Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

CHƯƠNG VI: CHẤT LỎNG VÀ DUNG DỊCH

No description
by

Nguyen Nguyet

on 11 November 2014

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of CHƯƠNG VI: CHẤT LỎNG VÀ DUNG DỊCH

a) Dung dịch
- Là một hỗn hợp đồng thể của hai hay nhiều chất và có thành phần biến thiên liên tục
- Dung dịch có thể ở trạng thái lỏng (rượu), khí (không khí) hay rắn (đồng thau CuZn)
- Trong dung dich:
o Dung môi là chất có mặt với lượng lớn áp đảo (Nước là dung môi phổ biến nhất)
o Chất tan có lượng ít hơn

b) Độ tan
- Để đánh giá định lượng sự hình thành dung dịch, người ta sử dụng khái niệm độ tan.
- Kí hiệu là S
- Độ tan là độ đo khả năng hòa tan của một chất tan trong dung môi tại một nhiệt độ xác định.
- Độ tan của các chất khác nhau thì khác nhau và phụ thuộc vào bản chất chất tan, bản chất dung môi, nhiệt độ và nếu chất tan là chất khí thì độ tan còn phụ thuộc vào áp suất.
- Các chất có cấu tạo phân tử giống nhau thì dễ hòa tan trong nhau (các chất không phân cực hoặc ít phân cực dễ hòa tan trong dung môi không phân cực; các chất phân cực thì dễ hòa tan trong dung môi phân cực)


c) Dung dịch bão hòa, chưa bão hòa và quá bão hòa

Dựa vào độ tan, ta có thể biết dung dịch bão hòa hay chưa
- Dung dịch bão hòa là dung dịch nằm cân bằng với chất tan chưa hoà tan ở điều kiện đã cho hay chứa cực đại chất tan trong một dung môi xác định. Nói cách khác, dung dịch bão hoà là dung dịch không thể hoà tan thêm được chất tan ở điều kiện đã cho. Dung dịch này bền về mặt nhiệt động và có dG = 0.
- Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch chứa lượng chất tan ít hơn khả năng hòa tan của nó
- Dung dịch quá bão hòa là dung dịch chứa lượng chất tan nhiều hơn lượng chất tan của dung dịch bão hòa
Các dung dịch bão hòa thường không bền, nếu khuấy, lắc hoặc thêm vào dung dịch một vài tinh thể chất rắn sẽ có sự kết tinh chất tan từ dung dịch và dung dịch trở về trạng thái bão hòa

2. Độ tan

- Độ tan của chất lỏng vào chất lỏng:
o VD:
 Vô hạn: Rượu hòa tan vào nước
 Có giới hạn: Ete hòa tan vào nước
o Được xác định bằng nồng độ dung dịch bão hòa của chất đó


3. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan
4. So sánh kết tinh và kết tủa
Thành viên nhóm 3
1. Nguyễn Ánh Nguyệt
2. Nguyễn Thị Phượng
3. Hà Kiều Trang
4. Hoàng Khánh Linh
5. Đoàn Thu Nhật Lệ
6. Đỗ Thu Chang
7. Nguyễn Thị Ngân
8. Nguyễn Thị Dung
9. Nguyễn Thị Huyền
10. Nguyễn Văn Long

CHƯƠNG VI: CHẤT LỎNG VÀ DUNG DỊCH
MỘT SỐ THUỘC TÍNH CỦA DUNG DỊCH

§2: ĐẠI CƯƠNG VỀ DUNG DỊCH
1. Một số khái niệm
- Độ tan của chất khí vào chất lỏng:
o VD: CO2 trong Cocacola
o Được biểu diễn bằng thể tích chất khí bão hòa trong một thể tích xác định của dung môi

- Độ tan của chất rắn vào chất lỏng:
o VD: Hòa tan muối ăn vào nước, kim loại vào nước...
o Được biểu thị bằng số mol chất tan có trong một lít dung dịch
Bản chất chất tan và bản chất dung môi
- Quy luật về độ tan: Các chất có tính phân cực thì hòa tan tốt vào nhau.
- Ảnh hưởng của cấu trúc chất tan và dung môi: Lực tương tác phân tử tương tự nhau về bản chất và độ lớn


Cảm ơn cô và các bạn đã lắng nghe
Ở độ quá nguội
Phản ứng hóa học tạo ra chất rắn ít tan, tạo ra từ sự đối kháng giữa các ion trong dung dịch
Sự kết tinh là một quá trình tự nhiên hoặc nhân tạo, một kỹ thuật tách chất lỏng hóa chất rắn, trong đó sẽ xảy ra quá trình chuyển đổi chất tan trong dung dịch lỏng vào trong pha rắn mà ở đó tinh thể hình thành ở dạng tinh thể sạch nhất
Sự kết tinh
Sự kết tủa
Ở bất kì nhiệt độ nào
Xuất hiện sau phản ứng
Xuất hiện khi phản ứng
Khi dung dịch đạt trạng thái quá bão hòa sẽ không bền. Theo thời gian, một lượng nhỏ chất tan tách khỏi dung dịch đó và lắng xuống dưới tạo thành tinh thể
Sự kết tủa là hiện tượng của quá trình chất được tạo thành từ các phản ứng khác nhau giữa 2 dung dịch. Kết tủa dùng trong trường hợp có phản ứng xảy ra và chất kết tủa không tan trong nước cũng như không tan trong dung dịch sau phản ứng
Trạng thái tinh thể tinh khiết
Có màu sắc
Tích số tan:
Là tích số nồng độ của các ion của nó trong dung dịch bão hòa chất đó với số mũ bằng hệ số tỉ lượng trong phân thức:
AmBn <=> mAn+ + nBm-
T AmBn = [An+]m + [Bm-]n

Một chất kết tủa khi tích số nồng độ các ion của nó trong dung dịch lớn hơn tích số tan và ngược lại, nó sẽ còn tan khi tích nồng độ ion của nó chưa đạt đến tích số tan

o Lực phân tán
Vd: CCl4 và C6H6 tan được vào nhau vì chúng là 2 chất lỏng không phân cực

o Tạo được với nước những liên kết cầu hidro
VD: rượu như metanol, etanol

o Lực liên kết hidro: Lực gây ra sự hình thành liên kết hydro giữa hai phân tử cho, nhận. Liên kết này là liên kết yếu, năng lượng liên kết trong khoảng 4 - 8 Kcal/mol. Khả năng tạo ra liên kết hydro là do tính chất đặc trưng của các dung môi dễ bị proton hóa như: nước, ancol, amit, axit cacboxyl và hợp chất khác.
Vd: Liên kết giữa phân tử axit cacboxyl với hợp chất có nhóm OH thì axit là phân tử (chất) cho, còn rượu là chất nhận

o Tương tác ion lưỡng cực: Lực sinh ra do tương tác giữa các nguyên tử mang điện tích với phân tử, cũng như giữa các phân tử có điện tích bất đối xứng (phân tử lưỡng cực). Trong sự gần đúng có thể giải thích bản chất của lực bằng tương tác tĩnh điện. Các chất tan có cấu trúc ion trong phân tử tan được vào nước do sự hidrat hóa (sonvat hóa nếu dung môi không phải là nước)


=> Các hợp chất ion tan nhiều trong dung môi phân cực như nước, amoniac lỏng hơn là trong các dung môi không phân cực như benzen, cacbontetraclorua.. là những chất không có momen lưỡng cực
VD:
Khi hòa tan NaCl vào nước (H2O), quá trình hòa tan có thể làm 3 bước:
o Bước 1: Phá vỡ cấu trúc tinh thể của chất tan để tạo thành tiểu phân riêng biệt
o Bước 2: Phá vỡ lực liên kết liên phân tử giữa các phân tử dung môi để tạo ra các khoảng trống cho các tiểu phân của các chất tan liên kết vào
o Bước 3: Xảy ra tương tác giữa các tiểu phân của chất tan và các phân tử của dung môi để tạo thành dung dịch.
Full transcript