Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

Copy of Copy of Nike marketing

CTB
by

on 12 November 2014

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Copy of Copy of Nike marketing

Giới thiệu sản phẩm
Nhóm 7 - CT37B
Lịch sử thành lập và quá trình hoạt động
Áp lực cạnh tranh nội bộ ngành
Chiến lược Marketing
Mục tiêu kinh doanh, mục tiêu marketing
Những nỗ lực nhằm cải thiện hình ảnh của Nike
Trong những năm 1990, Nike thiết lập một quy tắc ứng xử cho các nhà máy của họ được gọi là SHAPE: An toàn, sức khỏe, thái độ, con người và môi trường.
Quy chế Quản lý (Code of Conduct) được đưa ra, bao gồm các vấn đề liên quan đến người lao động, giờ làm việc, tiền lương và lợi ích, tự do lập hội và khiếu nại các hệ thống, cũng như các tiêu chuẩn về môi trường, sức khỏe và an toàn cho người lao động bên cạnh việc bắt buộc các nhà máy tuân thủ các quy tắc đó và làm việc với các cơ quan bên ngoài để giám sát nhà máy.
Nike gia nhập vào Liên minh Công nghiệp May mặc (AIP) và Hiệp hội Lao động Công bằng (FLA) để cùng với những nhà sản xuất khác hình thành những chuẩn mực lao động cho các xưởng sản xuất ở nước ngoài và kiểm tra, đánh giá các chuẩn mực đó.
Năm 1998, Nike giới thiệu chương trình để thay thế các dung môi dầu mỏ của hãng bằng các dung môi ít nguy hiểm hơn.
Nike cũng tăng lương gấp đôi cho công nhân của mình ở Indonesia theo yêu cầu của Global Exchange và cải thiện các điều kiện lao động ở các xí nghiệp giày của họ trên toàn châu Á.
Tăng cường hỗ trợ chương trình Cho vay Doanh nghiệp nhỏ cho hàng ngàn gia đình ở các quốc gia Indonesia, Pakistan, Việt Nam và Thái Lan.
Điều chỉnh độ tuổi lao động tối thiểu phù hợp theo quy định của ILO.
Nike đã tham gia dự án của Liên Hợp Quốc để thúc đẩy quyền con người trong năm 2000. Kể từ đó, hình ảnh toàn cầu của công ty đã được cải thiện rất nhiều và kiếm được hơn 1,1 triệu USD doanh thu từ kinh doanh của hãng ở Châu Á.
Năm 2003, trong một bộ phim tài liệu trên đài truyền hình Channel Four của Anh có tên “Tại sao toàn cầu hóa có kết quả”, Nike đã mời các phóng viên đến ghi hình một xí nghiệp lớn của họ ở Việt Nam với môi trường làm việc an toàn, sạch sẽ và công nhân đang tỏ ra hài lòng với công việc của mình.
Phân tích cạnh tranh ngành theo mô hình 5 áp lực của Porter
Phân đoạn, chọn thị trường mục tiêu
YES!
YES!
YES!
NO!
NO!
Các nguồn lực
Đánh giá
Chiến lược thương hiệu chính của Nike trong thời kỳ này tập trung vào ba mũi giáp công:
- Xây dựng thương hiệu xung quanh siêu sao thể thao;
- Sử dụng mạng lưới quảng cáo trên toàn quốc để tạo ra sự có mặt áp đảo của thương hiệu Nike ở tất cả mọi nơi;
- Phát triển hệ thống “Khu phố Nike” dựa trên ý tưởng cung cấp cho khách hàng một kinh nghiệm độc đáo và hết sức tập trung: “sống trong không gian Nike, nghe âm thanh Nike, nhìn thấy Nike ở khắp mọi nơi”.
Bí quyết thành công
Tính tổng quát
Thương hiệu phụ
Tính năng nổ
Sáng tạo đột phá
Quan hệ tài trợ
Bản chất thương hiệu
Đề xuất ý kiến
Tiếp tục tìm cách để kết nối với các vận động viên và người hâm mộ trung thành, tuy nhiên, hãng cũng cần tính toán cân đối chi phí sản xuất với chi phí quảng cáo
Phải sử dụng sao cho hiệu quả tất cả các nguồn lực và phát triển chính sách quản lý tài chính hiệu quả hơn.
Tổ chức họp thường xuyên với người lao động và/hoặc đại diện người lao động bầu để giải thích những biến cố hay khó khăn mà công ty gặp phải, cũng như cải thiện điều kiện làm việc trong các nhà máy sản xuất ở nước ngoài.
Không ngừng khám phá những cách thức mới trong kinh doanh và tiếp tục phát triển mô hình kinh doanh hiện tại của họ sao cho tốt hơn và hiệu quả hơn.
Phân tích cạnh tranh ngành theo mô hình 5 áp lực của Porter
Thành tựu
Doanh thu Nike không ngừng tăng lên theo các năm, thậm chí gia tăng theo cấp số nhân
Nike đạt được nhiều bước tiến trong sản xuất các sản phẩm mới: “Nike Air” (1979), “Pegasus” (1988), “Air Max” (1987) và Nike Air Jordan


CHIẾN LƯỢC MARKETING GIAI ĐOẠN 1998 – 2004
1950-1959
Sự hợp tác đầu tiên
1960-1969
Thành lập Blue Ribbon Sports
Sự ra đời của thương hiệu Nike
1970-1979
1980-1989
Thời kỳ hoàng kim
Sự mở rộng
1990-1999
2000-nay
Dẫn đầu một thế hệ mới
Nguồn vốn
- Khởi đầu với nguồn vốn 500 USD
- 1972: doanh thu 3 triệu USD
- 1980: doanh thu 270 triệu USD
- 1998: doanh thu 9 tỷ USD
- 2003: doanh thu 10 tỷ USD
- 2013: doanh thu 25 tỷ USD
Công nghệ
Nike không ngừng tung ra sản phẩm có tính đột phá mới, tạo nên xu huống riêng thay vì đuổi theo công nghệ.
Nike sở hữu độc quyền nhiều công nghệ sản xuất đồ dùng thể thao: công nghệ sản xuất tấm lót giày; giày siêu nhẹ; trang phục thể thao siêu nhẹ,…
Nguồn nhân lực
Hai nhà sáng lập, nhà kinh doanh tài năng với đầu óc nhạy bén
Knight
Bowerman
Đội ngũ chuyên gia sáng tạo, đặc biệt là Ben Shaffer
Nguồn nhân công giá rẻ
Các vận động viên thể thao nổi tiếng: Michael Jordan (bóng rổ), Andre Aggasi (tennis), Nolan Ryan (bóng chày), Carl Lewis (điền kinh), Tiger Woods (golf), Ronaldo (bóng đá)…
- Nike có lượng khách hàng đông đảo, đặc biệt là những khách hàng trung thành với sản phẩm của Nike
- Nike thu hút được nguồn khách hàng tiềm năng từ mọi nơi trên thế giới qua các chuỗi cửa hàng bán lẻ, các hoạt động tài trợ những vận động viên thể thao nổi tiếng hoặc các sự kiện thể thao quốc tế và khu vực (thế vận hội Olympic, World Cup, Euro…)
- Nike thậm chí còn chen chân được vào thị trường Đức vốn được coi là “sân nhà” của Adidas và Puma.
Khách hàng
Nike không ngừng mở rộng thị trường qua thực hiện tài trợ rộng khắp, quảng cáo rầm rộ và tổ chức những sự kiện tiêu dùng ở khắp nơi trên thế giới
Giới thiệu chung
Nike sản xuất các sản phẩm giày phục vụ cho các môn thể thao khác nhau cùng với phụ kiện thể thao dành cho môn thể thao đó
Hình thức
Dòng sản phẩm giày Nike Air Max:
Nike đã giới thiệu công nghệ lớp đệm không khí vào năm 1979. Việc nhúng lớp đệm không khí ở giữa các đế giày chạy đã tạo độ êm và thanh thoát
Nike Air Max là 1 dòng sản phẩm có hình thức khá đẹp và bắt mắt của Nike. Nó được thiết kế khá mềm mại, phù hợp với cỡ chân và form chân của các vận động viên
Biểu tượng Nike được đưa vào các mẫu giày cùng chữ Air Max được in nổi đằng sau mỗi đôi giày
Tính năng
Công nghệ Air: Không khí bị nén sẽ được đưa vào 1 cái túi uranthane (1 loại cao su) dẻo và chắc chắn. Việc nén làm giảm lực va chạm và sau đó cho phép phục hồi lượng khí trong đó trở về hình dáng ban đầu.
Nike running
Nike women
Nike football
Nike basketball
Nike 6.0+
Nike ID
Trọng lượng nhẹ
Sự linh hoạt
Sự lâu dài
Sự êm ái
Phân tích môi trường vĩ mô
Áp lực cạnh tranh của nhà cung cấp: thấp
Số lượng nhà cung cấp sẽ quyết định đến áp lực cạnh tranh, quyền lực đàm phán của họ đối với ngành và doanh nghiệp
Cho đến năm 2000 Nike đã có khoảng 565 nhà máy hợp đồng tại 46 quốc gia khác nhau→ ít khó khăn trong khâu tìm nguồn nguyên liệu, đồng thời tận dụng lợi thế nguồn nhân công giá rẻ khi sản xuất tại nước ngoài, giảm chi phí sản xuất
Người tiêu dùng ngày càng quan tâm về môi trường và đạo đức sản xuất
Khách hàng gây áp lực với doanh nghiệp về giá cả, chất lượng sản phẩm, dịch vụ đi kèm và chính họ là người điểu khiển cạnh tranh trong ngành thông qua quyết định mua hàng.
Áp lực cạnh tranh từ khách hàng: thấp đến trung bình
Áp lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn: thấp
Mối đe dọa từ những doanh nghiệp mới là rất thấp, thậm chí không tồn tại vào thời điểm 1998 - 2004 do chi phí đầu vào cao, thị trường giày thể thao đã bão hòa và sự khác biệt về sản phẩm độc quyền trong ngành giày thể thao.
Áp lực cạnh tranh chủ yếu của sản phẩm thay thế là khả năng đáp ứng nhu cầu so với các sản phẩm trong ngành. Hơn nữa, các yếu tố về giá, chất lượng, văn hóa, chính trị, công nghệ cũng sẽ ảnh hưởng tới áp lực của sản phẩm thay thế.
Áp lực cạnh tranh từ sản phẩm thay thế: trung bình
Áp lực cạnh tranh nội bộ ngành: khá cao
. Một số tên tuổi lớn trong ngành đang liên tục cạnh tranh nhau nhằm giành được thị phần lớn nhất, thông qua chi phí vốn cao, các chiến lược tiếp thị và bán hàng tích cực và thương hiệu mạnh.
Đối thủ Reebok
Năm 1982, khi Reebok tung ra thị trường một thiết kế mới cho phụ nữ với tên Freestyle – đôi giày thể thao đầu tiên thiết kế dành riêng cho phái nữ.
Vào cuối thập niên 80, cả Reebok và Adidas vẫn chia sẻ ngôi vị số một
Đối thủ Adidas
Năm 2004, Adidas đã nắm giữ 27% thị phần thế giới, với doanh thu 7.901 triệu USD, lợi nhuận thuần là 383 triệu USD và có 17.023 nhân viên
Không khi nào người ta thấy được cuộc cạnh tranh giữa Nike và Adidas bớt khốc liệt.
Ngày 3/8/2005, Adidas-Salomon AG đã quyết định mua lại hãng Reebok International với giá 3,8 tỷ USD để tranh giành thị trường Bắc Mỹ và thách thức đối thủ truyền kiếp Nike
Phân tích SWOT
Từ giữa những năm 1970, Nike hướng tới sản phẩm giày thể thao chạy bộ.
Hướng đến vận động viên, người tập thể dục, chạy bộ.
Xây dựng thương hiệu dựa trên sự gắn bó tình cảm của người tiêu dùng với các siêu sao mà họ hâm mộ.
Sau khi bị cáo buộc sử dụng lao động giá rẻ, kinh doanh của Nike bị ảnh hưởng nghiêm trọng mục tiêu trong giai đoạn 1998 - 2004 là khôi phục hình ảnh thương hiệu.
Hướng đến các sản phẩm giày thể thao cho nữ và đối tượng tập aerobic, sau đó ngày càng mở rộng và phát triển ra các sản phẩm may mặc cho golf và bóng đá.
Ngày nay, mục tiêu kinh doanh của Nike là sản xuất các sản phẩm giày phục vụ cho các môn thể thao khác nhau cùng với phụ kiện thể thao dành cho môn thể thao đó.
Phân đoạn thị trường
Phân khúc theo loại giày dép
Phân khúc theo khả năng kinh tế của khách hàng
Chọn thị trường mục tiêu
Thị trường giày thể thao
Đối tượng khách hàng
Định vị
Định vị thương hiệu bằng slogan “Just do it” (Cứ làm đi) và logo “Swoosh”
Sử dụng hình ảnh các ngôi sao để quảng bá giày
Tạo ra một cộng đồng khách hàng và xây dựng hình ảnh ở khắp mọi nơi
Các biện pháp Marketing hỗn hợp: 4P
Sản phẩm (Product)
Thông tin về một số công nghệ cải tiến sản phẩm:
- Công nghệ Nike Air: chính thức ra mắt năm 1979
+ Nike Air: Lớp đệm của Nike Air xuất hiện trong nhiều mẫu giày của Nike. Nike cung cấp mốt số loại Nike Air khác nhau, do đó khách hàng có thể lựa chọn loại đệm phù hợp nhất cho mình.
+ Max Air: Công nghệ Max Air là một hình thức của đệm Nike Air, loại chứa thể tích khí tối đa cho bảo vệ tác động tối đa, luôn nhìn thấy ở đế giữa.
+ Zoom Air: Đế Zoom Air nằm trong một mặt phẳng mỏng, cung cấp sự êm ái và đáp ứng tốt cho chạy tốc độ cao và chạy nước rút.
+ Nike Tuned Air: Tuned Air là một loại đệm mới kết hợp các
Giá (Price)
Vào thời gian đầu khi mới thành lập, lợi thế cạnh tranh chính của Nike là giá. Những đôi giày của Nike có giá rẻ do được sản xuất từ nguồn nhân công giá rẻ ở Nhật Bản.
Khi trở thành thương hiệu lớn trong ngành thể thao, Nike bắt đầu đưa ra chiến lược định giá hớt váng thị trường.
Chương trình marketing và giá cao mà Nike đặt ra đã làm cho sản phẩm của họ trở thành một mặt hàng đáng thèm muốn.
Phân phối (Place)
Tập trung vào các loại hình phân phối như: kinh doanh bán lẻ, thương mại điện tử, các chuỗi cửa hàng, showroom, công ty liên doanh với các đối tác bán lẻ, nhượng quyền thương mại,…
Nike đã phân tích thị phần ở các nước có tiềm năng lớn như Trung Quốc, liên kết với các công ty sản xuất giày dép trong nước, tận dụng nguyên liệu trong nước cũng như nguồn nhân công sẵn có.
Thành lập Khu phố Nike (Niketown).
Xúc tiến thương mại (Promotion)
Nike đã đầu tư rất nhiều vào quảng cáo.
PR ngôi sao
Nike còn tài trợ cho nhiều đội tuyển và câu lạc bộ bóng đá như đội tuyển Brazil, Hà Lan, câu lạc bộ Arsenal, Manchester United, Inter Milan, Barcelona,…; đồng thời cũng là nhà tài trợ lớn cho các trận đấu thể thao mang tính quốc tế và các sự kiện thể thao quốc tế lớn khác như thế vận hội Olympic, World Cup, Euro, …
Sau những vụ bê bối kể trên của hãng, Nike đã có nhiều nỗ lực đáng khích lệ để cải thiện hình ảnh của công ty. Nike ngày nay gần gũi hơn với một tổ chức có trách nhiệm đối với xã hội, dần lấy lại được thiện cảm từ khách hàng và vươn lên mạnh mẽ hơn trước, khẳng đỉnh nngooi vị số 1 của mình trong thị trường giày thể thao thế giới
Full transcript