Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

Bai thuyet trinh Marketing - Phan tich thi truong muc tieu

NHOM 4 - Truong DH Ngan Hang Tp.HCM GVHD: Co TRAN THI NGOC QUYNH
by

Minh Duy Lưu

on 29 May 2015

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Bai thuyet trinh Marketing - Phan tich thi truong muc tieu

PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU CỦA CÔNG TY VINAMILK
Bài thuyết trình môn: Nguyên Lý Marketing
Giảng viên hướng dẫn: Cô TRẦN THỊ NGỌC QUỲNH

NHÓM 4
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY VINAMILK
Nội dung 1
Nội dung 2
PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU
GIỚI THIỆU ĐÔI NÉT VỀ CÔNG TY VINAMILK
1. ĐÔI NÉT VỀ CÔNG TY
2. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

3. CÁC DANH HIỆU ĐẠT ĐƯỢC

ĐÔI NÉT VỀ CÔNG TY

- Vinamilk
là tên gọi tắt của
Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam
(Vietnam Dairy Products Joint Stock Company) một công ty sản xuất, kinh doanh sữa và các sản phẩm từ sữa cũng như thiết bị máy móc liên quan tại Việt Nam.
- Được hình thành từ năm 1976, công ty sữa Việt nam Vinamilk đã lớn mạnh và trở thành doanh nghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa, hiện chiếm lĩnh 75% thị trường sữa Việt Nam.

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
CỦA CÔNG TY VINAMILK
TÓM TẮT QUÁ TRÌNH HÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
1976
2007
1994
2010
2013
2014
Vinamilk ra đời
Vinamilk được thành lập vào ngày 20/08/1976, dựa trên cơ sở tiếp quản 3 nhà máy sữa do chế độ cũ để lại:
- Nhà máy sữa Thống Nhất (tiền thân là nhà máy Foremost),
- Nhà máy sữa Trường Thọ (tiền thân là nhà máy Cosuvina),
- Nhà máy sữa Bột Dielac.
Khánh thành Nhà máy sữa đầu tiên ở Hà Nội
Vào tháng 3 năm 1994, Vinamilk chính thức khánh thành Nhà máy sữa đầu tiên ở Hà Nội.
Xây dựng Trang trại bò sữa Tuyên Quang
Vinamilk bắt đầu hình thành vùng nguyên liệu trong nước bằng cách xây dựng Trang trại bò sữa Tuyên Quang.
Phát triển đến New Zealand và hơn 20 nước khác
- Vinamilk đầu tư vào NewZealand từ năm 2010 với công ty chuyên sản xuất bột sữa nguyên kem có công suất 32,000 tấn/năm.
- Ngoài ra, Vinamilk còn đầu tư sang Mỹ và mở thêm nhà máy tại nhiều quốc gia, kim ngạch xuất khẩu chiếm 15% doanh thu và vẫn đang tiếp tục tăng cao.
Khánh thành Siêu nhà máy sữa Bình Dương
Là nhà máy hiện đại bậc nhất thế giới, tự động hóa 100% trên diện tích 20 Hec tại khu CN Mỹ Phước 2.
Vinamilk 38 năm đổi mới và phát triển
- Thương hiệu Vinamilk đã trở nên quen thuộc với người tiêu dùng trong và ngoài nước sau 38 năm không ngừng đổi mới và phát triển.
- Vinamilk đã và đang tiếp tục khẳng định mình với tinh thần luôn cải tiến, sáng tạo, tìm hướng đi mới để công ty ngày càng lớn mạnh.
CÁC DANH HIỆU ĐẠT ĐƯỢC
- 1986, nhận Huân chương Độc lập hạng Ba.
- 1991, nhận Huân chương Độc lập hạng Nhì.
- 1996, nhận Huân chương Độc lập hạng Nhất.
- 2000, danh hiệu Anh hùng lao động.
- 2005, nhận Huân chương Độc lập hạng Ba.
- 2010, nhận Huân chương Độc lập hạng Nhì.

ĐÔI NÉT VỀ CÔNG TY

- Vinamilk
là tên gọi tắt của
Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam
(Vietnam Dairy Products Joint Stock Company) một công ty sản xuất, kinh doanh sữa và các sản phẩm từ sữa cũng như thiết bị máy móc liên quan tại Việt Nam.
- Được hình thành từ năm 1976, công ty sữa Việt nam Vinamilk đã lớn mạnh và trở thành doanh nghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa, hiện chiếm lĩnh 75% thị trường sữa Việt Nam.

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
TÓM TẮT QUÁ TRÌNH HÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
1976
2007
1994
2010
2013
2014
Vinamilk ra đời
Vinamilk được thành lập vào ngày 20/08/1976, dựa trên cơ sở tiếp quản 3 nhà máy sữa do chế độ cũ để lại:
- Nhà máy sữa Thống Nhất (tiền thân là nhà máy Foremost),
- Nhà máy sữa Trường Thọ (tiền thân là nhà máy Cosuvina),
- Nhà máy sữa Bột Dielac.
Khánh thành Nhà máy sữa đầu tiên ở Hà Nội
Vào tháng 3 năm 1994, Vinamilk chính thức khánh thành Nhà máy sữa đầu tiên ở Hà Nội.
Xây dựng Trang trại bò sữa Tuyên Quang
Vinamilk bắt đầu hình thành vùng nguyên liệu trong nước bằng cách xây dựng Trang trại bò sữa Tuyên Quang.
Phát triển đến New Zealand và hơn 20 nước khác
- Vinamilk đầu tư vào NewZealand từ năm 2010 với công ty chuyên sản xuất bột sữa nguyên kem có công suất 32,000 tấn/năm.
- Ngoài ra, Vinamilk còn đầu tư sang Mỹ và mở thêm nhà máy tại nhiều quốc gia, kim ngạch xuất khẩu chiếm 15% doanh thu và vẫn đang tiếp tục tăng cao.
Khánh thành Siêu nhà máy sữa Bình Dương
Là nhà máy hiện đại bậc nhất thế giới, tự động hóa 100% trên diện tích 20 Hec tại khu CN Mỹ Phước 2.
Vinamilk 38 năm đổi mới và phát triển
- Thương hiệu Vinamilk đã trở nên quen thuộc với người tiêu dùng trong và ngoài nước sau 38 năm không ngừng đổi mới và phát triển.
- Vinamilk đã và đang tiếp tục khẳng định mình với tinh thần luôn cải tiến, sáng tạo, tìm hướng đi mới để công ty ngày càng lớn mạnh.
CÁC DANH HIỆU ĐẠT ĐƯỢC
- 1986, nhận Huân chương Độc lập hạng Ba.
- 1991, nhận Huân chương Độc lập hạng Nhì.
- 1996, nhận Huân chương Độc lập hạng Nhất.
- 2000, danh hiệu Anh hùng lao động.
- 2005, nhận Huân chương Độc lập hạng Ba.
- 2010, nhận Huân chương Độc lập hạng Nhì.

PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU CỦA CÔNG TY VINAMILK
1. Lý thuyết về thị trường mục tiêu
2. Đặc điểm thị trường sữa
3. Phân tích thị trường mục tiêu của Vinamilk

Một số giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế trong việc lựa chọn thị trường mục tiêu của Vinamilk.
Nội dung 3
1.Lý thuyết về thị trường mục tiêu
1.1 Thị trường mục tiêu là gì?
1.2 Đặc điểm của thị trường mục tiêu
2. Đặc điểm thị trường sữa
2.1 Đặc điểm thị trường sữa Việt Nam
2.2 Đặc điểm thị trường sữa Vinamilk
3. Phân tích thị trường mục tiêu của Vinamilk:
3.1 Khách hàng mục tiêu
3.2 Phân đoạn thị trường
3.3 Phân tích chương trình marketing của Vinamilk để đáp ứng khách hàng mục tiêu.
3.4 Thuận lợi và khó khăn của việc lựa chọn khách hàng mục tiêu
3.1 Khách hàng mục tiêu:
- Các dòng sản phẩm của Vinamilk được phát triển cho độ tuổi thiếu nhi và thiếu niên bởi độ tuổi này có nhu cầu lớn về sữa và tiêu dùng các sản phẩm từ sữa là lớn nhất. Vinamilk chia khách hàng mục tiêu thành hai nhóm:
+ Nhóm khách hàng cá nhân
+ Nhóm khách hàng tổ chức
c) Thị trường mục
tiêu của Vinamilk
- Với kinh nghiệm hơn 30 năm phục vụ người tiêu dùng Việt Nam, Vinamilk hiểu rõ nhu cầu của người tiêu dùng, hiểu rõ nhu cầu về dinh dưỡng, nghiên cứu xu hướng dinh dưỡng và các kiến thức ứng dụng tiên tiến về sản phẩm sữa của thế giới...
Sữa bột - Sân chơi của các doanh nghiệp nước ngoài do sự ưa chuộng của người tiêu dùng:
Sữa nước - Đường đua của Vinamilk và Friesland Campina Vietnam:
Sữa chua - Tiềm năng chưa được khai thác:
Về mặt cơ cấu, sữa chua chiếm 20% so với sữa uống là 80%, thấp hơn nhiều so với Pháp (tỷ lệ 80%/20%), Sin-ga-po (70%/30%) và Thái Lan (50%/50%). Đây là dấu hiệu cho thấy tiềm năng tăng trưởng to lớn của thị trường cho cả doanh nghiệp trong và ngoài nước. Có hai loại sữa chua ở Việt Nam: sữa chua ăn và sữa chua uống. Trong năm 2013, Vinamilk tiếp tục dẫn đầu thị trường sữa chua với 73% thị phần, trong đó sữa chua ăn chiếm 95% giá trị. Các nhà sản xuất trong nước với thương hiệu lâu năm và chiến dịch quảng cáo rầm rộ đã giành được sự ưa chuộng của người tiêu dùng. Hai đối thủ cạnh tranh của Vinamilk ở phân khúc này là Sữa Ba Vì và TH Millk ở miền Bắc.
Sữa đặc - Bước vào giai đoạn bão hòa:
Sữa đậu nành - Tăng trưởng nhanh nhưng thị trường tập trung:
Người Việt Nam đang chuyển hướng sang sử dụng các sản phẩm tốt hơn cho sức khỏe, và sữa nước không có lactose đã giúp đẩy mạnh tăng trưởng của sữa đậu nành. Tuy nhiên, chỉ có số ít công ty tham gia sản xuất sữa đậu nành, trong khi các nhà sản xuất lớn cạnh tranh mạnh mẽ ở phân khúc sữa nước và sữa bột. Theo khảo sát của AC Nielsen trong T2/2014, Đường Quãng Ngãi là nhà sản xuất sữa đậu nành lớn nhất ở Việt Nam xét về công suất và thị phần. Công ty được biết đến với thương hiệu Fami và Vinasoy, chiếm 81,5% thị phần, trong khi 18,5% thị phần còn lại thuộc về Vinamilk (thương hiệu Goldsoy) và Tân Hiệp Phát (thương hiệu Soya Number One). Sản lượng sản xuất sữa đậu nành chỉ chiếm 25% tổng lượng sữa tiêu thụ hàng năm, 75% còn lại là sữa tự nấu.
Phô mai - Kỳ vọng thâm nhập thị trường:
Trong số các sản phẩm sữa, sản lượng tiêu thụ phô mai khá khiêm tốn, khoảng 5.203 tấn trong năm 2013 nhưng lại ghi nhận mức tăng trưởng mạnh mẽ 15%. Từ năm 2014 đến năm 2018, sản lượng phô mai ước tính tăng với mức CAGR là 8,2% nhờ sự thay đổi thói quen ăn uống theo xu hướng Tây hóa hơn của người tiêu dùng. Các nhà sản xuất nước ngoài đã chiếm ưu thế hơn tại thị trường phô mai trong nước. Công ty Bel Vietnam Ltd. là nhà sản xuất tham gia đầu tiên vào thị trường Việt Nam, nắm giữ vị trí quan trọng với 70% thị phần trong năm 2013, với các thương hiệu nổi tiếng như Phô Mai Bò Cười, Party Cube và Babybel. Trong đó, Phô Mai Bò Cười là một trong những thương hiệu phô mai xuất hiện đầu tiên ở Việt Nam và đóng góp vào sự tăng trưởng của công ty trong nhiều năm. 30% thị phần còn lại được phân chia cho các công ty như Fonterra, Lactalis, Vinamilk và những công ty nhỏ khác.
Kem - Các nhà sản xuất trong nước vẫn chiếm lĩnh thị trường, các doanh nghiệp nước ngoài bắt đầu tạo ấn tượng:
Nước giải khát:
Trong phân khúc nước uống, nước giải khát có mức tăng trưởng giá trị cao nhất với 12,4% trong năm 2013 và đạt tăng trưởng CAGR mạnh nhất 12,2% từ năm 2010 đến năm 2013. Tính đến cuối năm 2013, tổng tiêu thụ nước giải khát đạt 2,4 tỷ tấn, tương đương giá trị 36,2 ngàn tỷ đồng (1,7 tỷ đô). Trà uống liền chiếm 58% tổng doanh thu nước giải khát, tương đương 21 ngàn tỷ đồng (1 tỷ đô), tăng 12,2% so với năm 2012 và đạt tăng trưởng CAGR là 14,9% từ năm 2010 đến năm 2013.
Trong năm 2013, Kinh Đô dẫn đầu thị trường kem Việt Nam với hai nhãn hiệu Celano và Meriono (29% thị phần). Vinamilk và Kem Thủy Tạ đứng vị trí thứ hai và thứ ba. Tuy nhiên, thị trường còn có sự xuất hiện của những thương hiệu kem nước ngoài nhượng quyền như Baskin-Robbins, Snowee, HaagenDazs, Niu Di-lân, Bud’s, Monte Rosa, Fanny... Mặc dù các nhà sản xuất trong nước nắm phần lớn thị phần với giá bán cạnh tranh, bao bì đẹp, người tiêu dùng ở khu vực thành thị vẫn bị cuốn hút bởi các thương hiệu nước ngoài nhờ sự đa dạng về mùi vị và trang trí cửa hàng bắt mắt.
Sữa đặc từng được sử dụng như nguồn dinh dưỡng chính ở Việt Nam nhưng nay chỉ chủ yếu được dùng như một chất tạo ngọt trong cà phê. Mặc dù có thành phần dinh dưỡng thấp, sữa đặc chiếm 8,3% giá trị ngành sữa, nhờ vào sự ưa chuộng của người tiêu dùng Việt Nam, đặc biệt là tầng lớp bình dân. Tuy nhiên, do sự gia tăng tiêu thụ sữa nước và sữa bột, nhu cầu cho sữa đặc đã tiến đến giai đoạn bão hòa. Giá trị nhóm sản phẩm này có tốc độ tăng trưởng thấp, đạt 2,5% trong 2010 và 3% trong năm 2013, do người tiêu dùng có thu nhập khả dụng tăng lên và bắt đầu chuyển sang dùng các sản phẩm sữa giàu dinh dưỡng hơn. Vinamilk với hai thương hiệu nổi tiếng Sữa Ông Thọ và Ngôi Sao Phương Nam, nắm thị phần chủ đạo trong mảng sữa đặc (80%).
Trong T9/2013, Vinamilk đã bắt đầu đưa vào sản xuất giai đoạn 1 siêu nhà máy sản xuất sữa nước ở Bình Dương với công suất 400 triệu lít/năm. Giai đoạn 2 dự kiến sẽ được xây dựng trong năm 2018 với công suất tương đương giai đoạn 1, nâng tổng công suất cả hai giai đoạn là 800 triệu lít/năm.
Các doanh nghiệp nước ngoài chiếm 75% thị phần, dẫn đầu là Abbott (30%), FCV (15,8%) và Mead Johnson (14,4%). Hiện tại, Vinamilk với 25% thị phần là công ty trong nước duy nhất được xem là có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp ngoại.
Trong các doanh nghiệp nội địa, Vinamilk đã vận hành nhà máy sữa bột lớn nhất ở Bình Dương từ giữa năm 2013 với công suất lắp đặt 54.000 tấn/năm.
III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM KHẮC PHỤC NHỮNG HẠN CHẾ TRONG PHÂN KHÚC THỊ TRƯỜNG VÀ LỰA CHỌN THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU CỦA VINAMILK.
1. Nâng cao năng lực đội ngũ nghiên cứu thị trường và marketing của công ty.
2. Xây dựng chiến lược định vị thương hiệu cho sản phẩm của Vinamilk
3. Nghiên cứu nhu cầu và thiết kế sản phẩm mới, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng mục tiêu
4. Đẩy mạnh các chiên lược quảng cáo và PR cho công ty
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
http://vi.wikipedia.org/wiki/Vinamilk
-
https://www.vinamilk.com.vn/vi/lich-su-phat-trien
-
http://vietnamnet.vn/vn/kinh-te/218230/sua-tuoi-vinamilk-100--dung-dau-thi-truong-viet-nam.html
- ‘Website Hội đồng doanh nghiệp Việt Nam’ :
http://vbcsd.vn/detail.asp?id=477
- ‘Báo cáo phân tích Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam _Khuyến nghị MUA’ của VPBank Securities (
http://www.stockbiz.vn/Reports/8330/bao-cao-phan-tich-cong-ty-co-phan-sua-viet-nam-_khuyen-nghi-mua.aspx
)
- ‘Báo cáo phân tích Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam - khuyến nghị THÊM’ của FPT Securities (
http://www.stockbiz.vn/Reports/8076/bao-cao-phan-tich-cong-ty-co-phan-sua-viet-nam-khuyen-nghi-them.aspx
)
- ‘ARTEX Securities’ (
http://artexsc.com.vn/News/2015/4/20/441301.aspx
)
- ‘Thời báo Chứng khoán Việt Nam’ (
http://data.tbck.vn/tin-doanh-nghiep/VNM/173499/vinamilk-phat-trien-nguon-nguyen-lieu-trong-nuoc.aspx
)
- ‘VGP News’ (
http://baodientu.chinhphu.vn/Thi-truong/Vinamilk-huong-toi-muc-tieu-doanh-thu-3-ty-USD/218988.vgp
)
- 'Báo Doanh nhân’ (
http://doanhnhanonline.com.vn/cuoc-choi-lon-cua-vinamilk/
)
- ‘Quảng cáo AJC’ (
https://quangcaoajc.wordpress.com/tag/vinamilk/
)
- ‘DairyVietnam Co.,Ldt’ (
http://www.dairyvietnam.com/vn/Thi-truong-trong-nuoc/Ai-dang-so-huu-thi-truong-sua-dac-Viet-Nam.html
) - Và một số hình ảnh lấy từ internet
NHÓM 4
CẢM ƠN CÔ
VÀ CÁC BẠN ĐÃ THEO DÕI!
- Thị trường mục tiêu là thị trường bao gồm các khách hàng có cùng nhu cầu hoặc mong muốn mà công ty có khả năng đáp ứng. Nắm rõ được điều này, công ty có thể chiếm được ưu thế hơn so với đối thủ cạnh tranh, đồng thời đạt được các mục tiêu mà chiến lược tiếp thị đã khẳng định.
1.1 Thị trường mục tiêu là gì?
1.2 Đặc điểm của thị trường mục tiêu:
- Việc lựa chọn các đoạn thị trường mục tiêu cần tính đến các yếu tố sau đây:
+ Khả năng tài chính của doanh nghiệp
+ Đặc điểm về sản phẩm
- Cách xác định thị trường mục tiêu: Cần tiến hành nghiên cứu về những khách hàng tiềm năng theo nhận định chủ quan ban đầu của mình. Những khách hàng tiềm năng là những người trong tương lai sẽ quan tâm và mua sản phẩm, hay sử dụng dịch vụ của chúng ta. Số lượng khách hàng tiềm năng có thể từ vài trăm người hoặc lên đến hàng triệu người.
- Là một quốc gia đông dân và mức tăng dân số cao khoảng 1.2%/năm, thị trường sữa tại Việt Nam có tiềm năng lớn. Tỷ lệ tăng trưởng GDP 6-8%/năm, thu nhập bình quân đầu người tăng 14.2%/năm, kết hợp với xu thế cải thiện thiện sức khỏe và tầm vóc của người Việt Nam khiến cho nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm sữa luôn giữ mức tăng trưởng cao. Năm 2010, trung bình mỗi người Việt Nam tiêu thụ khoảng 15 lít sữa/năm. Dự báo đến năm 2020, con số này sẽ tăng gần gấp đôi, lên đến 28 lít sữa/năm/người.
Tại Việt Nam, Vinamilk được biết đến như một nhà sản xuất sữa hàng đầu. Công ty hiện nắm giữ phần lớn thị phần của các mảng kinh doanh như sữa chua (90%), sữa đặc (80%), sữa nước (50%) và sữa bột (25%). Trong năm 2012, Vinamilk đã phá vỡ kỷ lục với 4 tỉ sản phẩm sữa tiêu thụ, tương đương với doanh thu khoảng 27.300 tỷ đồng. Cho đến nay. Vinamilk đứng thứ 53 trong số các nhà sản xuất sữa lớn nhất Thế giới, sản phẩm của công ty hiện có mặt tại 23 quốc gia.
2.1 Đặc điểm thị trường sữa Việt Nam:
2.2 Đặc điểm thị trường sữa Vinamilk
Tại Việt Nam, Vinamilk được biết đến như một nhà sản xuất sữa hàng đầu. Công ty hiện nắm giữ phần lớn thị phần của các mảng kinh doanh như sữa chua (90%), sữa đặc (80%), sữa nước (50%) và sữa bột (25%). Theo số liệu công bố mới nhất của Công ty nghiên cứu thị trường Nielsen, sữa tươi Vinamilk 100% đứng đầu về cả sản lượng bán ra lẫn doanh số bán ra trong phân khúc nhóm các nhãn hiệu sữa tươi.
- Nắm giữ gần 50% thị phần sữa nước. Tốc độ tăng trưởng doanh thu đạt 31% . Doanh thu năm 2014 của Vinamilk đạt gần 36.000 tỷ đồng, tăng gần 14% so với 2013 . Theo thống kê, trong năm 2014, Vinamilk đã đưa ra thị trường gần 5 tỷ sản phẩm sữa các loại.
- Nhóm khách hàng cá nhân: là người tiêu dùng, những người có nhu cầu mua và sẵn sàng chi trả để mua sản phẩm Dielac Alpha đặc biệt các ông bố, bà mẹ có con từ 0 – 6 tuổi. Đây nhóm khách hàng có nhu cầu về sản phẩm tương đối đa dạng (chất lượng sản phẩm tốt, giá trị dinh dưỡng sản phẩm mang lại, giá cả phù hợp, mẫu mã bao bì…..) và chiếm tỉ trọng cũng khá cao.
- Nhóm khách hàng tổ chức: là những nhà phân phối, đại lý bán buôn, bán lẻ, cửa hàng, siêu thị….mong muốn và sẵn sàng phân phối sản phẩm Dielac Alpha của công ty. Đây là nhóm có yêu cầu về chiết khấu, thưởng doanh số, đơn hàng đúng tiến độ… liên quan đến việc phân phối sản phẩm.
- Ngoài hai nhóm khách hàng mục tiêu chính, các dòng sản phẩm khác của vinamilk cũng đáp ứng cho mọi lứa tuổi: sữa chua, sữa tiệt trùng,..
3.2 Phân đoạn thị trường
Phân chia thành các tiêu thức:
-
Tiêu thức địa lý:
Dựa vào mật độ dân số và khả năng tiêu thụ sản phẩm phân chia thành 2 đoạn thị trường đó là thành thị và nông thôn.
-
Tiêu thức nhân khẩu học:
Dựa vào độ tuổi để phân chia ra các đoạn thị trường khác nhau là trẻ em, người lớn và người già. Ngoài ra còn phân loại sữa dùng cho gia đình và cho cá nhân.
-
Tiêu thức hành vi mua của khách hàng:
Dựa vào hang thái sức khỏe và lợi ích tim kiếm phân đoạn thành người bình thường,suy dinh dưỡng và người bị bệnh béo phì,tiểu đường.
Mô tả các phân đoạn thị trường
- Đối với đoạn thị trường trẻ em chiếm đến 25% tổng dân số cả nước và là đối tượng khách hàng chính sử dụng sữa nước vì vậy đây là đối tượng càn hướng đến nhiều nhất.
- Người lớn (15-59 tuổi) chiếm 66% dân số cả nước một tỷ lệ khá cao. Đây là đối tương lao động có thu nhập và nắm giữ chi tiêu nên là đối tượng quyết định mua thường hay quan tâm đến chất lượng và thương hiệu sản phẩm
- Người già: chỉ chiếm 9% dân số một tỷ lệ khá nhỏ và người già hay sử dụng sữa bột ít dùng sữa nước vì vậy đây là đối tượng cần phải làm họ thay đổi xu hướng tiêu dùng sữa.
Mô tả các phân đoạn thị trường
- Dân thành thị chiếm đến 29,6% dân số cả nước và đang có xu hướng tăng. Mật độ người dân ở thành thị cao nên rất dễ dàng trong việc phân phối sản phẩm, thu nhập của người dân thảnh thị cao hơn nên họ quan tâm đến sức khỏe hơn và thướng sử dụng sũa cho cả nhà. Họ thường trung thành với sản phẩm sữa đã chọn, riêng đối với sưa tươi Vinamilk thì ở Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh đã tiêu thụ đến 80% lượng sữa.
- Dân nông thôn chiếm một tỷ lệ cao 70,4% dân số cả nước nhưng mức sống của người dân rất thấp rất ít khi cho con uống sữa. Mật độ phân bố dân cư ở đây so với thành thị là thấp
- Người bình thường chiếm một tỷ lệ lớn và nhu cầu của họ rất phong phú có thể uống được hiều loại sữa đặc biệt trẻ em thích những thức uống ngọt
- Người bị bệnh béo phì, tiểu đường: tỷ lệ người bị bệnh béo phì tiểu đường đang có xu hướng ngày càng tăng tỷ lệ này hiện nay rất lớn đặc biệt là trẻ em. Đối với trẻ em dưới 15 tuổi tỷ lệ này chiếm đến 21% và có xu hứơng ngày càng tăng, ở người lớn tỷ lệ này cũng khá cao và có xu hướng tăng. Người già mắc bệnh béo phì chiếm đến 18%
- Người bị bệnh còi xương suy dinh dưỡng : thương gặp ở trẻ em dặc biệt là ở miền núi và nông thôn đối tượng này cũng chiếm một tỷ lệ khá lớn ến 13% nhưng thường không có khả năng mua sữa uống
Mô tả các phân đoạn thị trường
3.3 Phân tích chương trình marketing của Vinamilk để đáp ứng khách hàng mục tiêu.
3.3.1 Chiến lược sản phẩm
3.3.2 Chiến lược giá
3.3.3 Chiến lược truyền thông
3.3.4 Chiến lược phân phối
-Với nguồn lực của doang nghiệp khá lớn, mức độ có thể đa dạng hóa sản phẩm cao nên sữa nước Vinamilk lựa chọn chiến lược tập trung toàn bộ thị trường với mỗi đoạn thị trường mỗi đối tượng khách hàng đều có những sản phẩm phù hợp. Đối với trẻ nhỏ dưới 6 tuổi thì có sữa hộp 110ml, trẻ từ 6 tuổi trở lên và người lớn thi có hộp 180ml, 200ml,...
3.3.1 Chiến lược sản phẩm
3.3.2 Chiến lược giá
- Chiến lược giá của Vinamilk được sử dụng một cách đa dạng theo từng chủng loại sản phẩm.
- Với các dòng sản phẩm có lợi thế cạnh tranh dài hạn như sữa đặc, sữa tươi, sữa nước, sữa chua Vinamlik dùng chiến lược giá hiện hành để đạt quy mô thị trường lớn và lợi nhuận cao.
- Sản phẩm Vinamilk có chất lượng cao, đảm bảo, tạo được lòng tin cho phép Vinamilk định giá bán cao mà không gây những phản ứng từ người tiêu dùng.
3.3.3 Chiến lược truyền thông
- Vinamilk sử dụng đa dạng ngần như tất cả các kênh truyền thông.
- Vinamilk quảng cáo với tần suất cao trên hầu hết các phương tiện thông tin đại chúng, khẳng định thương hiệu Vinamilk một trong những thương hiệu hàng đầu của ngành sữa Việt Nam.
- Chương trình PR “Một triệu ly sữa cho trẻ em nghèo Việt Nam” – một chương trình gắn với sức khỏe và dinh
3.3.4 Chiến lược phân phối
- Vinamilk có vị thế khá vững vàng trong ngành với 50% thị phần. Vinamilk sỡ hữu thương hiệu mạnh và hệ thống phân phối rộng với hơn 224.000 điểm bán lẻ. Nhờ hệ thống phân phối trải rộng, 70% doanh thu trong nước của Vinamilk đến từ khu vực nông thôn và 70% đến từ thành phố lớn.
Kênh phân phối:
- Xuất khẩu: Vinamilk bán sản phẩm (chủ yếu là sữa bột và sữa đặc) cho các nước Đông Nam Ấ, Trung Đông và Châu Phi.
- Nội địa: Vinamilk sử dụng kênh bán hàng truyền thống lẫn kênh bán hàng hiện đại:
+ Kênh bán hàng truyền thống: Đây là kênh phân phối chính của công ty. Vinamilk phân phối sản phẩm cho hơn 266 đại lý, sau đó đến 224.000 điểm bán lẻ trong cả nước.
+ Kênh bán hàng hiện đại: Sản phẩm của Vinamilk được bán ở 600 siêu thị tại Việt Nam, đóng góp 10% doanh thu nội địa. Ngoài ra, Vinamilk có ba văn phòng bán hàng tại Hà Nội, Đà Nẵng và TP.HCM. Công ty đã thành lập thêm 60 cửa hàng để giới thiệu sản phẩm Vinamilk.
- Với bề dày lịch sử có mặt trên thị trường Việt Nam, Vinamilk có khả năng xác định, am hiểu xu hướng và thị hiếu tiêu dùng, điều này giúp công ty tập trung những nỗ lực phát triển để xác định đặc tính sản phẩm do người tiêu dùng đánh giá
- Quan hệ bền vững với các nhà cung cấp, đảm bảo nguồn sữa đáng tin cậy. Kinh nghiệm quản lý tốt được chứng minh bởi kết quả hoạt động kinh doanh bền vững và thiết bị, công nghệ sản xuất đạt chuẩn quốc tế.
3.4.1 Thuận lợi của việc lựa chọn
khách hàng mục tiêu:
- Thuận lợi của Vinamilk là có những thương hiệu mạnh, những sản phẩm tốt với chất lượng rất cao nhưng năng lực marketing thì lại yếu, không tương xứng với sức mạnh to lớn của hệ thống sản phẩm và lực lượng sản xuất rất hùng hậu. Marketing chưa xây dựng được một chiến lược truyền thông và những thông điệp hiệu quả để quảng bá đến người tiêu dùng về những điểm mạnh và ưu thế của các thương hiệu và sản phẩm của Vinamilk.
3.4.2 Khó khăn của việc lựa chọn
khách hàng mục tiêu:
4. CÁC DÒNG SẢN PHẨM CỦA VINAMILK
4. Các dòng sản phẩm của Vinamilk
- Với sản phẩm hết sức đa dang Vinamilk cung cấp hon 200 sản phẩm trên thị trường toàn quốc và xuất khẩu sang các nước Mỹ,Canada, Đức, Séc, Ba Lan, Trung Quốc , khu vực Trung đông, khu vụ châu Á...Bao gồm các sản phẩm với các mặt hàng: Sữa đặc, sữa bột, bột dinh dưỡng, sữa tươi, kem, sữa chua, phomat,...
- Sữa tươi ( hay sữa nước): chiếm 26% doanh thu, đạt mức tăng trưởng 18%, sữa tươi Vinamilk
chiếm khoảng
48% thị phần.
- Sữa bột và ngũ cốc ăn liền: chiếm 24% doanh thu, Vinamilk (cùng với Abbott và Dutch Lady) là một trong ba công ty dẫn đầu thị trường Việt Nam chiếm 14% thị phần.
- Sữa chua: chiếm 10% doanh thu và 73% thị phần, có mức tăng trưởng trên 20%.
- Sản phẩm khác: chiếm 6% doanh thu: kem, phô mai, bánh flan, sữa đậu nành, nước ép trái cây, nước tinh khiết và trà. Cà phê là sản phẩm mới nhất của Vinamilk, với các nhãn hiệu như Moment Coffee, True Coffee và Kolac.
- Sữa đặc: chiếm 34% doanh thu, có tỷ lệ tăng trưởng trên 30% và chiếm đến 80% thị phần.
- Sản phẩm khác: chiếm 6% doanh thu: kem, phô mai, bánh flan, sữa đậu nành, nước ép trái cây, nước tinh khiết và trà. Cà phê là sản phẩm mới nhất của Vinamilk, với các nhãn hiệu như Moment Coffee, True Coffee và Kolac.
- Vinamilk từng mở rộng thị trường sang các lĩnh vực khác: Bia Zorock,Moment Coffee nhưng không thành công.
Full transcript