Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH DÂN TỘC Ở NƯỚC TA

No description
by

Dung Thùy

on 19 April 2014

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH DÂN TỘC Ở NƯỚC TA

ĐẶC ĐIỂM
TÌNH HÌNH DÂN TỘC Ở NƯỚC TA

Nhóm 8:
1. Dương Thị Thùy Dung (nhóm trưởng)
2. Vũ Thị Yến Hoa
3. Nguyễn Thị Yến
4. Vũ Thị Châm
5. Trần Thị Ánh Tuyết
6. Lưu Thị Ngọc
7. Nguyễn Thị Hương
8. Nguyễn Thanh Hoa
9. Nguyễn Thị Linh

II. Đặc điểm tình hình các dân tộc Việt Nam
1. Nguồn gốc
- Dân tộc Việt Nam là một danh từ chung để chỉ các dân tộc sống trên lãnh thổ Việt Nam.
- Theo các nhà nhân chủng học, tất cả các dân tộc Việt Nam đều có cùng một nguồn gốc, đó là chủng Cổ Mã Lai. Quá trình hình thành có thể chia thành ba giai đoạn:
-
Theo một số truyền thuyết
:

Người Kinh: Sự tích "Trăm trứng trăm con"
Người Mường kể rằng các dân tộc vốn sinh ra từ 100 quả trứng của đôi chim thần có tên là Âl và Ứa
Người Khơ-mú, Bru-Vân Kiều… có truyện cổ về các dân tộc lần lượt chui ra từ một quả bầu.
Người Ba-na kể sự hình thành các dân tộc Gia-rai, Ba-na, Ê-đê, Xtiêng và Kinh là do sau mấy ngày đêm sấm sét và mưa lớn, những người ở trong ngôi nhà rông không hiểu tiếng nói của nhau nữa, nên họ đã chia tay nhau đi sinh sống ở những nơi khác nhau.
2. Việt Nam là một quốc gia có nhiều dân tộc, các dân tộc có quy mô dân số khác nhau, cư trú phân tán, xen kẽ nhau
- Theo khảo cổ học:
- Tồn tại người nguyên thủy thời đồ đá cũ sơ kỳ cách ngày nay mấy chục vạn năm
- Cách ngày nay khoảng 6.000 năm, việc trồng lúa nước đã ra đời
- Khoảng 4.000 năm trước, nghề dệt vải đã xuất hiện
- Nghề đúc đồng và chế tác đồ đồng có lịch sử khoảng 2.500 năm.
- Nhà nước sơ khai đầu tiên đã ra đời từ trước Công nguyên.
Thuổng đồng - di tích Gò De, Việt Trì, Phú Thọ
Trống đồng Đông Sơn
Bản đồ các dân tộc VN (theo tài liệu năm 1999)
- Việt Nam là quốc gia có nhiều dân tộc cùng chung sống, mỗi dân tộc có bản sắc văn hóa riêng. 54 dân tộc trong đó dân tộc kinh chiếm 86% dân số, 53 dân tộc còn lại chiếm 14% dân số, phân bố rải rác trên địa bàn cả nước.

- Các dân tộc thiểu số có quy mô dân số không đồng đều. Ở một số vùng nhất định có dân tộc cư trú một cách tập trung. Song nhìn chung các dân tộc ở nước ta cư trú xen kẽ, không có dân tộc nào ở vùng lãnh thổ riêng.

=> Tính chất cư trú đó đã tạo điều kiện thuận lợi để các dân tộc tăng cường hiểu biết lẫn nhau, đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau cùng phát triển. Do đó nước ta không có tình trạng dân tộc đa số cưỡng bức, đồng hoá, thôn tính các dân tộc ít người, do đó cũng không có tình trạng dân tộc ít người chống lại dân tộc đa số.

4. Các dân tộc trên đất nước ta có truyền thống đoàn kết trong đấu tranh dựng nước, giữ nước, xây dựng một cộng đồng dân tộc thống nhất.
54 dân tộc anh em
=> Hồ Chí Minh đã từng nói:
“Đồng bào Kinh hay Thổ, Mường hay Mán, Gia Rai hay Ê Đê, Xê Đăng hay Ba Na và các dân tộc thiểu số khác, đều là con cháu Việt Nam, đều là anh em ruột thịt. Chúng ta sống chết có nhau, sướng khổ cùng nhau, no đói có nhau”.
- Các dân tộc sinh sống từ lâu đời, sớm có ý thức đoàn kết, gắn bó với nhau trong chinh phục thiên nhiên, chống giặc ngoại xâm, xây dựng đất nước. ---> Sự đoàn kết giữa các cộng đồng dân tộc đã tạo nên một quốc gia dân tộc bền vững, thống nhất.
- Dưới sự lãnh đạo của Đảng, truyền thống đoàn kết các dân tộc ngày càng được củng cố và phát triển. Đoàn kết các dân tộc ở nước ta đã trở thành nhân tố quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam.
5. Các dân tộc phát triển không đồng đều về kinh tế - xã hội
- Do rất nhiều nguyên nhân khác nhau, nhất là những nguyên nhân lịch sử để lại và do điều kiện địa lý, tự nhiên khắc nghiệt ở địa bàn cư trú của đồng bào dân tộc, nên trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các dân tộc không đồng đều. Một số dân tộc đã phát triển kinh tế - xã hội tương đối cao, nhưng còn nhiều dân tộc vẫn còn trong tình trạng lạc hậu, chậm phát triển.
nhà trình tường của đồng bào người Hà Nhì – Lào Cai
Khu đô thị Royal City - Vincom Mega Mall
Ví dụ: sự khác biệt về kỹ thuật canh tác:
- Bà con dân tộc miền núi: kỹ thuật canh tác thô sơ, chủ yếu dựa vào sức người, địa hình đồi núi khó áp dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật.
- Cư dân ở khu vực đồng bằng: đã vận dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất tạo ra năng suất lao động cao.
- Do vị tí cư trú của các dân tộc khác nhau, nên quá trình xây dựng giao thông, chiến lược phát triển kinh tế khác nhau, phù hợp với điều kiện thực tế của từng khu vực, tỉnh thành trong cả nước
thành phố Bình Dương
miền núi Quảng Ngãi
miền núi Tây Bắc
6. Mỗi dân tộc có bản sắc văn hoá riêng, tạo nên sự đa dạng phong phú nhưng vẫn thống nhất của nền văn hoá Việt Nam
- Từ cơ tầng văn hoá Đông Nam Á thời tối cổ, thời tiền sử trên dải đất Việt Nam hiện nay xuất hiện rất nhiều nền văn hóa,
+
Nền văn hóa Đông Sơn
: Ra đời là kết quả của sự hội tụ của nhiều văn hoá rực rỡ trước văn hoá Đông Sơn thuộc thời đại đồng thau, trong quá trình chiếm lĩnh vùng đồng bằng các con sông lớn ở miền Bắc Việt Nam, chủ yếu là lưu vực sông Hồng.
Dao găm đồng với cán trang trí hình người, thuộc nền văn hóa Đông Sơn, niên đại 2500 TCN - 2000 TCN.
mảnh giáp dạng vảy bằng đồng, thế kỷ 3-1 TCN
Rìu gót vuông có trang trí hình chó săn hươu
-
Nền văn hóa Sa Huỳnh
: là một nền văn hóa được xác định ở vào khoảng 1000 năm TCN đến cuối thế kỷ thứ II. Nền văn hóa Sa Huỳnh là một trong ba cái nôi cổ xưa về văn minh trên lãnh thổ Việt Nam, cùng với: Văn hóa Đông Sơn, Văn hóa Óc Eo, tạo thành tam giác văn hóa Việt.
Vũ khí bằng đồng
Lọ gốm cách nay 2.500-2.000 năm
- Từ cơ tầng văn hoá Đông Nam Á thời tối cổ, thời tiền sử trên dải đất Việt Nam hiện nay xuất hiện rất nhiều nền văn hoá, để rồi hoà trộn trong nền văn hoá Việt Nam, tạo ra sự đa dạng trong sự thống nhất như ngày nay.

+
Hậu kỳ Thời đại đồ đá cũ:
Văn hóa Ngườm (23.000 TCN)
Văn hóa Sơn Vi (20.000 - 12.000 TCN)
Văn hóa Soi Nhụ (18.000 - 7.000 TCN)
+
Thời đại đồ đá mới:
Văn hóa Hòa Bình (12.000 - 10.000 TCN)
Văn hóa Bắc Sơn (10.000 - 8.000 TCN)
Văn hóa Quỳnh Văn (8.000 - 6.000 TCN)
Văn hóa Cái Bèo (7.000 - 5.000 TCN)
Văn hóa Đa Bút (6.000 - 5.000 TCN)
+Thời đại đồ đồng đá:
Văn hóa Hạ Long (3.000 - 1.500 TCN)
Văn hóa Phùng Nguyên (2.000 - 1.500 TCN)
Văn hóa Cồn Chân Tiên, Hoa Lộc
Văn hóa Tiền Sa Huỳnh (2.000 - 1.000 TCN
+
Trung kỳ thời đại đồ đồng:
Văn hóa Đồng Đậu (1.500 - 1.000 TCN)
+
Hậu kỳ thời đại đồ đồng:
Văn hóa Gò Mun (1.000 - 600 TCN)
+
Thời kỳ đồ sắt:
Văn hóa Đông Sơn (700 TCN - 100)
Văn hóa Sa Huỳnh (1.000 TCN - 200)
Văn hóa Đồng Nai (1.000 TCN - 0)
Văn hóa Óc Eo (1 - 630)
- Bên cạnh sự đa dạng về ngôn ngữ, tính phong phú và đa dạng của văn hóa ở Việt Nam thể hiện trong mọi khía cạnh đời sống và trên tất cả các phương diện: cả văn hóa vật thể, cả văn hóa phi vật thể.
+ Ngữ hệ Nam Á:
Nhóm ngôn ngữ Việt - Mường: Việt, Mường, Thổ, Chứt.
Nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ-me: Khơ-me, Ba-na, Cơ-ho, Xơ-đăng, Hrê, Mnông, Xtiêng, Khơ-mú, Brều, Cơ-tu, Ta-ôi, Mạ, Gié-Triêng, Co, Chơ-ro, Xinh-mun, Kháng, Mảng, Rơ-măm, Brâu, Ơ-đu.
+ Ngữ hệ Nam Đảo:
Gia-rai, Ê-đê, Chăm, Ra-glai, Chu-ru.
+ Ngữ hệ Thái - Ka-đai:
Nhóm ngôn ngữ Tày - Thái: Tày, Thái, Nùng, Sán Chay (nhóm Cao Lan), Giáy, Lào, Lự, Bố Y.
Nhóm ngôn ngữ Ka-đai: La Chí, La Ha, Cờ Lao, Pu Péo.
+ Ngữ hệ Hmông - Dao
:
Hmông, Dao, Pà Thẻn.
+ Ngữ hệ Hán - Tạng:
Nhóm ngôn ngữ Hán: Hoa, Sán Dìu, Ngái, và nhóm Sán Chỉ (thuộc dân tộc Sán Chay).
Nhóm ngôn ngữ Tạng-Miến: Hà Nhì, Phù Lá, La Hủ, Lô Lô, Cống, Si La.
- Việt Nam như hình ảnh thu nhỏ của bức tranh ngôn ngữ ở Ðông Nam Á
Các dân tộc ở Trường Sơn – Tây Nguyên: đặc trưng văn hóa Cồng Chiêng được UNESCO công nhận là Kiệt tác truyền khẩu và phi vật thể nhân loại .
Chủ thể của không gian văn hóa này gồm nhiều dân tộc khác nhau: Ê đê, Jarai, Ba Na, Mạ, Lặc...
Lễ hội cồng chiêng 2007 tổ chức tại Đăk Lăk
Cồng Chiêng trưng bày tại Biệt điện Bảo Đại
Mô hình sinh hoạt văn hóa Cồng Chiêng trưng bày tại Biệt điện Bảo Đại
Người Chăm ở duyên hải miền Trung lại có những đền tháp, tác phẩm điêu khắc đá, những bia ký trên đá.
Khu du lịch di sản văn hóa Mỹ Sơn Quảng Nam
Tượng vũ nữ Apsara Trà Kiệu
Lễ hội Ka- tê của người Chăm
- Các dân tộc thiểu số có những sinh hoạt, di sản văn hoá đa dạng, bản sắc riêng, trong đó có những di sản văn hoá vật thể và phi vật thể rất độc đáo, mang tầm quốc gia, quốc tế. Tuy vậy, trong sinh hoạt, vẫn còn những ảnh hưởng của chế độ Mẫu hệ, còn nhiều phong tục tập quán lạc hậu.
=> Kết luận:
3. Hầu hết các dân tộc thiểu số cư trú trên địa bàn rộng lớn, có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về chính trị, kinh tế, quốc phòng và môi trường sinh thái
Các dân tộc thiểu số sinh sống chủ yếu ở miền núi, với địa bàn rộng lớn chiếm 3/4 diện tích cả nước, bao gồm:
+ 19 tỉnh miền núi, vùng cao
+ 23 tỉnh có miền núi.
-> Đây là khu vực biên giới, cửa ngõ thông thương với các nước láng giềng, có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng của đất nước.
VD: Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Cạn, Tuyên Quang, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình, Lào Cai, Hà Giang...
- Miền núi nước ta có nguồn tài nguyên đa dạng phong phú, như: đất, rừng, khoáng sản… với tiềm năng to lớn phát triển kinh tế; là đầu nguồn các dòng sông lớn, giữ vai trò đặc biệt quan trọng về cân bằng sinh thái.
=> Các dân tộc thiểu số chỉ chiếm lượng nhỏ trong dân số cả nước (13,8%) nhưng lại cư trú trên những địa bàn có vị trí chiến lược quan trọng về chính trị, kinh tế, an ninh, quốc phòng, giao lưu..
Dân tộc Thái: (520.000), cư trú tập trung tại các tỉnh Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình, Nghệ An...
Tại tỉnh Hòa Bình, trên dòng sông Đà có xây dựng nhà máy Thủy điện Hoà Bình. Sản lượng điện hàng năm là 8,16 tỷ kilowatt giờ (KWh).
Múa quạt, người Thái tại Bản Lác, Mai Châu, Hòa Bình
Dân tộc Phù Lá sống tại tỉnh Lào Cai của Việt Nam, và dân số năm 1999 là 9.046 người, chủ yếu sống ở các tỉnh Lai Châu, Sơn La, Lào Cai, Hà Giang, đông nhất là ở Lào Cai. ..
Khu cửa khẩu quốc tế Lào Cai thuộc Khu KTCK tỉnh Lào Cai là một trong 9 khu kinh tế cửa khẩu được Chính phủ quan tâm đầu tư xây dựng để phát triển xuất nhập khẩu, tạo môi trường hấp dẫn đâu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế Lào Cai, góp phần giữ vững an ninh biên giới.
Tết tháng Bảy của người Phù Lá
CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE!
Vào ngày 02 tháng 9 năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt cho cả dân tộc, trịnh trọng tuyên bố trước đồng bào và toàn thế giới:
“…
Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do và độc lập ấy
”.
Tục cúng sao giải hạn
Tục tảo hôn của các dân tộc ở miền núi Tây Bắc
=> Tất cả các khía cạnh văn hóa của cộng đồng 54 dân tộc ở Việt Nam đều toát lên tính đa dạng và phong phú. Mặc dù có những sắc thái riêng nhưng các dân tộc ở Việt Nam lại có những yếu tố rất chung về văn hoá. Tuy vậy Đảng và nhà nước ta luôn luôn tôn trọng bản sắc văn hóa riêng và tôn trọng tự do tín ngưỡng của mỗi dân tộc.
Với sự khác biệt về mọi mặt kinh tế, đời sống, văn hóa... nhưng 54 dân tộc Việt Nam có những nét chung tiêu biểu. Vì vậy Đảng, Nhà nước ta phải có hệ thống quan điểm, đường lối, chủ trương chính sách của phát triển kinh tế- xã hội phù hợp cho từng dân tộc, từng vùng miền nhằm phát triển bình đẳng, đoàn kết, tương trợ cùng phát triển giữa các dân tộc; đảm bảo sự thống nhất của quốc gia và dân tộc.
Tục cúng bái ma chay
- Mặc dù có những sắc thái riêng nhưng các dân tộc ở Việt Nam lại có những yếu tố rất chung về văn hoá. Ví dụ:
Văn hóa lễ hội
Lễ hộ chùa Hương, Bắc Ninh
Lễ hội của đồng bào dân tộc BaNa
Tết cổ truyền (Tết Nguyên Đán):
Đồng bào dân tộc Thái chuẩn bị đón Tết
Chợ hoa Hàng Lược
Full transcript