Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

Copy of C/O form E

No description
by

hạnh lê

on 11 January 2014

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Copy of C/O form E

Tổng quan về C/O
và C/O mẫu E

Nội dung và cách khai báo
C/O mẫu E

Form E
Tổng quan về C/O
Khái niệm
C/O (Certificate of Origin) là giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa do cơ quan có thẩm quyền hay đại diện có thẩm quyền tại nước xuất khẩu cấp để chứng nhận xuất xứ của sản phẩm nước đó theo các quy tắc xuất xứ.
Mục đích của C/O
+ Ưu đãi thuế quan.

+ Áp dụng thuế chống phá giá và trợ giá.

+ Hỗ trợ thống kê thương mại và duy trì hệ thống hạn ngạch.

+ Xúc tiến thương mại.
Các mẫu C/O được áp dụng tại Việt Nam
- C/O cấp theo qui tắc xuất xứ không ưu đãi:
+ C/O mẫu B (cấp cho hàng XK sang tất cả các nước)
+ C/O cho hàng cà phê ICO (theo qui định của Tổ chức cà phê thế giới)

- C/O cấp theo qui tắc xuất xứ ưu đãi:
+ C/O mẫu A (cấp cho hàng XK đi các nước cho hưởng ưu đãi thuế quan phổ cập GSP)
+ C/O mẫu D (thực hiện Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung CEPT giữa các nước ASEAN);
+ C/O mẫu E (ASEAN – Trung quốc)
+ C/O mẫu AK (ASEAN – Hàn quốc)
+ C/O mẫu S (VN-Lào; VN-Campuchia)
+ C/O mẫu T cho hàng dệt thủ công mỹ nghệ (VN-EU)
C/O mẫu E
Khái niệm:
C/O form E là hàng xuất khẩu sang Trung Quốc và các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định ASEAN-Trung Quốc.
Điều kiện để hàng hóa được cấp C/O mẫu E:
- Hàng hoá đáp ứng được đầy đủ các điều kiện về xuất xứ quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II của Quyết định số: 12/2007/QĐ-BTM
- Thuộc Danh mục hàng hoá ban hành kèm theo Quyết định của Bộ Tài chính quy định về hàng hoá thuộc chương trình ưu đãi thuế quan ASEAN – Trung Quốc (QĐ số: 111/2008/QĐ-BTC
+ Các mặt hàng hoàn toàn có được hoặc được sản xuất theo như quy định và định nghĩa các sản phẩm thuần túy.

+ Các mặt hàng ko hoàn toàn có đc hoặc sản xuất đc miễn là các mặt hàng này phù hợp với các quy định của các sản phẩm ko thuần túy, quy tắc xuất xứ cộng gộp và tiêu chí cụ thể về mặt hàng.
Cụ thể về quy định xuất xứ:
Quy trình xin cấp C/O mẫu E
A. Đăng ký hồ sơ thương nhân < Điều 5>
1. Người đề nghị cấp C/O chỉ được xem xét cấp C/O Mẫu E tại nơi đã đăng ký hồ sơ thương nhân sau khi đã hoàn thành thủ tục đăng ký Hồ sơ thương nhân.

2. Mọi sự thay đổi trong hồ sơ thương nhân phải được thông báo cho Tổ chức cấp C/O nơi đã đăng ký trước khi đề nghị cấp C/O Mẫu E. Trong trường hợp không có thay đổi gì, hồ sơ thương nhân vẫn phải được cập nhập hai (02) năm một lần.

3. Trong trường hợp đề nghị cấp C/O tại nơi cấp khác với nơi đã đăng ký hồ sơ thương nhân trước đây, người đề nghị cấp C/O phải cung cấp những lý do thích hợp bằng văn bản nêu rõ lý do không đề nghị cấp C/O tại nơi đã đăng ký hồ sơ thương nhân trước đó và phải đăng ký hồ sơ thương nhân tại Tổ chức cấp C/O mới đó.

4. Các trường hợp trước đây đã đề nghị cấp C/O Mẫu E nhưng chưa đăng ký Hồ sơ thương nhân phải đăng ký Hồ sơ thương nhân tại thời điểm đề nghị cấp C/O Mẫu E theo Quy chế mới này.
Hồ sơ đăng ký hồ sơ thương nhân bao gồm:

a) Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O Mẫu E và con dấu của thương nhân (Phụ lục VII)

b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của thương nhân (bản sao có dấu sao y bản chính)

c) Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế (bản sao có dấu sao y bản chính)

d) Danh mục các cơ sở sản xuất của thương nhân (Phụ lục VIII).
B. Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O Mẫu E <Điều 6>
Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O Mẫu E gồm:

a) Đơn đề nghị cấp C/O Mẫu E đã được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ (Phụ lục VI);
b) Bộ C/O Mẫu E đã được khai hoàn chỉnh gồm một (01) bản chính và ba (03) bản sao;
c) Tờ khai hải quan đã làm thủ tục hải quan;
d) Hoá đơn thương mại;
đ) Vận tải đơn.
C. Thời hạn cấp C/O Mẫu E <Điều 8>
1. Thời hạn cấp C/O Mẫu E không quá ba (03) ngày làm việc kể từ thời điểm người đề nghị cấp C/O nộp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

2.Với những trường hợp tổ chức cấp C/O kiểm tra nơi sản xuất:
Thời hạn cấp C/O Mẫu E đối với trường hợp này không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày người đề nghị cấp nộp hồ sơ đầy đủ.

3. Trong mọi trường hợp, thời hạn xác minh không được làm cản trở việc giao hàng hoặc thanh toán của người xuất khẩu, trừ khi ảnh hưởng này do lỗi của người xuất khẩu.
VD : Thời gian cấp C/O tại VCCI HCM :

- Hồ sơ hoàn chỉnh nộp buổi sáng, chiều nhận; nộp buổi chiều, sáng ngày làm việc kế tiếp nhận.

- Thời gian tới nhận C/O không quá 3 ngày làm việc.
+ Doanh nghiệp tới nộp hồ sơ C/O tại bộ phận tiếp nhận => đợi kiểm tra hồ sơ => nhận phiếu nộp nhận hồ sơ mới ra về.
+ Sau 6 giờ làm việc kể từ thời điểm được tiếp nhận C/O, doanh nghiệp tới bộ phận trả C/O nộp phiếu nộp nhận hồ sơ, nhận đơn C/O sang phòng Tài vụ đóng tiền cấp C/O, sau đó mang hóa đơn và đơn C/O quay lại bộ phận trả để nhận lại các chứng từ gốc và các tờ C/O đã cấp.
E. Từ chối cấp C/O Mẫu E < Điều 11>
- Người đề nghị cấp C/O Mẫu E chưa thực hiện việc đăng ký hồ sơ thương nhân.

- Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O Mẫu E không chính xác, không đầy đủ như quy định .

- Bộ hồ sơ có mâu thuẫn về nội dung.

- Xuất trình bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O không đúng nơi đã đăng ký hồ sơ thương nhân.

- C/O Mẫu E được khai bằng chữ viết tay, hoặc bị tẩy xóa, hoặc mờ không đọc được, hoặc được in bằng nhiều màu mực.

- Hàng hoá không đáp ứng đủ tiêu chuẩn xuất xứ hoặc không xác định được chính xác xuất xứ theo các tiêu chuẩn xuất xứ.

- Có căn cứ hợp pháp chứng minh sản phẩm không có xuất xứ ACFTA hoặc người đề nghị cấp C/O có hành vi gian dối, thiếu trung thực trong việc chứng minh nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm.
D. Chi phí
1. Doanh nghiệp phải nộp lệ phí: 30.000 đ/bộ khi đến đề nghị C/O mẫu E.

2. Doanh nghiệp chỉ phải thanh toán: 20.000đ/bộ mẫu C/O mẫu E nếu có nhu cầu mua tại phòng.
Trách nhiệm của các bên:
Trách nhiệm của người đề nghị cấp C/O
1. Lập và nộp hồ sơ thương nhân cho Tổ chức cấp C/O;
2. Lập và nộp hồ sơ đề nghị cấp C/O Mẫu E đầy đủ cho Tổ chức cấp C/O;
3. Chứng minh hàng hoá xuất khẩu đáp ứng tiêu chuẩn xuất xứ và tạo điều kiện thuận lợi cho Tổ chức cấp C/O trong việc xác minh xuất xứ hàng hoá;
4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung khai trong hồ sơ thương nhân và hồ sơ đề nghị cấp C/O Mẫu E cũng như xuất xứ của hàng hóa xuất khẩu, kể cả trong trường hợp được người xuất khẩu uỷ quyền;
5. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ điện tử trong trường hợp gửi hồ sơ đề nghị cấp C/O qua mạng eCOsys;
6. Báo cáo kịp thời cho Tổ chức cấp C/O tại nơi thương nhân đã đề nghị cấp về những lô hàng bị nước nhập khẩu từ chối cho hưởng thuế suất ưu đãi ACFTA mặc dù đã được cấp C/O của Việt Nam (nếu có);
7. Thông báo bằng văn bản cho Tổ chức cấp C/O nơi thương nhân đã đăng ký hồ sơ thương nhân trước đó lý do không đề nghị được cấp C/O tại nơi đó, đồng thời thông báo tên của Tổ chức cấp C/O mới nơi mà thương nhân đề nghị được cấp C/O;
8. Lưu trữ hồ sơ đề nghị cấp C/O.
Trách nhiệm của Tổ chức cấp C/O < Điều 4 >
1. Hướng dẫn người đề nghị cấp C/O nếu được yêu cầu;
2. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ thương nhân và hồ sơ đề nghị cấp C/O Mẫu E;
3. Xác minh thực tế xuất xứ của sản phẩm khi cần thiết;
4. Cấp C/O Mẫu E khi hàng hóa đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 2 của Quy chế này;
5. Lưu trữ hồ sơ C/O;
6. Gửi mẫu chữ ký của những người được ủy quyền ký C/O và con dấu của Tổ chức cấp C/O cho Bộ Thương mại (Vụ Xuất Nhập khẩu) theo quy định của Bộ Thương mại;
7. Giải quyết các khiếu nại về C/O theo thẩm quyền;
8. Giữ bí mật hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc kiểm tra, xác nhận xuất xứ;
9. Trao đổi các thông tin liên quan đến việc đăng ký hồ sơ thương nhân trong trường hợp thương nhân có đăng ký hồ sơ thương nhân tại hai Tổ chức cấp C/O trở lên và các vấn đề khác có liên quan đến việc cấp C/O;
10. Thực hiện chế độ báo cáo và các yêu cầu khác theo quy định của Bộ Thương mại.
Nơi ghi tên giao dịch của người xuất khẩu, địa chỉ, tên quốc gia xuất khẩu (Việt Nam)
Nơi ghi tên người nhận hàng, địa chỉ, tên nước.
Do tổ chức cấp C/O ghi
Ngày khởi hành
Tên phương tiện vận tải
Tên cảng bốc dỡ hàng
Sau khi nhập khẩu hàng hóa, cơ quan hải quan tại cảng hoặc địa điểm nhập khẩu sẽ đánh dấu thích hợp trước khi gửi lại cho tổ chức đã cấp C/O Mẫu E này
Ký hiệu và số hiệu của kiện hàng
Danh mục hàng hóa
Số kiện hàng, loại kiện hàng, mô tả hàng hóa (bao gồm số lượng và mã HS của nước nhập khẩu).
Tiêu chuẩn xuất xứ
Trọng lượng cả bì của hàng hóa (hoặc số lượng khác) và giá trị FOB
Số và ngày của hóa đơn
Số tham chiếu gồm 13 ký tự, chia làm 5 nhóm, chi tiết cách ghi như sau:
a) Nhóm 1: 02 ký tự "VN" (viết in hoa) là viết tắt của hai (02) chữ Việt Nam.
b) Nhóm 2: 02 ký tự (viết in hoa) là viết tắt tên nước nhập khẩu, quy định các chữ viết tắt như sau:
c) Nhóm 3: 02 ký tự biểu hiện năm cấp C/O
d) Nhóm 4: 02 ký tự, thể hiện tên Tổ chức cấp C/O theo danh sách được Bộ Công thương ủy quyền với các mã số như bảng:
đ) Nhóm 5: 05 ký tự, biểu hiện số thứ tự của C/O Mẫu E.
e) Giữa các nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5 có dấu gạch chéo "/"
Ví dụ: Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực thành phố Hồ Chí Minh cấp C/O Mẫu E mang số thứ 6 cho một lô hàng xuất khẩu sang Trung Quốc trong năm 2007 thì cách ghi số tham chiếu của C/O Mẫu E này sẽ là: VN-CN 07/2/00006.
tên nước nhập khẩu
Việt Nam
địa điểm cấp, ngày tháng năm, và chữ ký của người được ủy quyền ký cấp
Do tổ chức C/O ghi
- C/O mẫu E có thể được cấp trước hoặc tại thời điểm xuất khẩu.
- Trường hợp ngoại lệ khi C/O mẫu E không được cấp vào thời điểm xuất khẩu hoặc sau ba (03) ngày tính từ ngày xuất khẩu, theo yêu cầu của nhà xuất khẩu.
C/O mẫu E có thể được cấp sau phù hợp với quy định của Bên xuất khẩu trong thời hạn mười hai (12) tháng kể từ ngày hàng được chất lên tàu và phải ghi rõ dòng chữ "ISSUED RETROACTIVELY" ở ô số 12
Mục thứ 13 ( Có ở mẫu C/O đc áp dụng từ ngày 1/1/2011)
a) Trường hợp cấp sau theo quy định tại Điều 11, Phụ lục 2 thì đánh dấu vào ô: "ISSUED RETROACTIVELY"

b) Trường hợp sản phẩm được gửi từ Bên xuất khẩu để tham gia triển lãm tại một Bên khác và được bán trong hoặc sau triển lãm tại Bên nhập khẩu theo quy định tại Điều 22, Phụ lục 2 thì đánh dấu vào ô "Exhibition", tên và địa chỉ nơi diễn ra triển lãm phải ghi rõ tại Ô số 2
c) Trường hợp sản phẩm được cấp C/O giáp lưng theo quy định tại Điều 12, Phụ lục 2 thì đánh dấu vào ô "Movement Certificate", tên Tổ chức cấp C/O mẫu E gốc, ngày cấp và số tham chiếu của C/O mẫu E gốc phải được ghi rõ tại Ô số 13;

d) Trường hợp hóa đơn phát hành tại Bên thứ ba theo quy định tại Điều 23, Phụ lục 2 thì đánh dấu vào ô "Third Party Invoicing", số hóa đơn phải được ghi rõ tại Ô số 10, tên công ty phát hành hóa đơn và tên Nước mà công ty này đặt trụ sở tại Nước đó phải được ghi rõ tại Ô số 7.
Cám ơn cô và các bạn đã theo dõi bài thuyết trình của chúng tôi!
Liên hệ với hải quan điện tử
Quy trình cấp C/O điện tử trên hệ thống eCoSys
QUY TRÌNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
Bước 1: Đăng nhập
Doanh nghiệp đề nghị cấp CO đăng nhập vào Hệ thống eCoSys thông qua tài khoản của mình tại địa chỉ http://www.ecosys.gov.vn

Bước 2: Doanh nghiệp điền Form CO
Doanh nghiệp khai các thông tin CO trên Hệ thống eCoSys (tương tự như điền Form CO trên giấy).

Bước 3: Doanh nghiệp ký điện tử cho CO
Lãnh đạo hoặc cán bộ của doanh nghiệp được quyền ký CO dùng thẻ có chữ ký điện tử MOIT-CA do Bộ Công Thương cấp để ký các CO đã khai.
Ngay sau khi CO được ký điện tử, Phòng Quản lý XNK sẽ nhìn thấy CO doanh nghiệp đề nghị cấp.
QUY TRÌNH ĐỐI VỚI CÁC PHÒNG QUẢN LÝ XUẤT NHẬP KHẨU
Bước 1: Tiếp nhận CO do doanh nghiệp gửi tới
Chuyên viên thuộc các Phòng Quản lý XNK đăng nhập vào Hệ thống tại địa chỉ: http://www.ecosys.gov.vn để nhận và kiểm tra CO do doanh nghiệp gửi tới.

Bước 2: Chuyên viên ký điện tử và chuyển Lãnh đạo Phòng
Nếu CO của doanh nghiệp đáp ứng đủ yêu cầu thì chuyên viên ký duyệt CO để gửi lên Lãnh đạo Phòng.

Bước 3: Lãnh đạo ký cấp số và ký điện tử cho CO
Ngay sau khi Chuyên viên ký điện tử cho CO, Lãnh đạo Phòng sẽ theo dõi được CO do chuyên viên gửi lên. Lãnh đạo Phòng kiểm tra CO một lần nữa, nếu mọi tiêu chí đều phù hợp sẽ ký duyệt CO bằng chữ ký điện tử của mình.

Bước 4: Doanh nghiệp đề nghị cấp CO giấy
Khi CO điện tử đã được duyệt và cấp qua Hệ thống eCoSys, doanh nghiệp vào Hệ thống để in ra theo mẫu và mang đến Phòng Quản lý XNK đề nghị cấp CO giấy như thông thường. CO giấy sẽ được cấp ngay sau khi doanh nghiệp nộp tại Phòng Quản lý XNK.
Danh sách nhóm:
1. Hoàng Nghĩa Hải

2. Hoàng Xuân Hải

3. Nguyễn Tuấn Dương
4. Lưu Thị Hà Trang

5. Trần Phú Lương

6. Nguyễn Thị Minh Huyền
Full transcript