Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

Tư Tưởng Hồ Chí Minh Về Con đường và biện pháp quá độ lên ch

No description
by

Hòa Vương Hưu Phú

on 7 November 2013

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Tư Tưởng Hồ Chí Minh Về Con đường và biện pháp quá độ lên ch

Tư Tưởng Hồ Chí Minh Về Con đường và biện pháp quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
Tư Tưởng Hồ Chí Minh Về Con Đường và Biện Pháp Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội
Giáo Viên Hướng Dẫn:
Đặng Nữ Hoàng Quyên

Nhóm thực hiện: Nhóm 3
Huế ngày 07/11/2013
designed by Péter Puklus for Prezi
Tư Tưởng Hồ Chí Minh Về Con đường và biện pháp quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
B. Mở Rộng

I. Thực trang, thời cơ và thách thức trong thời kì nước ta quá độ lên chủ nghĩa xã hội

"Người đi tìm hình của nước"
 
...Có nhớ chăng hỡi gió rét thành Ba-lê
Một viên gạch hồng Bác chống lại cả một mùa băng giá
Và sương mù thành Luân Đôn, người có nhớ
Giọt mồ hôi Người nhỏ giữa đêm khuya...
Chế Lan Viên:


Mục lục
A. Nội Dung
I. Những vấn đề cơ bản:
1. Khái niệm
2. Đặc điểm:
3. Về thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam:
a. Các nhà sáng lập Chủ nghĩa xã hội khoa học nói về tính tất yếu của thời kỳ quá độ.b. Quan niệm của Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
4. Phân loại:
5. Tính tất yếu:
II.  Quan điểm Hồ Chí Minh về nội dung xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta trong thời kỳ quá độ
a.Trong lĩnh vực chính trị:
b. Trong lĩnh vực kinh tế
c. Trong lĩnh vực văn hóa – xã hội :



B. Mở Rộng
I. Thực trang, thời cơ và thách thức trong thời kì nước ta quá độ lên chủ nghĩa xã hội
1. Khó khăn và những hạn chế trong TKQD:
2.Thuận lợi và những tích cực trong TKQD:
III .Mục tiêu và phương hướng cơ bản của thời kỳ quá độ lên CNXH
1. Những mặt tích cực trong thời kỳ quá độ:
2. Thời cơ và thách thức:
III. NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG LỚN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, VĂN HÓA, XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG, AN NINH, ĐỐI NGOẠI TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI.
IV. Trách nhiệm của sinh viên trong thời kì đổi mới của đất nước và Ý nghĩa của việc nghiên cứu và học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh



I. Những vấn đề cơ bản:
1. Khái niệm
Thời kỳ quá độ (TKQĐ) lên CNXH :là thời kỳ cải biến cách mạng sâu sắc tòan bộ lĩnh vực đời sống xã hội ,bắt đầu từ khi giai cấp công nhân và nhân dân lao động giành được chính quyền nhà nứớc cho tới khi tạo ra được những cơ sở của CNXH trên lĩnh vực đời sống xã hội.



2. Đặc điểm:
Văn hóa - tư tưởng
Xã hội
Chính trị
Kinh tế
3. Về thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam:


a. Các nhà sáng lập Chủ nghĩa xã hội khoa học nói về tính tất yếu của thời kỳ quá độ.

Quan niệm của Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam :”
- Chủ nghĩa xã hội như là một phong trào lịch sử mang tính chính trị xã hội.
- Chủ nghĩa xã hội là hệ tư tưởng của giai cấp công nhân, ở đây, Hồ Chí Minh hiểu chủ nghĩa xã hội đồng nghĩa với chủ nghĩa Mác – Lênin.
- Chủ nghĩa xã hội là giai đoạn đầu của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa.
- Chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa Cộng sản là một chế độ xã hội đối lập với chế độ tư bản mà hình thức xấu xa tàn bạo nhất của nó là chủ nghĩa thực dân, cả chủ nghĩa thực dân cũ và chủ nghĩa thực dân mới.


Trong tác phẩm “phê phán cương lĩnh Gô-ta”, Mác viết: “Giữa xã hội tư bản chủ nghĩa và Cộng Sản chủ nghĩa là một thời kỳ cải biến cách mạng từ xã hội nọ sang xã hội kia. Thích ứng với thời kỳ ấy là một thời kỳ quá độ chính trị, và nhà nước của thời kỳ ấy không thể là cái gì khác hơn là nền chuyên chính cách mạng của giai cấp vô sản”

Lênin viết: “Nếu phân tích tình hình chính trị hiện nay, chúng ta có thể nói rằng chúng ta đang ở vào một thời kỳ quá độ trong thời kỳ quá độ”.

4. Phân loại:
Có 2 kiểu quá độ tùy thuộc vào điểm đi lên CNXH của các nước.


Quá độ trực tiếp :từ TBCN lên XHCN

Quá độ gián tiếp :từ xã hội tiền TBCN lên CNXH,bỏ qua TBCN

5. Tính tất yếu:

a. Tính tất yếu chung
Engel cho rằng : “cuộc đấu tranh này chỉ đi đến thắng lợi cuối cùng khi chính đảng cách mạng của giai cấp công nhân có được đội ngũ những người công nhân sáng suốt về chính trị ,kiên trì nhẫn nại, nhất trí ,có kỷ luật,những phẩm chất mà nhờ đó họ thu được những thành công rực rỡ”.Bởi vì họ là những người đang nắm trong tay “tính tất yếu của lịch sử”của cuộc đấu tranh này.

b. Tính tất yếu ở Việt Nam
Là một dân tộc yêu chuộng hòa bình ,từ ngàn đời khát khao về một xã hội công bằng tốt đẹp ;được thể hiện qua những cuộc đấu tranh chống ngọai xâm .Và chân lý này mong muốn được ước mơ giải phóng dân tộc mình,dân ta phải đấu tranh với kẻ thù đàn áp .Đó là tính tất yếu của xã hội

* Đồng thời ,theo lý luận của khoa học của Lê Nin thì :

Thứ nhất: CNXH có thể diễn ra ở các nước thuộc địa.
Thứ hai: Giữa 2 giai đọan của CĐCNXH ko có vách ngăn phù hợp ,vì vậy miền Bắc đi lên CNXH trước miền Nam.
Thứ ba: “Quá độ bỏ qua” chế độ TBCN trong thời đại hịên nay chỉ là sự vận dụng đúng lịch sử của nhân loại đã có như Nga Đức Pháp Mỹ ..từ chế độ nô lệ bỏ qua chết độ phong kiến lên TBCN

a.Trong lĩnh vực chính trị:

Nội dung quan trọng nhất là phải giữ vững và phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng. Đảng phải được chỉnh đốn, nâng cao sức chiến đấu, có hình thức tổ chức phù hợp để đáp ứng các yêu cầu, nhiệm vụ mới.

Một Đảng mà giấu giếm khuyết điểm của mình là một Đảng hỏng. Một Đảng có gan thừa nhận khuyết điểm của mình, vạch rõ những cái đó, vì đâu mà có rồi tìm kiếm mọi cách để sửa chữa khuyết điểm đó. Như thế là một Đảng tiến bộ, mạnh dạn, chắc chắn, chân chính.

b. Nội dung kinh tế :

Hồ Chí Minh đề cập trên các mặt: lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, cơ chế quản lý kinh tế. Người nhấn mạnh đến việc tăng năng suất lao động trên cơ sở tiến hành công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa. Đối với cơ cấu kinh tế, Hồ Chí Minh đề cập cơ cấu ngành và cơ cấu các thành phần kinh tế, cơ cấu kinh tế vùng, lãnh thổ
Đối với những người làm nghề thủ công và lao động riêng lẻ khác, Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu về tư liệu sản xuất của họ, ra sức hướng dẫn và giúp đỡ họ cải tiến cách làm ăn, khuyến khích họ tổ chức hợp tác xã theo nguyên tắc tự nguyện

Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, “Chúng ta tranh được tự do, độc lập rồi mà dân cứ chết đói, chết rét, thì tự do, độc lập cũng không làm gì. Dân chỉ biết rõ giá trị của tự do, độc lập khi mà dân được ăn no, mặc đủ. Chúng ta phải thực hiện ngay "

1. Làm cho dân có ăn.
2. Làm cho dân có mặc.
3. Làm cho dân có chỗ ở.
4. Làm cho dân có học hành.


c. Trong lĩnh vực văn hóa – xã hội :

Hồ Chí Minh nhấn mạnh đến vấn đề xây dựng con người mới. Đặc biệt, Hồ Chí Minh đề cao vai trò của văn hóa, giáo dục và khoa học kỹ thuật trong xã hội xã hội chủ nghĩa. Người cho rằng, muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội nhất định phải có học thức, cần phải học cả văn hóa, chính trị, kỹ thuật và chủ nghĩa xã hội cộng với khoa học chắc chắn đưa loài người đến hạnh phúc vô tận. Hồ Chí Minh rất coi trọng việc nâng cao dân trí, đào tạo và sử dụng nhân tài. Hồ Chí Minh khẳng định vai trò to lớn của văn hóa trong đời sống xã hội.

1. Khó khăn và những hạn chế trong TKQD:

a. Khó khăn

- Nước ta quá độ lên CNXh ,bỏ qua chế độ TBCN,từ một xã hội vốn là nửa thực dân ,nửa phong kiến ,lực lượng sản xuất rất thấp ,trình độ nghèo nàn.
- Đất nước trải qua hàng chục năm chiến tranh đã để lại hậu qủa nặng nề, những tàn dư của Thực dân phong kiến ,chế độ cũ để lại còn nhiều .
- Các thế lực thừờng xuyên tìm cách chống phá chế độ XHCN nền độc lập dân tộc của nhân dân ta.

2.Thuận lợi và những tích cực trong TKQD:

- Đất nước còn nhiều tiềm năng thuận lợi về tài nguyên ,vị trí địa lý ,lao động,và đặc biệt là tiềm năng tin thần ,truyền thốn ,trí tuệ của người VN
- Những thành tựu của quốc tế về đổi mới đã tạo ra thế lực của Đất nước về nhiều mặt :đời sống vật chất của người dân được nâng lên ,chính trị ổn định, đất nước hòa bình và có quan hệ quốc tế rộng mở .

II.Mục tiêu và phương hướng cơ bản của thời kỳ quá độ lên CNXH:

a. Theo cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH đã chỉ rõ: xã hội XHCN mà nhân dân ta đang xây dựng là 1 chế độ có 8 đặc trưng cơ bản chính:

+ Là một xã hội dân giàu nước manh, công bằng, dân chủ, văn minh
+ Do nhân dân lao động làm chủ
+ Có nề kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu các tư liệu sản xuất chủ yếu
+ Có nền văn hóa tiên tiến ,đậm đà bản sắc dân tộc
+ Con người được giải phóng khỏi áp bức bóc lột,bất công,làm theo năng lực,hưởng theo lao động có cuộc sống ấm no ,hạnh phúc,có điều kiện phát triển bản thân.


+ Phải đặt lợi ích dân chúng lên trên hết, trước hết..
+ Phải gần gũi dân, hiểu biết dân, học hỏi dân.
+ Phải thật thà thực hành phê bình và tự phê bình.
+ Phải làm kiểu mẫu: Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư.
Hồ Chí Minh

b. Những mặt tích cực trong thời kỳ quá độ:

Trong khi chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ hệ thống XHCN thế giới không còn tồn tại như trước, phong trào XHCN thế giới tạm thời lâm vào thoái trào, nước ta vẫn vững bước tiến lên theo con đường XHCN. "Nhiệm vụ đề ra cho chặng đường đầu của thời kỳ quá độ là chuẩn bị tiền đề cho công nghiệp hóa đã cơ bản hoàn thành cho phép chuyển sang thời kỳ mới đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước".

2. Thời cơ và thách thức:

a. Thời cơ:

- Nhiều phương hướng ,mục tiêu mới để xây dựng nền công nghiêp hóa cho đất nước đang được đặt ra
- Mở rộng giao lưu với các nứơc bè bạn trên thế giới ,tạo ra những thị trường rộng mở cho các Doanh nghiêp Việt Nam .,đồng thời thu hút vốn đầu tư của nước ngòai làm giàu cho nước nhà.
- Hợp tác trao đỗi thong tin giữa các nước nhằm tăng cường hiểu biết ( giao lưu về quốc phòng,kinh tế,chính trị.) trên nguyên tắc bình đẳng ,đôi bên cùng có lợi ,tôn trọng độc lập lãnh thổ.

b.Thách thức:

- Nguy cơ bị tụt hậu xa về kinh tế so với các nước trên thế giới
- Nguy cơ lệch khỏi định hướng XHCN
- Tệ nạn tham nhũng ,quan liêu ở các cơ quan nhà nước.
-Nguy cơ về các “diễn biến hòa bình” của thế lực thù địch ngày càng phức tạp tinh vi nhằm phá họai công cuộc CM của Đảng và nhà nước cần tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ tri thức trẻ ,nâng cao trình độ nhận thức .Đìêu tra ,xử lý nghiêm ,kip thời công khai các vụ việc tham nhũng được phát hiện ,ban hành các quy định ,nghị định ,thành lập ban chỉ đạo chống tham nhũng ,tăng cừong hợp tác trao đổi thong tin với người dân ,tuyên truyền chống tham nhũng- vốn đang là vấn nạn tại VN .Tăng cường an ninh quốc phòng, đòan kết tòan dân nhằm chống lại sự chia rẽ của các thế lực thù địch.

+ Các dân tộc trong nước bình đẳng ,đòan kết cùng gíup nhau tiến bộ
+ Có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
+ Có quan hệ hợp tac hữu nghị với nhân dân các nước trên thế giới các đặc trưng trên góp phần hình thành ưu điểm của các nước XHCN ,các đặcđiểm này ngày càng được hòan chỉnh ,duy trì.
III .NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG LỚN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, VĂN HÓA, XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG, AN NINH, ĐỐI NGOẠI TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI.

1. Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, hình thức tổ chức kinh doanh và hình thức phân phối.

2. Xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, phát triển toàn diện, thống nhất trong đa dạng, thấm nhuần sâu sắc tinh thần nhân văn, dân chủ, tiến bộ; làm cho văn hoá gắn kết chặt chẽ và thấm sâu vào toàn bộ đời sống xã hội, trở thành nền tảng tinh thần vững chắc, sức mạnh nội sinh quan trọng của phát triển. Kế thừa và phát huy những truyền thống văn hoá tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, tiếp thu những tinh hoa văn hoá nhân loại, xây dựng một xã hội dân chủ, công bằng, văn minh, vì lợi ích chân chính và phẩm giá con người, với trình độ tri thức, đạo đức, thể lực và thẩm mỹ ngày càng cao.

3. Mục tiêu, nhiệm vụ của quốc phòng, an ninh là bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa, giữ vững hoà bình, ổn định chính trị, bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội; chủ động ngăn chặn, làm thất bại mọi âm mưu và hành động chống phá của các thế lực thù địch đối với sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta.

4. Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hoà bình, hợp tác và phát triển; đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế; nâng cao vị thế của đất nước; vì lợi ích quốc gia, dân tộc, vì một nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa giàu mạnh; là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế, góp phần vào sự nghiệp hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới.

IV. Trách nhiệm của sinh viên trong thời kì đổi mới của đất nước và Ý nghĩa của việc nghiên cứu và học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh

a. Trách nhiệm của sinh viên trong thời kì đổi mới của đất nước

Thi đua học tập, đi đầu xây dựng xã hội học tập và tiến quân vào khoa học công nghệ
Thi đua lập nghiệp, lao động, sáng tạo, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động và năng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế trong điều kiện mới
Tình nguyện vì cuộc sống cộng đồng, xung kích thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội. Đặc biệt ở những lĩnh vực , địa bàn và đối tượng khó khăn.
Xung kích bảo vệ Tổ quốc, đấu tranh phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội.

Các nhân tố xã hội thời kỳ mới đang xen với thời kỳ chế độ cũ,đồng thời đấu tranh với nhau trên từng lãnh vực đời sống chính trị ,văn hóa,tư tửởng tập quán..


II.  Quan điểm Hồ Chí Minh về nội dung xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta trong thời kỳ quá độ

CNXH
Full transcript