Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

Untitled Prezi

No description
by

Mai Nguyen Thi

on 11 October 2014

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Untitled Prezi

I. Những vấn đề chung về vệ sinh lao động
VI. PHÒNG CHỐNG PHÓNG XẠ
V. CHIẾU SÁNG TRONG SẢN XUÂT
VII. PHÒNG CHỐNG ĐIỆN TỪ TRƯỜNG
III. Tiếng ồn và rung động trong sản xuất:
Nội dung:
AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG
Chương III:

Vấn đề vệ sinh lao động

GVHD: LÊ BẢO
NHÓM THỰC HIỆN: NHÓM 3

VII. Phòng chống điện từ trường
I. Những vấn đề chung về vệ sinh lao động
II. Vi khí hậu trong sản xuất
III. Tiếng ồn và rung động trong sản xuất
IV. Phòng chống bụi trong sản xuất
V. Chiếu sáng trong sản xuất
VI. Phòng chống phóng xạ
ĐỐI TƯỢNG
1. Đối tượng và nhiệm vụ của vệ sinh lao động.
Những vấn đề chung về vệ sinh lao động
Các yếu tố có hại trong sản xuất đối với sức khoẻ.
Các biện pháp cải thiện điều kiện làm việc
Phòng ngừa các bệnh nghề nghiệp
NHIỆM VỤ
1. Đối tượng và nhiệm vụ của vệ sinh lao động.
I
Những vấn đề chung về vệ sinh lao động
- Nghiên cứu đặc điểm vệ sinh của quá trình sản xuất.
- Nghiên cứu những biến đổi sinh lý,sinh hóa của cơ thể.
- Nghiên cứu việc tổ chức lao động và nghỉ ngơi hợp lý.
- Đưa ra các biện pháp đề phòng tình trạng mệt mỏi trong lao động
- Đặt ra các tiêu chuẩn vệ sinh,chế độ vệ sinh lao động.
- Tiến hành kiểm tra,đôn đốc việc thực hiện các biện pháp vệ sinh và an toàn lao động.
Tác hại của bệnh nghề nghiệp
Tác hại nghề nghiệp là những yếu tố tác động xấu tới sức khỏe con người trong thiên nhiên và lao động như tiếng ồn,bụi…
Tác hại của bệnh nghề nghiệp có thể phân thành mấy loại sau
:
•Phân theo quá trình sản xuất:
--

Yếu tố vật lý,hóa học.
Điều kiện khí hậu trong sản xuất không phù hợp
như:nhiệt độ,độ ẩm cao hay thấp,độ thoáng khí
thấp,hay cường độ bức xạ nhiệt quá lớn.
Ø Bức xạ điện từ,bức xạ cao tần và siêu cao tần trong
khoảng sóng vô tuyến,tia hồng ngoại,tử ngoại…hay các chất phóng xạ…
Ø Tiếng ồn và rung động.
Ø Áp suất cao(thợ lặn làm việc trong thùng chìm) hoặc áp suất thấp(lái máy bay,leo núi)
Ví dụ:
1. Bệnh do quang tuyến X và các tia phóng xạ
2 Bệnh điếc do tiếng ồn (điếc nghề nghiệp)
3. Bệnh rung chuyển nghề nghiệp
4. Bệnh giảm áp
-- Yếu tố vi sinh vật:

Vi khuẩn,siêu vi khuẩn,kí sinh trùng và nấm mốc gây bệnh.
Ví dụ:
1. Bệnh lao nghề nghiệp
2. Bệnh viêm gan virus nghề nghiệp
3. Bệnh do leptospira nghề nghiệp
•Phân theo việc tổ chức lao động sản xuất
Ví dụ:
Đối với tác hại này thường bị ảnh hưởng lâu dài về sau như các bệnh về xương khớp…và người lao động cảm thấy mệt mỏi,năng suất làm việc giảm sút…
•Phân theo sự liên quan tới điều kiện vệ sinh an toàn
- Thiếu hay thừa ánh sáng
- Làm việc ở ngoài trời có thời tiết xấu
- Nơi sản xuất chật hẹp,lộn xộn,mất trật tự.
- Thiếu thiết bị thông gió,chống bụi,chống nóng,chống hơi khí độc.
- Thiếu trang bị phòng hộ cá nhân hay không đủ.
- Việc thực hiện quy tắc an toàn vệ sinh lao động còn chưa triệt để và nghiêm túc.
ví dụ:
1. Bệnh bụi phổi - silic
2. Bệnh bụi phổi atbet hay bệnh bụi phổi amiăng
3. Bệnh bụi phổi – bông
4. Bệnh viêm phế quản mãn tính nghề nghiệp
•Phân theo tính chất nghiêm trọng và phạm vi tồn tại rộng hay hẹp của tác hại nghề nghiệp:
- Loại có tác hại tương đối rộng như các chất độc trong sản xuất mà gây nên nhiễm độc nghề nghiệp
- Loại có tác hại tương đối nghiêm trọng: nhưng chưa phổ biến, như chất hữu cơ kim loại và á kim .
- Loại có ảnh hưởng rộng nhưng tính chất tác hại không rõ lắm như:ánh sáng mạnh,tia tử ngoại…
ví dụ:
1. Bệnh nhiễm độc chì và các hợp chất chì
2. Bệnh nhiễm độc benzen và các hợp chất đồng đẳng của benzen
3. Bệnh nhiễm độc thủy ngân
4. Bệnh nhiễm độc mangan
I
.Những vấn đề chung về vệ sinh lao động
2. Biện pháp phòng chống tác hại NN
Biện pháp y tế bảo vệ sức khỏe
d.
Biện pháp phòng hộ cá nhân
c.
Biện pháp tổ chức lao động khoa học
b.
Biện pháp vệ sinh lao động
a.
Biện pháp kĩ thuật công nghệ
e.
a. Biện pháp kĩ thuật công nghệ
Cải tiến và nâng cao trình độ kĩ thuật,áp dụng công nghệ mới
b. Biện pháp vệ sinh lao động
Như tiến hành cải tiến hệ thống thông gió,hệ thống chiếu sáng,cung cấp nước,tạo sự thông thoáng,…
c. Biện pháp tổ chức lao động khoa học.
Thực hiện phân công lao động hợp lý theo đặc điểm tâm sinh lý của người lao động,tìm những biện pháp cải tiến tổ chức lao động
d. biện pháp phòng hộ cá nhân
Căn cứ vào tính chất độc hại trong sản xuất mà người lao động được trang bị những dụng cụ phòng hộ thích hợp.
e. Biện pháp y tế bảo vệ sức khỏe
Bao gồm các biện pháp như :kiểm tra sức khỏe định kỳ đối với người lao động.Thường xuyên theo dõi sức khỏe.Thường xuyên kiểm tra vệ sinh,an toàn lao động.
3.Các biến đổi sinh lý trong cơ thể người lao động
Trong quá trình sản xuất,tính chất lao động thể hiện ở 3 mặt:lao động thể lực,lao động trí não,lao động căng thẳng về thần kinh tâm lý
II. VI KHÍ HẬU TRONG SẢN XUẤT
1.KHÁI NIỆM:
Vi khí hậu là trạng thái lý học của không khí trong khoảng không gian thu hẹp gồm các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ nhiệt và vận tốc chuyển động không khí.
2. Các yếu tố vi khí hậu
a. Nhiệt độ:
- Nguồn nhiệt: lò phát điện, ngọn lửa, bề mặt máy bị nóng, năng lượng điện...
-Điều kiện nhiệt độ quy định là 30 oC và không được vượt quá nhiệt độ này từ 3 – 5 oC.
b. Bức xạ nhiệt:
Là các bức xạ điện từ do các vật thể nung nóng phát ra.
c. Độ ẩm:
Là lượng hơi nước có trong không khí.
d. Vận tốc chuyển động của không khí:
Đường cong chuyển hóa ở các nhiệt độ khác nhau.
3.Điều hòa thân nhiệt ở người:
a. Điều hòa hóa học:
Là quá trình sinh nhiệt do sự ô xi hóa chất dinh dưỡng chuyển hoá theo nhiệt độ không khí bên ngoài và trạng thái lao động hay nghỉ ngơi của cơ thể.
b. Điều nhiệt lý học:
Là quá trình biến đổi thải nhiệt của cơ thể gồm truyền nhiệt, đối lưu, bức xạ và bay hơi mồ hôi
4. Các yếu tố ảnh hưởng đến vi khí hậu:
a. Ảnh hưởng của vi khí hậu nóng:
-Biến đổi về sinh lý
-Chuyển hoá nước
-Các bệnh thường tăng lên gấp đôi so với lúc bình thường.
b. Ảnh hưởng của vi khí hậu lạnh:
-Làm cơ thể mất nhiệt nhiều, nhịp tim nhịp thở giảm và tiêu thụ oxi tăng
-Dễ xuất hiện bệnh viêm dây thần kinh, và một số bệnh khác
c. Ảnh hưởng của bức xạ nhiệt:
-Làm việc dưới nắng có thể bị say nắng do tia hồng ngoại.
-Bước sóng khoảng gây bỏng da mạnh nhất.
5. Các biện pháp phòng chống vi khí hậu xấu:
a. Vi khí hậu nóng:
-Tổ chức sản xuất lao động hợp lý
-Quy hoạch nhà xưởng và các thiết bị
-Thông gió, làm nguội
b. Vi khí hậu lạnh:
- Mặc đủ quần áo ấm,
- Bảo vệ chân tay đủ ấm
1. Những khái niệm chung:
a. Tiếng ồn:
III
* Theo môi trường truyền âm:
-Tiếng ồn cơ khí.
-Tiếng ồn va chạm.
-Tiếng ồn không khí.
-Tiếng ồn nổ hoặc xung.
*Theo dãy tần số:
-Tiếng ồn tần số cao.
-Tiếng ồn tấn số trung bình.
-Tiếng ồn tấn số thấp.
b.Các loại tiếng ồn:
*Theo đặc tính:
2. Ảnh hưởng của tiếng ồn và rung động đối với sinh lý con người:
--Tiếng ồn tác động trước hết đến hệ thần kinh trung ương, sau đó đến hệ thống tim mạch và nhiều cơ quan khác, cuối cùng đến cơ quan thính giác.
--Tác hại của rung động: ảnh hưởng đến hệ thống thần kinh trung ương và có thể làm thay đổi chức năng của các cơ quan và bộ phận khác, gây ra các bệnh lý tương ứng. đặc biệt ảnh hưởng tới cơ thể là khi tần số rung động xấp xỉ tần số dao động riêng của cơ thể và các cơ quan bên trong.
IV. Phòng chống bụi trong sản xuất:
1. Định nghĩa và phân loại:
a. Định nghĩa:
Là tập hợp nhiều hạt có kích thước lớn nhỏ khác nhau tồn tại lâu trong không khí
b. Phân loại:
*
Theo nguồn gốc:
- Bụi vô cơ.
- Bụi hữu cơ.
- Bụi nhân tạo.
* Theo kích thước hạt bụi:
- Bụi bay: hạt có kích thước nhỏ hơn 10 micro mét.
- Bụi lắng: hạt có kích thước lớn hơn 10 micro mét.
* Theo tác hại:
- Gây nhiễm độc
- Gây dị ứng.
- Gây ung thư...
c. Tính chất hóa lý của bụi:
- Độ phân tán.
- Sự nhiễm điện của bụi.
- Tính cháy nổ của bụi.
- Tính lắng trầm nhiệt của bụi.
2. Tác hại của bụi:
* Bệnh nhiểm trùng phổi.
* Bệnh silicose
Là bệnh do phổi bị nhiễm bụi silic ở thợ than đá, thợ mỏ...
* Bệnh đường hô hấp:
* Chấn thương mắt
* Bệnh ngoài da
* Bệnh đường tiêu hóa
3. Các biện pháp phòng chống:
- Thay đổi phương pháp công nghệ.
- Đề phòng bụi cháy nổ.
- Vệ sinh cá nhân.
4. Kiểm tra bụi:
- Kiểm tra theo nhiều công đoạn của quá trình sản xuất.
- Phương pháp trọng lượng.
- Phương pháp điện.
- Phương pháp quang điện.


a.Một vài khái niệm
--
Ánh sáng thấy được là những bức xạ photon có bước sóng khoảng từ 380nm đến 760nm ứng với các dải màu tím, lam, xanh lục, vàng, da cam, hồng, đỏ...

1
.Một số khái niệm về ánh sáng, đơn vị đo ánh sáng và sinh lý mắt
-- Một bức xạ điện từ có bước sóng xác định trong miền thấy được, khi tác dụng vào mắt người sẽ tạo một cảm giác màu sắc xác định.
Độ nhạy của mắt
với cùng một công suất bức xạ như nhau thì những bức xạ đơn sắc khác nhau cho ta cảm giác khác nhau.
Là phần công suất bức xạ có khả năng gây ra cảm giác sáng cho thị giác của con người
QUANG THÔNG
Cường độ ánh sáng theo phương n là mật độ quang thông bức xạ phân bố theo phương n đó.
Cường độ ánh sáng
Là tỉ số giữa cường độ phát ra theo phương nào đó trên diện tích hình chiếu mặt chiếu sáng xuống phương thẳng góc với phương n.
Độ chói (B)
Độ rọi (E)
Là đại lượng để đánh giá độ sáng của một bề mặt được chiếu sáng.
Công
thức:
Công
thức
Trong đó:
E <= 0,01 lux
- Thị giác hoàng hôn
E  >=10 lux
- Thị giác ban ngày
QUAN HỆ GIỮA CHIếU SÁNG VÀ SỰ NHÌN CỦA MẮT.
- Phụ thuộc vào độ chói và độ rọi sáng trên vật quan sát
- Tăng nhanh từ độ rọi 0 đến 1200 lux sau đó tăng không đáng kể.
-Tốc độ phân giải của mắt
- Khả năng phân giải của mắt
b. Quan hệ giữa chiếu sáng và sự nhìn của mắt
- Quá trình thích nghi:
- Quá trình thích nghi là quá trình để cho thị giác hoàng hôn hoạt động. Khi chuyển từ độ rọi lớn qua độ rọi nhỏ
- Mắt chuyển từ trường nhìn sáng sang trường nhìn tối cần từ 15 đến 20 phút
Nhược điểm:
Không ổn định, khó kiểm soát
Ưu điểm
Quang phổ của nó rộng và trùm hết toàn bộ miền bức xạ khả tiến
Mặt trời là nguồn bức xạ vô tận đối với trái đất chúng ta
a. CHIẾU SÁNG TỰ NHIÊN
2. CÁC DẠNG CHIẾU SÁNG
- Đảm bảo độ rọi đủ theo tiêu chuẩn
- Các cửa chiếu sáng lại phải đơn giản để dễ bảo quản và sử dụng
- Kết hợp với thông gió, che nắng (chiếu sáng trực xạ), che mưa
Thiết kế chiếu sáng tự nhiên
a. CHIẾU SÁNG TỰ NHIÊN
2. Các dạng chiếu sáng
Đèn huỳnh quang
Đèn nung sáng
b. CHIẾU SÁNG NHÂN TẠO
- Phân bổ ánh sáng phù hợp với mục đích chiếu sáng.
- Bảo vệ nguồn sáng tránh va chạm, bị gió, mưa, nắng, bụi...
- Để cô định và đưa điện vào nguồn sáng.
- Bảo vệ cho mắt trong khi làm việc không bị quá chói do độ chói quá cao của nguồn sáng.
….
c. THIẾT BỊ CHIẾU SÁNG
Đèn hở
Đèn kín
Đèn chống ẩm
Đèn chống bụi
Đèn chống cháy nổ
Theo kiểu dáng câú tạo dụng cụ chiếu sáng
Phân bố ánh sáng trực tiếp
Chiếu sáng trực tiếp
Phân bổ ánh sáng hỗn hợp
Phân bổ ánh sáng gián tiếp
Theo đặc trưng phân bố ánh sáng của đèn
d. PHÂN LOẠI ĐÈN
Phương thức chiếu sáng chung
Phương thức chiếu sáng cục bộ
Phương thức chiếu sáng hỗn hợp
e. THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG ĐIỆN
Đèn chiếu sáng ngoài nhà
Đèn chiếu sáng trong nhà
d. PHÂN LOẠI ĐÈN
Tia ,, , tia Rơnghen, tia Nơtơron vv...
Tia phóng xạ
Các chất phóng xạ
Co60
U238
Ra236
C14
Ba130
I231
S36
P32
1. CÁC CHẤT PHÓNG XẠ VÀ TIA PHÓNG XẠ
1. Các chất phóng xạ và tia phóng xạ
2. Tác hại của tia phóng xạ và phương pháp phòng ngừa
Nhiễm xạ câp tính
+ Gầy, sút cân, chết dần chết mòn
+ Cơ quan tạo máu bị tổn thương nặng
+ Da bị bỏng, tấy đỏ
+.Thần kinh trung ương bị rối loạn
a. Tác hại của nhiễm xạ
2. TÁC HẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÒNG NGỪA
+ Đục nhân mắt, ung thư da, ung thư xương
+ Rối loạn các chức năng tạo máu
+ Thần kinh bị suy nhược
Nhiễm xạ mãn tính
a. Tác hại của nhiễm xạ
2. TÁC HẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÒNG NGỪA
-Sự mẫn cảm của từng người
- Trạng thái cơ thể
-Các tế bào non
- Diện tích cơ thể bị chiếu xạ
- Về tác hại đối với gen
- Tổng liều chiếu xạ và liều chiếu xạ mỗi lần
b. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu ứng chiếu xạ
2. TÁC HẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÒNG NGỪA
c. Các biện pháp phòng chống phóng xạ
-Trước khi sử dụng các chất phóng xạ cần nắm vững các yêu cầu về an toàn vệ sinh, cần xác định liều lượng cho phép.
-Tổng liều chiếu xạ cho những người làm chuyên nghiệp: D<=5(N-18)
Với D:
tổng liều chiếu xạ trong cả đời làm việc; N: tuổi người lao động;
18:
tuổi bắt đầu được làm việc với phóng xạ.
-Cần khống chế nồng độ các chất phóng xạ trong không khí ở mức độ cho phép.
-Gồm 2 nguồn phóng xạ: nguồn phóng xạ kín và nguồn phóng xạ hở.
-Khi làm việc với nguồn phóng xạ kín( vd: dùng tia xạ để điều trị bệnh ung thư), trong điều kiện bình thường không xuất hiện phóng xạ và khói bụi phóng xạ khác, chỉ cần đề phòng tia phóng xạ.
-Khi làm việc với nguồn phóng xạ hở( vd: cán bộ phòng thí nghiệm nghiên cứu, chế biến phóng xạ…) vừa bị tác dụng của nội chiếu vừa bị tác dụng của ngoại chiếu,cần dùng các biện pháp ngăn ngừa chất phóng xạ vào cơ thể, giống như phòng chống nhiễm hóa chất, chống bụi trong công nghiệp.
- áo, găng tay, giày và những dụng cụ đặc biệt để tránh nhiễm xạ.
- Chấp hành một cách nghiêm ngặt những quy định về vệ sinh cá nhân
- Cán bộ công nhân viên phải được học cấp cứu
d. An toàn cá nhân
2. TÁC HẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÒNG NGỪA
Tác hại của năng lượng điện từ tần số siêu cao là có thể làm biến đổi máu, giảm sự thính mũi, biến đổi nhân mắt.
Thay đổi một số chức năng của cơ thể.
Nhức đầu, dễ mệt mỏi, khó ngủ hoặc buồn ngủ nhiều
1. TÁC HẠI CỦA ĐIỆN TỪ TRƯỜNG
1. Tác hại của điện từ trường
ví dụ:
Cường độ điện trường trong nhà thường có giá trị khoảng 1 ÷ 10 V/m. Các kết quả khảo sát cường độ điện trường trong các căn hộ tác động đến cơ thể người còn mạnh hơn so với mức tác động của điện trường của đường dây truyền tải điện.. Ở đại đa số bàn là , từ trường ở mức 0,2µT với khoảng cách 25cm, còn ở máy giặt từ trường nằm trong khoảng 10÷100µT, tùy từng loại. Bên cạnh đó, từ trường ở máy hút bụi đạt tới 100µT, còn ở máy cạo râu nó có giá trị đến hàng trăm µT. Những thông tin trên giúp chúng ta ý thức về những nguy cơ tiềm ẩn xung quanh.
Làm chậm mạch, giảm áp lực máu, đau tim, khó thở
làm biến đổi gan và lá lách
Làm rối loạn chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ
2. Các biện pháp phòng chống
2. BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG
+ Trong khi sử dụng các thiết bị cao tần cần chú ý đề phòng điện giật, tuân thủ các quy tắc an toàn.
+ Các thiết bị cao tần cần được rào chắn, bao bọc để tránh tiếp xúc phải những phần có điện thế, cần có các panen và các bảng điều khiển, khi cần phải điều khiển từ xa.
+ Khu vực nguy hiểm phải có biển báo
+ Nước làm nguội thiết bị cũng có điện áp cần phải tìm cách nối đất
- Để bao vây vùng có điện từ trường, người ta dùng các màn chắn bằng những kim loại có độ dẫn điện cao, vỏ máy cũng cần được nối đất.
- Diện tích làm việc cho mỗi công nhân làm việc phải đủ rộng.
Trong phòng đặt các thiết bị cao tần không nên có những dụng cụ bằng kim loại nếu không cần thiết.

- Vấn đề thông gió cần được đặt ra theo yêu cầu về thông gió, chú ý là chụp hút đặt trên miệng lò không được làm bằng kim loại.
- Với các lò nung cao tần ( để nung và tôi kim loại). Kinh nghiệm cho thấy các lá chắn điện từ trường nên làm bằng Cu hoặc Al, không nên làm bằng sắt. Để công nhân tránh xa vùng nguy hiểm nên vận chuyển từ xa các chi tiết để tôi, nung.
- Khu dân cư, khu vực có người làm việc thường xuyên cường độ điện trường phải dưới 5 kV/m (dưới 5kV/m là giới hạn an toàn).
- Cấm người đi vào trong vùng điện trường có cường độ trên 20 kV/m
- Khi công nhân làm việc trong vùng có cường độ lớn hơn 5 kV/m thì phải có biện pháp bảo vệ
3. MỘT SỐ NGUY HIỂM ĐIỆN CAO THẾ
3. Ảnh hưởng nguy hiểm của điện trường dây và trạm cao thế
Thank You !
Điện trường của đường dây và trạm điện cao thế (tần số 50 Hz), đặc biệt là của đường dây và trạm 220kV thường có trị số khá cao. Khi làm việc, sống ở rất gần các đường dây thiết bị của trạm thì cường độ điện trường có thể rất lớn và gây nguy hiểm cho người
VD: Các kết quả nghiên cứu đó xác định rằng tại một điểm bất kỳ trong trường của thiết bị điện siêu cao áp (tấn số 50 Hz), năng lượng của điện bởi cơ thể với sự hấp thụ bởi cơ thể người gấp 50 lần so với sự hấp thụ trong từ trường
Tiêu chuẩn thi hành của ngành điện lực quy định:
Thầy và các bạn đã chú ý lắng nghe!!!
AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG
NHÓM 3
GVHD: LÊ BẢO
video:
3. Các biến đổi sinh lý trong cơ thể nguời lao động
-Thời gian làm việc liên tục và quá lâu.
-Cường độ lao động quá cao
-Chế độ làm việc nghỉ ngơi không hợp lý.
-Làm việc trong tư thế gò bó không thoải mái.
-Công cụ lao động không phù hợp với cơ thể người lao động
Video
video:
Công thức:
Công
thức:
- Tiếng ồn kết cấu
- Tiếng ồn lan truyền hay tiếng ồn không khí.
Tiếng ồn là những âm thanh khó chịu gây ảnh hưởng đến làm việc
và nghỉ ngơi của con người. Ví dụ tiếng nhạc, tiếng còi xe, tiếng
nổ của động cơ, máy móc,...
Tiếng ồn vật lý là những dao động sóng âm trong môi trường đàn
hồi. Dao động của tiếng ồn phụ thuộc vào áp suất âm và cường độ
âm. Đơn vị tính là đêxiben (dB).
3. Các biện pháp phòng chống tiếng ồn
a. Biện pháp chung
• Trồng cây xanh giữa các khu nhà ở và khu sản xuất.
• Đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa xí nghiệp và khu dân cư
Sử dụng tường, vật cách âm....
ví dụ: tường cách âm bằng nhôm, tường cách âm trong suốt, tấm lợp cách âm, tấm tiêu âm....
b. Giảm tiếng ồn và rung động tại nơi xuất hiện
_ Hiện đại hóa các thiết bị, hoàn thiện quá trình công nghệ
• Thay đổi tính đàn hồi và khối lượng của các bộ phận máy móc để thay đổi tần số dao động riêng của chúng, tránh hiện tượng cộng hưởng.
• Thay thép bằng chất dẻo, textolit, fibrolic,... mạ crôm hoặc quét mặt các chi tiết bằng sơn hoặc dùng các hợp kim ít vang hơn khi bị va chạm.
• Bọc các mặt thiết bị chịu rung động bằng các vật liệu hút hoặc giảm rung động có nội ma sát lớn như bitum, cao su, tôn, vòng phốt, amiăng, chất dẻo, matit đặc biệt.
• Tự động hóa quá trình công nghệ và áp dụng điều khiển từ xa.
_ Quy hoạch thời gian làm việc của các xưởng ồn
• Bố trí các xưởng ồn làm việc vào những buổi ít người làm việc.
• Lập đồ thị làm việc cho công nhân để họ có thời gian nghỉ ngơi
hợp lí, làm giảm thời gian có mặt của công nhân ở những xưởng
có mức ồn cao.
Mối quan hệ giữa cường độ âm (I) và áp suất âm (p):
Với Ir là cường độ âm cách nguồn điểm một khoảng r
Mức cường độ âm:
Mức áp suất âm:
Mức công suất âm:
Công thức tính quang thông:
- Thiết bị và quá trình công nghệ
- Phòng hộ cá nhân
- Chế độ uống
Full transcript