Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

Copy of KTĐT_FDI TRONG NÔNG NGHIỆP

No description
by

Linh Chi Nguyễn

on 11 October 2015

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Copy of KTĐT_FDI TRONG NÔNG NGHIỆP

FDI TRONG NÔNG NGHIỆP
1. Nguyễn Thị Linh Chi
2. Đặng Việt Cường
3. Dương Khánh Linh
4. Phạm Thị Lan Phương
5. Đoàn Thị Thu
Tên
MSV
11120469
11120572
11122154
11123103
11123774
PHẦN 1
PHẦN 2
PHẦN 3
1. FDI
2. Ngành nông nghiệp
F
Phần 1:
1. FDI
1.1. Khái niệm FDI
1.2. Đặc điểm của FDI
Theo IFM,
“FDI là một
hoạt động đầu tư
được thực hiện nhằm
đạt được những lợi ích lâu dài
trong một DN hoạt động trên lãnh thổ một nền KT
khác nền KT chủ đầu tư
, mục đích của chủ đầu tư là giành quyền quản lý thực sự DN”
.
Các chủ ĐT thực hiện ĐT trên nước sở tại phải tuân thủ pháp luật của nước đó;
Phần 1:
2. Ngành nông nghiệp
MỘT SỐ KHÁI NIỆM
MỐI QUAN HỆ
2.1. Vai trò của FDI đối với phát triển nông nghiệp
2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI vào nông nghiệp
I
1.4.
Tác động của FDI
NGÀNH
NÔNG
NGHIỆP
2.1. Khái niệm ngành nông nghiệp
Đối với nước chủ ĐT
Đối với nước tiếp nhận ĐT
1.3. Phân loại FDI
Theo hình thức xâm nhập
• Đầu tư mới
• Mua lại và sáp nhập
Theo mục đích đầu tư
• Đầu tư theo chiều dọc
• Đầu tư theo chiều ngang
• Đầu tư hỗn hợp
PHẦN 4
NỘI DUNG CHÍNH
Một số khái niệm
Mối quan hệ giữa FDI và ngành nông nghiệp
Thực trạng FDI trong nông nghiệp ở VN hiện nay
Khuyến nghị
một số chính sách
Theo định hướng của nước nhận đầu tư
• FDI thay thế NK
• FDI tăng cường XK
• FDI theo các định hướng khác của Chính phủ
Theo góc độ chủ đầu tư
• Đầu tư phát triển
• Đầu tư phòng ngự
Theo ảnh hưởng của FDI đến
thương mại của nước nhận đầu tư
• FDI ảnh hưởng tích cực
• FDI ảnh hưởng tiêu cực
Ý thức trách nhiệm của người nước ngoài cao => hiệu quả sử dụng vốn được đảm bảo hơn;
Mở rộng thị trường tiêu thụ;
Khai thác được nguồn tài nguyên đất, nước và khí hậu.
Khai thác được lợi thế kinh tế của quy mô;
VN là nước có LĐ cần cù, chịu khó và tỷ trọng NN cao.
Tác động tích cực
Tác động tiêu cực
Nền NN VN còn lạc hậu, chưa áp dụng được nhiều yếu tố CN vào QTSX;
Trình độ CMH còn chưa cao, thậm chí ở một số vùng là chưa có;
Nền KT thị trường TG phát triển theo hướng CN-DV, ở VN thế mạnh của NN không còn như trước. Hơn thế việc đầu tư vào NN còn phụ thuộc nhiều vào ĐKTN nên có nhiều rủi ro và khó ổn định.
Tác động tích cực
Có ĐK tốt về tài nguyên đất, nước, khí hậu;
Tạo ĐK để khai thác nguồn vốn từ bên ngoài để chú trọng hơn vào NN khi nền NN trong nước không còn chiếm được vị trí đứng đầu nữa;
Tiếp thu được KHCN hiện đại và CMH của nước đầu tư;
Tạo ĐK việc làm, nâng cao hạ tầng XH, tăng tốc độ tăng trưởng của đối tượng bỏ vốn cũng như kim ngạch XK làm nâng cao ĐSND;
Cải tiến SX theo CN mới nâng cao NS và giá thành SP, tiết kiệm được nhiều công sức LĐ hơn.
Tác động tiêu cực
Ngành nông nghiệp là ngành sx vật chất cơ bản của XH, sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu LĐ chủ yếu để tạo ra LTTP và một số nguyên liệu cho công nghiệp.
2.2.
Đặc điểm cơ bản của nông nghiệp
Đất trồng là tư liệu SX chủ yếu và không thể thay thế
Đối tượng là cây trồng và vật nuôi
Có tính mùa vụ
Phụ thuộc vào ĐK TN
Trong nền KT hiện đại,
NN trở thành
SX hh
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp
Điều kiện tự nhiên
Khoa học - kỹ thuật
Chính sách pháp luật
Kinh tế - xã hội
2.4. Vai trò của nông nghiệp đối với nền kinh tế
FDI
NGHÀNH NÔNG NGHIỆP
2.1. Vai trò của
2.2. Các nhân tố
ảnh hưởng đến thu hút FDI vào nông nghiệp
Cung cấp lương thực thực phẩm
Cung cấp nguyên liệu cho CN
Cung cấp ngoại tệ qua XK nông sản
Cung cấp vốn cho những ngành KT khác
Tạo ĐK cho thị trường nội địa PT
b) Dân cư và nguồn lao động
c) Cơ sở hạ tầng
a) Điều kiện tự nhiên
d) Thị trường sản phẩm
e) Luật pháp chính sách
f) Các nhân tố khác
• FDI bổ sung nguồn vốn đầu tư phát triển ổn định.
• FDI giúp mở rộng TT và thúc đẩy KT trong NN tăng nguồn thu cho NSNN.
Thực trạng ngành nông nghiệp
Việt Nam thời kỳ đổi mới
(1986 đến nay)
Nhìn vào số liệu của các năm từ 2005 đến 2013 ta thấy một xu hướng chung đó là tỷ trọng của ngành nông nghiệp đang giảm một cách đáng kể từ 20,97% xuống còn 18,4 %.Và chiếm tỉ trọng nhỏ hơn so với công nghiệp và dịch vụ.
THỰC TRẠNG FDI
TRONG NỀN NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
KHUYẾN NGHỊ VỀ CHÍNH SÁCH ĐỂ HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN FDI TRONG NÔNG NGHIỆP
KHUYẾN NGHỊ VỀ CHÍNH SÁCH ĐỂ HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN FDI TRONG NÔNG NGHIỆP
4.1. Xây dựng chiến lược thu hút và nâng cao hiệu quả quản lý một cách rõ ràng
4.2. Nâng cao hiệu quả quản lý FDI của ngành
4.3. Hoàn thiện cơ chế chính sách khuyến khích
4.4. Cải thiện cơ sở hạ tầng
4.5. Nâng cao chất lượng nhân lực trong NN
...and most
viewers
identify themselves
easier with
living things.
Phần
3
Nguyên nhân
b) Từ thực trạng sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam
Quy mô nhỏ, thiếu tính liên kết, phối hợp và không chuyên nghiệp, chưa tạo ra sức thu hút đầu tư của các doanh nghiệp, trong đó có doanh nghiệp FDI
c) Nhà nước chưa có chiến lược, định hướng rõ ràng để thu hút FDI vào nông nghiệp
• Thiếu chiến lược mang tính liên ngành, liên vùng, Chính phủ
Thiếu cơ chế phối hợp giữa ngành và các địa phương
e) Hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách đối với các nhà đầu tư FDI trong NN thiếu rõ ràng , minh bạch kém thu hút, đồng thời còn nhiều kẽ hở.
a) Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp chứa nhiều rủi ro, lợi nhuận mang lại thấp
Hạn chế
Dự án mới chủ yếu tập trung vào khai thác các tiềm năng, thế mạnh hiện có như đất đai, tài nguyên, lao động mà chưa tập trung đẩy mạnh nghiên cứu, phát triển bền vững trong các dự án trong lĩnh vực nông nghiệp.
c) Thiếu sự chọn lọc trong thu hút vốn FDI
=> Thực trạng trở thành bãi thải công nghiệp của các nước phát triển do tiếp nhận các công nghệ, máy móc lạc hậu.
d) Không thu hút được đa dạng các đối tác đầu tư
Chưa thu hút đầu tư từ các nước có nền NN công nghệ cao như Nhật Bản, Mỹ, Australia và các nước EU… Đầu tư FDI trong khu vực nông nghiệp cũng có độ chênh lệch cao giữa các ngành nghề, thường tập trung chủ yếu vào các dự án thu hồi vốn nhanh như chế biến nông sản thực phẩm, chế biến lâm sản, sản xuất thức ăn gia súc… Ngành trồng trọt ít thu hút được các nhà đầu tư nước ngoài.
Thường được thực hiện thông qua việc XD mới hay mua lại một phần hoặc toàn bộ DN đang hoạt động hay qua việc mua cổ phiếu để thông tin xác nhận.
KQ thu được từ dự án được phân chia cho các bên theo tỷ lệ vốn góp vào vốn pháp định sau khi đã nộp thuế cho nước sở tại và trả lợi tức cổ phần cho các cổ đông nếu là CTCP;
Các nhà ĐT là nguồn bỏ vốn và trực tiếp QL và điều hành dự án;
Tỷ lệ vốn tối thiểu của nhà ĐT vào vốn pháp định của dự án là do luật ĐT của mỗi nước quyết định;
Hiện tượng hai chiều;
Hiện tượng đa cực và đa biến;
TN chủ ĐT phụ thuộc vào kết quả KD;
Tỷ lệ quy định vốn phân chia quyền lợi và nghĩa vụ của các chủ ĐT;
Mang tính khả thi và hiệu quả KT cao;
Theo hình thức pháp lý
(Theo hợp đồng hợp tác KD)
• Liên doanh
• 100% vốn nước ngoài
D
Ở thế bị động, lại là nước kém PT hơn nên việc đầu tư còn phụ thuộc vào ý định của chủ đầu tư nên sẽ có sự mất cân đối giữa các vùng sản xuất trong khu vực, và cần chú ý, xem xét kĩ lưỡng để không bị trở thành bãi rác thải thiết bị máy móc công nghệ của nước ngoài.
• FDI cung cấp CN mới tiên tiến trong lĩnh vực NN nâng cao trình độ KHKT đi kèm theo đó là đội ngũ các cán bộ, công nhân có trình độ KT, QL,…
• FDI góp phần tích cực vào QT CDCC NN nông thôn.
Phát triển nông nghiệp
FDI
Góp phần hạn chế đầu tư dàn trải, kém hiệu quả gây lãng phí nguồn vốn, đồng thời tạo điều kiện phát huy tối đa tiềm năng thế mạnh của địa phương.
Tạo sự rõ ràng minh bạch cho các nhà đầu tư nước ngoài khi quyết định đầu tư;
Đơn giản hóa bộ máy quản lý;
Rút ngắn TG xét duyệt, thẩm định, cấp phép đầu tư => hiệu quả, không gây lãng phí TG;
Tăng cường phối hợp hoạt động giữa các Bộ và cơ quan quản lý FDI
XD cơ quan chuyên hỗ trợ nhà ĐT thực hiện các thủ tục ĐT và giải quyết các vưỡng mắc trong quá trình ĐT.

Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển nông nghiệp là một trong những nhân tố hàng đầu ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư khi quyết định đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp.
Nông nghiệp là ngành sử dụng nhiều lao động, đặc biệt tại các nước đang phát triển khi mà mức độ công nghiệp hóa trong nông nghiệp còn thấp.
FDI vào NN trên thế giới không chỉ tập trung ở những nước đang và kém PT với nền NN giữ vai trò chủ đạo mà còn tập trung vào những nước CN phát triển có CSHT tốt có điều kiện PT nhanh hơn.
Thị trường sản phẩm không chỉ bao gồm trong nước mà còn nước ngoài khi mà các dự án FDI NN hiện nay không chỉ hướng tới phục vụ trong nước mà còn tập trung vào phục vụ cho XK.
Môi trường quốc tế
Xu hướng dòng vốn FDI trên thế giới
Tình hình kinh tế, chính trị trên thế giới
...v..v...
• Chính sách hỗ trợ ưu đãi, đảm bảo đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp
• Chính sách về thị trường vốn và hỗ trợ đầu tư
• Chính sách về đất đai, rừng, nước trong NN
Xây dựng kiên cố hóa, mạng lưới giao thông trong cả nước
Xây dựng, mở rộng mạng lưới điện quốc gia
Từng bước ứng dụng công nghệ thông tin trong nông nghiệp, nông thôn
Ưu tiên phát triển hệ thống thủy lợi. Áp dụng công nghệ tiến tiến, công nghệ tưới tiêu nước tiết kiệm trong việc xây dựng và quản lý các công trình thủy lợi.
• XD đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao, có chiến lược đào tạo thích hợp đối với các trường đào tạo về lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp.
Thành tựu
b) Thành quả mà FDI mang lại
THANK Y U
AND
WATCHING
LISTENING
FOR
!!!
3.2.
Thực trạng thu hút FDI trong
nông nghiệp
Việt Nam
hiện nay
3.1.
3.2.1.
3.2.2.
3.2.3.
a) Về thu hút vốn FDI
Giai đoạn 1998 – 2012, Việt Nam thu hút 562 dự án FDI, với tổng số vốn đăng ký 2,9 tỷ USD và tổng vốn thực hiện gần 3 tỷ USD.
Bổ sung vốn cho nguồn thu NSNN
KHKT
Định hướng SX
Đời sống xã hội
Nhân lực
b) Hiệu quả của các dự án đầu tư FDI chưa cao
=> Giảm hiệu qủa SX + Tăng CP khi phải đầu tư PT lại
e) Trong hoạt động quản lí
Tiếp nhận ồ ạt vốn đầu tư nhưng không đi kèm với việc quy hoạch phát triển kinh tế theo vùng, phân bổ nguồn vốn FDI hợp lí
Hiện tượng các DN FDI chuyển giá, trốn thuế gây thất thoát nguồn thu ngân sách ngày càng nhiều.
Gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường
Nguồn lao động có trình độ và năng suất lao động thấp
Cơ sở hạ tầng ở Việt Nam còn yếu kém và chưa mang tính đồng bộ, hạ tầng và công nghiệp phụ trợ yếu kém
Tài nguyên thiên nhiên ngày càng cạn kiệt
• Chưa có quy hoạch, hoặc quy hoạch lỏng lẻo, thiếu chế tài hữu hiệu quản lý các vùng sản xuất tập trung.
• Các danh mục dự án quốc gia gọi vốn do Chính phủ ban hành thường ít chú trọng những thông tin cụ thể về lĩnh vực NN.
Thủ tục quản lý hành chính rườm rà, gây phiền nhiễu và lãng phí TG của DN
Tổ chức SX, thu mua, chế biến và tiêu thụ nông sản ở VN còn nhiều vấn đề mâu thuẫn, phức tạp
• Hỗ trợ việc làm cho khu vực NN và phi NN;
• Phát triển hệ thống đào tạo nghề;
a) Về thu hút vốn FDI
(1) Các dự án FDI trong nông nghiệp nhỏ về quy mô
(2) Chiếm tỷ trọng rất nhỏ về số lượng dự án và vốn đầu tư trong tổng FDI của nền kinh tế
(4) Số vốn FDI nông nghiệp biến động không đều trong thời kỳ này.
(5) Phân bổ không đồng đều theo vùng miền và trong nội bộ ngành
(3) FDI trong nông nghiệp ở Việt Nam đang ngày càng có xu hướng giảm dần cả về lượng vốn và số dự án.
Biểu đồ tỷ trọng FDI nông nghiệp trong tổng FDI giai đoạn 2005 - 2012
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
Biểu đồ: cơ cấu các ngành trong tổng FDI và GDP năm 2012
Biểu đồ tổng số vốn cấp mới FDI nông nghiệp giai đoạn 2005 - 2012
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
Bảng: Vốn đăng ký và số dự án FDI nông nghiệp giai đoạn 2005- 2012
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
Bảng: Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành nông nghiệp phân theo địa phương năm 2009
(Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài – Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2009)
Do chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi yếu tố thời tiết
SP nông sản mang tính thời vụ cao, dễ hư hỏng, dễ bị ảnh hưởng xấu của dịch bệnh
Lợi nhuận từ SX, phân phối nông sản thấp, thu hồi vốn chậm
Tình trạng ô nhiễm môi trường
Đất đai của nước ta rất manh mún và phần lớn do hộ nông dân giữ, trong khi nhà đầu tư nước ngoài cần diện tích đất “sạch”, quy mô lớn

d) Vấn đề quản lí
Full transcript