn học, phản ánh khá rõ nét những khía cạnh của cuộc sống trong thời kì biến động xã hội dưới tác động của cách mạng tư sản và của quá trình công nghiệp hóa. Cũng do những tiến bộ lớn lao về mặt kĩ thuật mà các công trình khoa học, các tác phẩm văn học được xuất bản rộng rãi, được người đọc đón nhận từ nhật báo đến tạp chí, từ chuyên luận cổ điển đến tiểu thuyết hiện đại. Do vậy, đời sống tinh thần được nâng cao mặc dầu vẫn còn thu hẹp trong giới thượng lưu, giới trí thức và những phòng khách sạn sang trọng, những cuộc hội họp kiểu cách.
Cuộc thứ nhất
Cuộc thứ hai
Cuộc thứ ba
Tàu hỏa chạy bằng hơi nước
Tàu thủy chạy bằng hơi nước
Yếu tố cơ bản của công nghiệp hóa
Lao động bằng tay
Văn minh nông nghiệp
Sử dụng máy
Văn minh công nghiệp
Cơ cấu sản xuất công nghiệp
Ngành khai mỏ, luyện gang phát triển

Khả năng sản xuất đồ kim loại tăng

Cầu sắt thay cho cầu gỗ, nhà máy trang bị công cụ máy móc cụ thể, hiện đại hơn

Hình thành Cơ cấu công nghiệp nặng sản xuất máy cái và công nghiệp nhẹ cung cấp hàng tiêu dùng.
Phương tiện dựa vào sức kéo (xe ngựa, xe bò)
Thuyền bè nhờ sức gió, sức đẩy của nước
Tàu thuỷ, xe lửa với đầu máy hơi nước
Đường sắt mở rộng, nối liển thành thị và các trung tâm công nghiệp
Kinh tế phát triển, thành phố sầm uất, thị trường thế giới nhộn nhịp.
Giai cấp tư sản công nghiệp
Tiềm lực kinh tế mạnh, đòi hỏi được tự so kinh doanh.
Đi đầu chống chế độ phong kiến, xác lập quyền thống trị của giai cấp tư sản.

Giai cấp công nhân công nghiệp hiện đại
Tay nghề và phương thức lao động được nâng cao.
Bị bóc lột, nhất là phụ nữ và trẻ em, tiền lương thấp, giờ làm kéo dài, cường độ cao.
Giai cấp tư sản bóc lột tận xương máu nhân dân lao động.
Đói rét, bệnh tật, thất nghiệp trở thành mặt trái của văn minh công nghiệp =>Công nhân phải đấu tranh.
Cách mạng Đức
Công nhân Anh đưa Hiến chương đến Quốc hội
Cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân
cuộc đấu tranh giữa giai cấp tư bản và công nhân lao động
cuộc biểu tình của công nhân New York năm 1882
Quy trình sản xuất
Trong xã hội tư bản chủ nghĩa quần chúng nhân dân chịu nhiều áp bức bóc lột
Kinh tế công nghiệp hiện đại
Gia đình hạt nhân 1vợ - 1 chồng
Quan hệ những người cùng dòng họ, xóm làng và cả xã hội.
Cảm ơn cô đã chú ý theo dõi bài thuyết trình của lớp CT40B!!!
Học thuyết của Darwin
Di truyền học
Louis Pasteur
Nguyên lí của Faraday
Pierre và Marie Curie - Lý thuyết hạt nhân
Roentgen
Edison
Điện thoại thời Graham Bell
Voltaire
Montesquie
Full transcript