Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

1. KHU VỰC MẬU DỊCH TỰ DO ASIAN

No description
by

Mai Đặng

on 22 December 2013

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of 1. KHU VỰC MẬU DỊCH TỰ DO ASIAN

KHU VỰC MẬU DỊCH TỰ DO ASEAN
(AFTA)

NHỮNG CƠ HỘI THUẬN LỢI
VÀ THÁCH THỨC CHO VIỆT NAM KHI THAM GIA VÀO AFTA
KHU VỰC
MẬU DỊCH TỰ DO ASEAN

- Khu mậu dịch tự do ASEAN viết tắt là AFTA được ghép từ các chữ cái đầu của ASEAN Free Trade Area.
- Là một hiệp định thương mại tự do đa phương giữa các nước trong khối ASEAN.

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN AFTA

Sau khi chiến tranh lạnh kết thúc vào những năm 90, những thay đổi về chính trị, kinh tế quốc tế và khu vực đã đặt kinh tế ASEAN trước những thách thức:
- Quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới diễn ra nhanh chóng.
- Sự hình thành và phát triển của các tổ chức khu vực mới đặc biệt như EU, NAFTA sẽ trở thành khối thương mại khép kín, gây trở ngại cho hàng hoá ASEAN khi thâm nhập vào những thị trường này.
- Những thay đổi về chính sách như mở cửa, khuyến khích, ưu đãi của các nhà đầu tư nước ngoài đòi hỏi ASEAN phải nâng cao hơn nữa tầm hợp tác khu vực.
=> Để đối phó với những thử thách trên, năm 1992, Hội nghị Thượng Đỉnh ASEAN họp tại SINGAPORE đã quyết định thành lập Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN ( AFTA ) với 10 nước thành viên bao gồm : Brunei, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan, Campuchia, Lào, Việt Nam, Myanma.

MỤC TIÊU CỦA AFTA

- Tự do hóa thương mại trong khối ASEAN

- Thu hút vốn đầu tư nước ngoài

- Làm cho ASEAN thích nghi với các điều kiện kinh tế quốc tế.
Các danh mục
được xây dựng cụ thể như sau:
Những quy định của AFTA:

-Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung
-Hòa hợp chuẩn mực giữa các nước ASEAN
-Cộng nhận công tác kinh tế và cấp chứng nhận của nhau
-Xóa bỏ nhưng quy định hạn chế đầu tư nước ngoài
-Nguyên tắc cạnh tranh bình đẳng
-Khuyến khích vốn đầu tư nước ngoài



THUẬN LỢI
KHÓ KHĂN

GIẢI PHÁP
BẮT KỊP VỚI XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHUNG CỦA NỀN KINH TẾ THẾ GIỚI
THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
CÓ ĐIỀU KIỆN THÂM NHẬP MỘT THỊ TRƯỜNG RỘNG LỚN
VỚI HƠN 500 TRIỆU DÂN
THAM GIA VÀO PHÂN CÔNG
LAO ĐỘNG QUỐC TẾ VÀ KHU VỰC

Với việc tham gia AFTA, các nước ASEAN có điều kiện mở rộng hợp tác và thu hút đầu tư nước ngoài nhằm khuyến khích sản xuất trong ngước, từng bước nâng cao chất lượng hàng hóa, dịch vụ, tức là tăng thuế thương lượng cạnh tranh ngay cả trên thị trường nội địa và khu vực.
- Lợi ích trực tiếp của nhà nước là nguồn thu ngân sách về thuế xuất nhập khẩu giảm.
- Việc tham gia dẫn tới sự xóa bỏ các hàng rào thuế quan và phi thuế quan.

Đây là vấn đề nan giải đối với các doanh nghiệp Việt Nam.
VỀ PHÍA DOANH NGHIỆP:
- Tự kiểm tra nâng cao tính cạnh tranh
- Chủ động xây dựng chiến lược hội nhập cho các doanh nghiệp
- Tăng cường sự phối hợp, công tác trong kinh doanh

VỀ PHÍA NHÀ NƯỚC
- Đảm bảo ba lợi ích bên: nhà nước, doanh nghiệp, người tiêu dùng
- Điều tiết, lành mạnh hóa cơ chế tài chính
- Có những chính sách phù hợp để khuyến khích doanh nghiệp trong nước
- Đẩy nhanh quá trình cơ cấu DNNN, cổ phần hóa
- Chính sách bảo hộ hợp lý để bảo vệ doanh nghiệp
- Thay đổi luật đầu tư tạo hấp dẫn với nhà đầu tư.
TIẾN TRÌNH
THỰC HIỆN AFTA CỦA VIỆT NAM
Ngày 15-12-1995, tại Hội nghị Thượng đỉnh ASEAN lần thứ năm tổ chức tại Băng Cốc, Thái Lan, Việt Nam đã ký kết Nghị định thư gia nhập Hiệp định CEPT để thực hiện AFTA. Theo các điều khoản và điều kiện của việc gia nhập này, Việt Nam phải thực hiện các cam kết:
Áp dụng, trên cơ sở có đi có lại, ưu đãi Tối huệ quốc và ưu đãi quốc gia cho các nước thành viên ASEAN. Cung cấp các thông tin phù hợp về chính sách thương mại theo yêu cầu.
Chuẩn bị một danh mục để cắt giảm thuế quan và bắt đầu thực hiện việc giảm thuế có hiệu lực từ ngày 1/1/1996 và hoàn thành thuế suất 0 - 5% vào ngày 1/1/2006.
Chuyển các sản phẩm được loại trừ tạm thời theo năm phần bằng nhau vào Danh mục cắt giảm ngay bắt đầu từ ngày 1/1/1999 và kết thúc ngày 1/1/2003 và chuẩn bị một danh mục các sản phẩm cho từng phần được chuyển hằng năm.
Chuyển dần các sản phẩm nông nghiệp được loại trừ tạm thời vào Danh mục cắt giảm ngay bắt đầu từ ngày 1/1/2000 và kết thúc ngày 1/1/2006 và chuẩn bị một danh mục các sản phẩm cho từng phần được chuyển hằng năm.
Ngày 15-12- 1995, tại phiên họp Hội đồng AFTA lần thứ tám, Việt Nam đã công bố các danh mục hàng hoá thực hiện CEPT. Các danh mục này được xây dựng trên cơ sở các nguyên tắc đã được Uỷ ban Thường vụ Quốc hội thông qua.
Không gây ảnh hưởng lớn đến nguồn thu ngân sách
Bảo hộ hợp lý cho nền sản xuất trong nước
Tạo điều kiện khuyến khích việc chuyển giao kỹ thuật, đổi mới công nghệ cho nền sản xuất trong nước
Hợp tác với các nước ASEAN trên cơ sở các quy định của Hiệp định CEPT để tranh thủ ưu đãi, mở rộng thị trường cho xuất khẩu và thu hút đầu tư nước ngoài
Danh mục cắt giảm ngay (IL):

Gồm 1.633 nhóm mặt hàng, chiếm 53% tổng số nhóm mặt hàng trong biểu thuế nhập khẩu. Danh mục này chủ yếu bao gồm các mặt hàng hiện đang có thuế suất dưới 20%, tức là các mặt hàng thuộc diện có thể áp dụng ưu đãi ngay theo Hiệp định CEPT. Do đó việc xuất khẩu các mặt hàng này của Việt Nam sẽ được hưởng ngay lập tức các thuế suất ưu đãi CEPT của các nước ASEAN khác, góp phần khuyến khích phát triển các ngành sản xuất phục vụ xuất khẩu của Việt Nam. Ngoài ra Danh mục cắt giảm thuế quan cũng bao gồm một số mặt hàng hiện có thuế suất cao nhưng Việt Nam đang có thế mạnh xuất khẩu.
Danh mục loại trừ tạm thời (TEL):

Gồm 1.345 nhóm mặt hàng, chiếm 39,2% nhóm mặt hàng trong biểu thuế nhập khẩu, và chủ yếu gồm các mặt hàng có thuế suất trên 20% và một số mặt hàng tuy có thuế suất cao hơn 20% nhưng trước mắt cần thiết phải bảo hộ bằng thuế nhập khẩu, hoặc các mặt hàng đang được áp dụng các biện pháp phi thuế quan.
Danh mục nông sản chưa chế biến nhạy cảm (SEL):

Gồm 23 mặt hàng, chủ yếu là các mặt hàng nông sản chưa chế biến có yêu cầu bảo hộ cao như: các loại thịt, trứng, gia cầm, động vật sống, thóc, gạo lức, đường mía, v.v.. Các mặt hàng này hiện đang được áp dụng các biện pháp phi thuế quan như hạn ngạch, quản lý của Bộ chuyên ngành,...
1997
1998
2000
1999
1996
Là năm đầu tiên Việt Nam thực hiện cắt giảm thuế theo Hiệp định CEPT. Tại Nghị định 91/CP ngày 18-12-1995 của Chính phủ, 875 mặt hàng đã được đưa vào danh mục cắt giảm theo CEPT của Việt Nam.

Tại Nghị định 82/CP ngày 13-12-1996 của chính phủ, Việt Nam đã đưa 1.496 mặt hàng vào thực hiện CEPT, trong đó có 621 mặt hàng mới, bổ sung cho danh mục của năm 1996
Tại Nghị định số 15/1988/NÐ-CP ngày 12-3-1998 của Chính phủ, Việt Nam đã công bố danh mục thực hiện CEPT năm 1998 gồm 1.683 mặt hàng, trong đó có 1.496 mặt hàng đã được đưa vào từ năm 1997 và 137 mặt hàng mới.

Danh mục hàng hoá của Việt Nam thực hiện CEPT được ban hành kèm theo Nghị định số 14/1999/NÐ-CP ngày 23-3-1999 của chính phủ, gồm 3.582 mặt hàng, tăng 1.949 mặt hàng so với danh mục CEPT năm 1998. Số mặt hàng tăng lên này bao gồm cả các mặt hàng được chuyển vào từ danh mục loại trừ tạm thời theo cam kết của Việt Nam bắt đầu từ đầu năm 1999 và cả những mặt hàng tăng lên do việc chi tiết hoá nhiều mặt hàng trong biểu thuế nhập khẩu.
Ðối với Việt Nam, năm 2000 sẽ đạt 3.573 dòng thuế trên tổng số 4.827 dòng trong danh mục cắt giảm ngay, tương đương khoảng 74% tổng số dòng thuế. Ðây là tỷ lệ cao nhất so với các thành viên mới khác của ASEAN. Cũng căn cứ vào số liệu do ban thư ký ASEAN cung cấp tại Phụ lục l, trong năm 2000, mức thuế quan bình quân thực hiện CEPT của Việt Nam đạt 3,4% từ mức 3,9% năm 1999, đây là một sự cắt giảm đáng kể. So với mức thuế quan bình quân hiện nay tính gia quyền theo kim ngạch thương mại cho tất cả các dòng thuế (kể cả dòng có thuế suất bằng 0) trên 11% thì chúng ta đã thực hiện thuế theo CEPT chỉ thấp bằng l/3 của mức thuế suất bình quân hiện hành áp dụng chung cho các nước có quan hệ thương mại với Việt Nam.
TÌNH HÌNH VIỆT NAM QUA CÁC NĂM
TÁC ĐỘNG CỦA AFTA VÀO VIỆT NAM
Thương mại:
Nhập khẩu:
Trong những năm gần đây, hàng hoá từ ASEAN vào Việt Nam chiếm khoảng 25% kim ngạch nhập khẩu, trong đó nguyên vật liệu xây dựng dùng cho sản xuất và hàng công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn. Các mặt hàng đã có mức thuế dưới 5% trước khi thực hiện CEPT. Vì vậy, AFTA không có tác động trực tiếp tới việc NK những mặt hàng này.
Xuất khẩu:
Xét về cơ cấu hàng xuất nhập khẩu(NK):
Những năm gần đây, ASEAN thường chiếm khoảng 20-30% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam. Nhưng những mặt hàng được hưởng thuế suất CEPT lại chiếm gần 20% kim ngạch xuất khẩu sang SEAN, tương đương với dưới 4% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam năm 2001. Vậy mức tăng XK của những mặt hàng này sang các nước ASEAN khác cũng không lớn.
Xét về mặt hàng
1/3 kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam với các nước ASEAN khác sẽ chưa làm thay đổi nhiều XK Việt Nam nếu xét theo khía cạnh được hưởng ưu đãi thuế NK thấp.
Đầu tư nước ngoài:
Về lý thuyết, một khu vực thương mại tự do sẽ làm tăng đầu tư từ ngoài khu vực. Các nhà đầu tư ASEAN nói riêng và các nhà đầu tư nước ngoài nói chung sẽ có nhiều thuận lợi về thủ tục hành chính và tâm lý khi đầu tư vào Việt Nam
Việt Nam cần phải tiếp tục cải thiện một cách đồng bộ và toàn diện môi trường đầu tư.
Công nghiệp :
AFTA sẽ làm thay đổi cơ cấu công nghiệp khu vực theo hướng chuyên môn hóa và phân bổ các nguồn lực một cách hợp lý hơn. Trong đó, một số ngành sẽ phát triển, một số ngành sẽ bị thu hẹp.
Ngân sách nhà nước
Về mặt số học đơn thuần, khi cắt giảm thuế quan, rõ ràng nguồn thu ngân sách sẽ bị giảm.
Về dài hạn, AFTA sẽ làm tăng hiệu quả sản xuất trong nước. Như vậy, cơ sở để tính toán rằng, về dài hạn, phần giảm của thuế NK do thực hiện CEPT sẽ được bù lại bằng tăng thu do kim ngạch buôn bán tăng và tăng thu từ các loại thuế khác như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập công ty...
VIỆT NAM


Để phù hợp với cách đánh thuế của các nước trên thế giới và các nước ASEAN, Chính phủ Việt Nam đang thực hiện cải cách thuế quan và đã vạch ra một chương trình bao gồm những thay đổi về thuế sẽ được thực hiện trong 5 năm 1999 đến 2004 và những năm tiếp theo.
-Thay thế thuế doanh thu bằng GTGT
-Thay thuế lợi tức bằng thuế thu nhập doanh nghiệp
-Cải cách thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB).
Cải cách thuế nội địa ở Việt Nam

gồm 213 nhóm mặt hàng, chiếm 6,2% biểu thuế nhập khẩu. Danh mục này được xây dựng phù hợp với Ðiều 9 của Hiệp định CEPT về loại từ chung, gồm các mặt hàng có ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, cuộc sống và sức khoẻ của con người và động, thực vật, ảnh hưởng đến các giá trị lịch sử, nghệ thuật, khảo cổ và cả một số mặt hàng mà hiện Việt Nam đang nhập khẩu nhiều từ các nước ASEAN mà không có khả năng xuất khẩu và đang có thuế suất cao trong biểu thuế.
Danh muc loại trừ hoàn toàn (GEL)
Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung Common Effective Preferential Tariff (CEPT)
Giảm thuế quan
Hàng rào phi thuế quan
Hài hòa thủ tục hải quan
- Danh mục cắt giảm ngay (IL)
- Danh mục loại trừ tạm thời (TEL)
- Danh mục loại trừ hoàn toàn (GEL)
- Danh mục nhạy cảm (SEL)
Mục tiêu loại bỏ các hàng rào phi thuế quan như hạn chế số lượng, hạn ngạch giá trị nhập khẩu, giấy phép nhập khẩu có tác dụng hạn chế định lượng…trong vòng 5 năm sau khi một sản phẩm được hưởng ưu đãi thuế quan
Các hàng rào phi thuế quan đối với thương mại khu vực ASEAN có thể nói là rất đa dạng và tạo ra nhiều trở ngại, nó có thể làm giảm đáng kể, thậm chí triệt tiêu các ý nghĩa của việc cắt giảm thuế quan. Do đó, vấn đề loại bỏ các hàng rào phi thuế quan được các nước ASEAN rất chú trọng trong quá trình thực hiện AFTA.
- Thống nhất biểu thuế quan
- Thống nhất hệ thống tính giá hải quan
- Xây dựng hệ thống luồng xanh hải quan
Full transcript