Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

NHỮNG QUAN ĐIỂM CƠ BẢN CỦA ĐẢNG VỀ VĂN HÓA VÀ CHÍNH

No description
by

phat luong

on 19 April 2015

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of NHỮNG QUAN ĐIỂM CƠ BẢN CỦA ĐẢNG VỀ VĂN HÓA VÀ CHÍNH

1.Lương Tấn Phát
2.Lê Văn Hoàng
3.Mang Quốc Huy
4.Phạm Hữu Hiền
5.Nguyễn Thị Thúy An
6.Phan Tấn Tài
7.Lê Quốc Thắng
Nội Dung Chính
NHỮNG QUAN ĐIỂM CƠ BẢN CỦA ĐẢNG VỀ VĂN HÓA VÀ CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ?
1.Quan điểm, đường lối của Đảng về phát triển văn hóa trong thời kỳ đổi mới
.Quá trình nhận thức và chủ trương giải quyết các vấn đề xã hội
1.1.Quan điểm, đường lối của Đảng về Văn hoá
1.1.1. Năm quan điểm có tính định hướng và chỉ đạo toàn bộ sự nghiệp xây dựng và phát triển văn hóa
1.1.2. Mười nhiệm vụ xây dựng và phát triển văn hoá Việt Nam thời kỳ đổi mới
1.1.3. Bốn giải pháp tổng thể xây dựng và phát triển văn hoá Việt Nam
2.1. Thời kỳ trước đổi mới:
2.1.1.Chủ trương của Đảng về giải quyết các vấn đề xã hội:
2.1.2. Đánh giá việc thực hiện đường lối:
2..2.Trong thời kỳ đổi mới:
2.2.1.Quá trình đổi mới nhận thức về giải quyết các vấn đề xã hội:
2.2.2.Quan điểm về giải quyết các vấn đế xã hội:
Từ ngày thành lập Đảng cho đến nay, quan điểm của Đảng về vai trò, vị trí của văn hoá cơ bản nhất quán. Có thể nói Đề cương văn hoá năm 1943 là văn kiện đầu tiên khẳng định vị trí, vai trò quan trọng của văn hoá trong sự nghiệp cách mạng với những vấn đề then chốt sau :
- Văn hoá là một trong ba mặt trận:
Chính trị - Kinh tế - Văn hoá.
- Muốn làm cách mạng Xã hội chủ nghĩa (XHCN) nhất thiết phải làm cách mạng văn hoá.
- Sự nghiệp văn hoá là của toàn dân, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng.
- Ba nguyên tắc vận động văn hoá ở Việt Nam giai đoạn đó là: Dân tộc hoá, Khoa học hoá, Đại chúng hoá.
- Tính chất nền văn hoá mới Việt Nam: Dân tộc về hình thức, tân dân chủ về nội dung.

Giai đoạn thứ nhất (từ năm 1945 đến hết năm 1954)
Trong điều kiện kháng chiến toàn dân, toàn diện với mục tiêu lớn là giải phóng dân tộc khỏi ách thống trị của thực dân, phong kiến, giành độc lập dân tộc, thì Văn hoá là một mặt trận, văn nghệ sĩ là chiến sĩ trên mặt trận ấy
Giai đoạn thứ hai (từ năm 1954 đến năm 1975)
Cả nước tiếp tục cuộc cách mạng giải phóng dân tộc vì miền Nam vẫn chưa được giải phóng khỏi chế độ thực dân.
Miền Bắc bước vào giai đoạn đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội trở thành hậu phương lớn cho tiền tuyến lớn, miền Nam trong cuộc chống Mỹ cứu nước. Muốn làm cuộc cách mạng XHCN ở miền Bắc, Đảng xác định phải làm 3 cuộc cách mạng lớn:
1. Cách mạng quan hệ sản xuất.
2. Cách mạng khoa học và kỹ thuật.
3. Cách mạng tư tưởng, văn hoá.
Giai đoạn thứ ba
(từ năm 1976 đến nay)
Quan điểm lớn quán xuyến toàn bộ nhận thức mới của Đảng về văn hoá thể hiện trong văn kiện Đại hội Đảng lần thứ VII: “Văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội”.
1. Phát triển kinh tế là trung tâm;
2. Xây dựng Đảng là then chốt;
3. Phát triển văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội.
đặc biệt là Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII với 5 quan điểm, 10 nhiệm vụ, 4 giải pháp như sau:
1.1.1. Năm quan điểm có tính định hướng và chỉ đạo toàn bộ sự nghiệp xây dựng và phát triển văn hóa
1. “Văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
2. Nền văn hoá mà chúng ta xây dựng là nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
3. Nền văn hoá Việt Nam là nền văn hoá thống nhất mà đa dạng trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
4. Xây dựng và phát triển văn hoá là sự nghiệp của toàn dân do Đảng lãnh đạo, trong đó đội ngũ trí thức giữ vai trò quan trọng.
5. Văn hoá là một mặt trận; xây dựng và phát triển văn hoá là một sự nghiệp cách mạng lâu dài, đòi hỏi phải có ý chí cách mạng và sự kiên trì, thận trọng.”

1.1.2. Mười nhiệm vụ xây dựng và phát triển văn hoá Việt Nam thời kỳ đổi mới
1. “Xây dựng con người Việt Nam trong giai đoạn cách mạng mới.
2. Xây dựng môi trường văn hoá
3. Phát triển sự nghiệp văn học nghệ thuật
4. Bảo tồn và phát huy các di sản văn hoá
5. Phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo và khoa học - công nghệ.
6. Phát triển và đi đôi với quản lý tốt hệ thống thông tin đại chúng.
7. Bảo tồn, phát huy và phát triển văn hoá các dân tộc thiểu số.
8. Chính sách văn hoá đối với tôn giáo.
9. Mở rộng hợp tác quốc tế về văn hoá.
10. Củng cố, hoàn thiện thể chế văn hoá.”

1.1.3. Bốn giải pháp tổng thể xây dựng và phát triển văn hoá Việt Nam
1. “Mở cuộc vận động, giáo dục chủ nghĩa yêu nước với thi đua yêu nước và phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”.
2. Xây dựng, ban hành luật pháp và các chính sách văn hoá.
3. Tăng cường nguồn lực và phương tiện cho hoạt động văn hoá.
4. Nâng cao hiệu quả lãnh đạo của Đảng trên lĩnh vực văn hoá.”

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII là một văn kiện hết sức có ý nghĩa về văn hoá, đòi hỏi các ngành, các cấp từ trung ương đến cơ sở phải quán triệt thực hiện.
Có nhiều tiêu chí để chọn, nhưng trước tiên nên ưu tiên thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ, quyền hạn và chức trách của công chức văn hoá - xã hội xã. Phải căn cứ vào yêu cầu khách quan và khả năng thực tế tại xã để chọn và cụ thể hoá nhiệm vụ của xã mình nhằm xây dựng và phát triển văn hoá tại địa phương.
Tinh thần cơ bản của Nghị quyết TW 5 khoá VIII tiếp tục được khẳng định trong Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng: “Tiếp tục phát triển sâu rộng và nâng cao chất lượng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, gắn kết chặt chẽ và đồng bộ hơn với phát triển kinh tế - xã hội, làm cho văn hoá thấm sâu vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội”.
Cương lĩnh xây dựng đất nước thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội đã chỉ rõ: "Xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã”.
"Xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, phát triển toàn diện, thống nhất trong đa dạng, thấm nhuần sâu sắc tinh thần nhân văn, dân chủ, tiến bộ; làm cho văn hoá gắn kết chặt chẽ và thấm sâu vào toàn bộ đời sống xã hội, trở thành nền tảng tinh thần vững chắc, sức mạnh nội sinh quan trọng của phát triển".
Về quan điểm xây dựng và phát triển văn hóa, Chiến lược trên xác định:
- Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực để thúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội.
- Nền văn hóa chúng ta xây dựng là nền văn hóa tiến tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
- Nền văn hóa Việt Nam là nền văn hóa thống nhất mà đa dạng trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
- Xây dựng và phát triển văn hóa là sự nghiệp của toàn dân do Đảng lãnh đạo, trong đó đội ngũ trí thức giữ vai trò quan trọng.
- Văn hóa là một mặt trận; xây dựng và phát triển văn hóa là một sự nghiệp cách mạng lâu dài đỏi hỏi phải có ý chí cách mạng và sự kiên trí thận trọng.

Về mục tiêu phát triển văn hóa đến năm 2020, chiến lược trên đã xác định:
Một là, hướng mọi hoạt động văn hóa vào xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện về chính trị, tư tưởng, trí tuệ, đạo đức, thể chất, năng lực sáng tạo, tuân thủ pháp luật, có ý thức cộng đồng,
Hai là, tiếp tục đẩy mạnh công tác bảo tồn, kế thừa và phát huy các giá trị tốt đẹp của văn hóa đân tộc, vừa phát huy mạnh mẽ tính đa dạng, bản sắc độc đáo của văn hóa các dân tộc anh em, vừa kiên trì củng cố và nâng cao tính thống nhất trong đa dạng của văn hóa Việt Nam
Ba là, giải phóng mạnh mẽ năng lực và tiềm năng sáng tạo của mọi người, phát huy cao độ tính sáng tạo của trí thức văn nghệ sĩ; đào tạo tài năng văn hóa, nghệ thuật; tạo cơ chế, chính sách và cơ sở vật chất để có nhiều sản phảm văn hóa, nghệ thuật
Bốn là, tạo mọi điều kiện để nâng cao mức hưởng thụ và tham gia hoạt động, sáng tạo văn hóa của nhân dân
Năm là, đi đôi với việc tăng cường đầu tư của Nhà nước, đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động văn hóa, huy động mọi nguồn lực cho phát triển văn hóa, coi đầu tư cho văn hóa là đầu tư cho con người, đầu tư cho phát triển bền vững
Về nhiệm vụ trọng tâm, Chiến lược phát triển văn hóa đến năm 2020
xác định

-Xây dựng con người, lối sống văn hóa.
- Xây dựng đời sống văn hóa và môi trường văn hóa.

- Bảo tồn và phát huy di sản văn hóa dân tộc.
- Bảo tồn và phát huy văn hóa các dân tộc thiểu số.
- Phát triển sự nghiệp văn học, nghệ thuật.
- Tăng cường công tác thông tin đại chúng.
- Tăng cường, chủ động hợp tác và giao lưu quốc tế về văn hóa
- Hoàn thiện hệ thống thể chế và thiết chế văn hóa.
- Nghệ thuật biểu diễn,
- Điện ảnh
- Mỹ thuật nhiếp ảnh và triển lãm
- Xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm.
- Thư viện - Bảo tàng, di tích và văn hóa phi vật thể
- Văn hóa cơ sở.
- Nghiên cứu khoa học về văn hóa nghệ thuật.
- Quyền tác giả và quyền liên quan.

"Tăng trưởng kinh tế phải kết hợp hài hoà với phát triển xã hội, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân”
“Xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc: Gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; con người phát triển toàn diện về trí tuệ, đạo đức, thể chất và năng lực sáng tạo, ý thức công dân, tuân thủ pháp luật.”
- Thứ nhất: Vận dụng phải sáng tạo, cụ thể, sát với tình hình thực tế tại địa phương.
- Thứ hai: Không được ra các văn bản trái với quan điểm của Đảng về văn hoá;

- Thứ ba: Không được quán triệt hời hợt, tự ý “suy rộng, diễn giải” sai lệch quan điểm của Đảng, vận dụng một cách tùy tiện
- Thứ tư: Sự nghiệp văn hoá là của toàn dân dưới sự lãnh đạo của Đảng
2.Quá trình nhận thức và chủ trương giải quyết các vấn đề
xã hội:

2.1. Thời kỳ trước đổi mới:
2.1.1.Chủ trương của Đảng về giải quyết các vấn đề xã hội:

chúng ta giành được độc lập tự do rồi mà dân ta cứ chết đói, chết rét, thì tự do độc lập cũng không làm gì. Dân chỉ biết rõ giá trị của tự do độc lập khi mà dân được ăn no mặc đủ. Do đó, chính sách xã hội cấp bách lúc này là làm cho dân có ăn, làm cho dân có mặc, làm cho dân có chỗ ở, làm cho dân được học hành.

Các vấn đề xã hội được giải quyết trong mô hình chủ nghĩa xã hội kiểu cũ, trong hoàn cảnh chiến tranh. Chế độ phân phối về thực chất là theo chủ nghĩa bình quân. Nhà nước và tập thể đáp ứng các nhu cầu xã hội thiết yếu bằng chế độ bao cấp tràn lan dựa vào viện trợ.

Giai đoạn 1955 – 1975:
Giai đoạn 1975 – 1985:
Các vấn để xã hội được giải quyết theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp, trong hoàn cảnh đất nước lâm vào khủng hoảng kinh tế - xã hội nghiêm trọng, nguồn viện trợ giảm dần, bị bao vây, cô lập và cấm vận.
2.1.2. Đánh giá việc thực hiện đường lối:
Chính sách xã hội trong 9 năm “kháng chiến kiến quốc”, tiếp sau đó là thời bao cấp suốt 25 năm tuy có nhiều nhược điểm và hạn chế nhưng đã bảo đảm được sự ổn định của xã hội đồng thời còn đạt được thành tựu phát triển đáng tự hào trên một số lĩnh vực như văn hóa, giáo dục, y tế, lối sống, đạo đức, kỷ cương và an ninh xã hội, hoàn thành nghĩa vụ của hậu phương lớn đối với tiền tuyến lớn
Trong xã hội đã hình thành tâm lý thụ động, ỷ lại vào Nhà nước và tập thể trong cách giải quyết các vấn đề xã hội
Nguyên nhân cơ bản của các hạn chế trên là chúng ta đặt chưa đúng tầm chính sách xã hội trong quan hệ với chính sách thuộc các lĩnh vực khác đồng thời lại áp dụng và duy trì quá lâu cơ chế quản lý kinh tế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp.
2..2.Trong thời kỳ đổi mới:
2.2.1.Quá trình đổi mới nhận thức về giải quyết các vấn đề xã hội:

Mục tiêu của chính sách xã hội thống nhất với mục tiêu phát triển kinh tế ở chỗ đều nhằm phát huy sức mạnh của nhân tố con người. Phát triển kinh tế là cơ sở và tiền đề để thực hiện các chính sách xã hội đồng thời thực hiện tốt các chính sách xã hội là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế.
-Tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội
-Thực hiện nhiều hình thức phân phối
- Khuyến khích làm giàu hợp pháp đi đôi với tích cực xóa đói giảm nghèo.
- Các vấn đề chính sách xã hội đều giải quyết theo tinh thần xã hội hóa.

Đại hội IX của Đảng chủ trương các chính sách xã hội phải hướng vào phát triển và làm lành mạnh hóa xã hội, thực hiện công bằng trong phân phối, tạo động lực mạnh mẽ phát triển sản xuất, tăng năng suất lao động xã hội, thực hiện bình đẳng trong các quan hệ xã hội, khuyến khích nhân dân làm giàu hợp pháp.
Đại hội X của Đảng chủ trương phải kết hợp các mục tiêu kinh tế với các mục tiêu xã hội trong phạm vi cả nước, ở từng lĩnh vực, địa phương.

2.2.2.Quan điểm về giải quyết các vấn đế xã hội:
Một là, kết hợp các mục tiêu kinh tế với các mục tiêu xã hội
Hai là, xây dựng và hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội trong từng bước và từng chính sách phát triển.
Ba là, chính sách xã hội được thực hiện trên cơ sở phát triển kinh tế, gắn bó hữu cơ giữa quyền lợi và nghĩa vụ, giữa cống hiến và hưởng thụ.
Bốn là, coi trọng chỉ tiêu GDP bình quân đầu người gắn với chỉ tiêu phát triển con người (HDI) và chỉ tiêu phát triển các lĩnh vực xã hội.
2.2.3.Chủ trương giải quyết các vấn đề xã hội:
Một là, khuyến khích mọi người dân làm giàu theo pháp luật, thực hiện có hiệu quả mục tiêu xóa đói giảm nghèo.
Hai là, bảo đảm cung úng dịch vụ công thiết yếu, bình đẳng cho mọi người dân, tạo việc làm và thu nhập, chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
Ba là, phát triển hệ thống y tế công bằng và hiệu quả.
Bốn là, xây dựng chiến lược quốc gia về nâng cao sức khỏe và cải thiện giống nòi
Năm là, thực hiện tốt các chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.
Sáu là, chú trọng các chính sách ưu đãi xã hội
Bảy là, đổi mới cơ chế quản lý và phương thức cung ứng các dịch vụ công cộng.
Hạn chế và nguyên nhân:
- Áp lực gia tăng dân số vẫn còn lớn. Chất lượng dân số còn thấp đang là cản trở lớn đối với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế. Vấn đề việc làm rất bức xúc và nan giải.
- Sự phân hóa giàu – nghèo và bất công xã hội tiếp tục gia tăng đáng lo ngại.
- Tệ nạn xã hội gia tăng và diễn biến rất phức tạp, gây thiệt hại lớn về kinh tế và an sinh xã hội.
- Môi trường sinh thái bị ô nhiễm tiếp tục tăng thêm; tài nguyên bị khai thác bừa bãi và tàn phá.
- Hệ thống giáo dục, y tế lạc hậu, xuống cấp, có nhiều bất cập; an sinh xã hội chưa bảo đảm.

Full transcript