Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

Lịch sử phát triển của ngành đúc và tình hình sản xuất đúc t

No description
by

Nga Ji Yong

on 1 April 2015

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Lịch sử phát triển của ngành đúc và tình hình sản xuất đúc t

Lịch sử phát triển của ngành đúc và tình hình sản xuất đúc trên thế giới 1990-2014
Họ và tên SV
Nguyễn Văn Trường V1204220
Nguyễn Thị Hồng Nga V1202313

II. CÁC DẠNG HỢP KIM ĐÚC VÀ MÔ HÌNH CÔNG NGHIỆP ĐÚC TRÊN THẾ GIỚI
III. SỰ THAY ĐỔI VỀ CÔNG NGHỆ ĐÚC VÀ NGÀNH ĐÚC
1. Sản lượng vật đúc của một số nước trên thế giới
1.1 Giai đoạn 1990 đến 2007
Về thiết bị nấu luyện
Về nhân lực cho sản xuất đúc
GVHD: Nguyễn Ngọc Hà
TIỂU LUẬN MÔN HỌC CÔNG NGHỆ ĐÚC
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN VÀ SẢNLƯỢNG CÔNG NGHIỆP ĐÚC CỦA THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 1990 - 2012
1.2 Giai đoạn từ năm 2008 đến nay
1. Hợp kim đúc và sản lượng trên thế giới
2. Cơ cấu sử dụng hợp kim đúc trong các ngành công nghiệp
3. Qui mô các nhà máy đúc
Sự thay đổi về công nghệ đúc
Công nghiệp phù trợ
cho sản xuất đúc
1.1. Lò chõ nấu gang hoặc kim loại mầu
1.2. Lò đứng/lò Quibilô
1.3. Lò cao
1.4. Lò điện hồ quang
1.5. Lò cảm ứng (cao tần, trung tần và tần số công nghiệp).

Hiện nay, làm việc trong ngành đúc – luyện kim vẫn là một trong số những ngành có mức lương cao hàng đầu trên thế giới, điều này đã thúc đẩy mạnh mẽ việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho sự phát triển của ngành công nghiệp này.
Xu hướng ngày nay là phát triên ngành công nghiệp phụ trợ song song với ngành đúc để sản phẩm ngành đúc ngày càng có chất lượng cao hơn. Về nguyên vật liệu phối liệu phải được phân loại cho từng chủng loại hợp kim. Về vật liệu làm khuôn và chất dính kết, đã có những xí nghiệp riêng chế tao và đóng bao theo tiêu chuẩn. Vật liệu đầm lò, xây lò cũng được cũng cần được chuyên môn hoá. Có như vậy, chúng ta mới có được sản xuất đúc ổn định về mặt chất lượng, đáp ứng yêu cầu tăng tỷ lệ nội địa hoá của các ngành như ô tô, xe máy, chế tạo máy, công nghiệp đóng tầu, xi măng
MỞ ĐẦU
ngành đúc là tứ đại thiên vương của ngành vật liệu kim loại
khối lượng chiếm khoảng 40% đến 80% tổng khổi lượng máy móc, trong nghành cơ khí, khối lượng vật đúc chiếm 90%, mà giá thành chỉ chiếm khoảng 20% đến 25%
ngành đúc là nghành chế tạo phôi hầu hết cho các nghành công nghiệp và trở thành ngành chủ chốt hiện đại, bao hàn tính khoa học thực tiễn cao
giai đoạn năm 1990 đến nay được đánh giá như một giai đoạn then chốt để ngành đúc phát triển như ngày nay

tháng 4/2012, 27 quốc gia, 8200 doanh nghiệp gồn sản xuất đúc, chế tạo thiết bị đúc và tạo mẫu, cùng với tư vấn ngành đúc
từ bảng 1 cho thấy Trung Quốc, Ấn Độ, Brazil: Sản xuất đúc không ngừng tăng nhằm đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa
các nước phát triển như Mỹ, Nhật Bản nhu cầu bão hòa, họ duy trì sản lượng và tích cực nâng cao chất lượng sản phẩm đúc
cộng hòa liên bang Đức là một trong những nước sản xuất và xuất khẩu nhiều sản phẩm đúc trên thế giới
năm 2006 sản lượng chung của Đức là 4.14 triệu tấn cho công nghieepj nghiệp trong nước và 1.38 triệu tấn cho xuất khẩu
xu hướng phát triển của Đức và các nước Tây Âu: tổng sản lượng tăng vì được đầu tư đều đặn, nhưng số lượng nhà máy và nhân công giảm. Điều đó thể hiện rằng: ngành đúc ngày càng tập trung hóa và hiện đại hóa đã mang lại hiệu quả kinh tế và kỹ thuật lớn
Từ bảng 3 cho thấy rõ: bên cạnh các nước có nền công nghiệp lâu đời, ổn định như Mỹ, Anh, Pháp, Nhật, Áo (có tỷ lệ trọng lượng vật đúc trên đầu người cao, đã bão hoà ( >35kg/đầu người), một số nước trong đó (Đức, Nhật, Nga), đặc biệt là các nước đang CNH, HĐH mạnh mẽ phải tiếp tục xây dựng ngành đúc lớn hơn, chất lượng hơn như Đài Loan, Hàn Quốc, Braxin, Trung Quốc, Ấn Độ…
Trong mỗi nền kinh tế, sản phẩm thép (thép cán và sản phẩm đúc) được tiêu thụ trong các ngành cơ khí, đóng tầu thuyền, xây dựng, cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải, chế tạo thiết bị toàn bộ, chế tạo ô tô-xe máy, máy động lực & máy nông nghiệp, cán thép, xi măng, mía đường, cao su, hoá chất v.v...
Nếu lấy giá trị trung bình của 7 nước trên, gồm cả nước phát triển hoặc đang phát triển, tỷ lệ sản lượng vật đúc so với tổng lượng thép tiêu thụ trên đầu người sẽ là 8.3 %.
Từ bảng 5 và 6 cho thấy: Trong các hợp kim đúc (gang xám, gang cầu, gang dẻo, thép đúc, hợp kim các kim loại màu, chủ yếu là hợp kim nhôm), theo truyền thống, gang và thép được sử dụng nhiều. Do tính chất ưu việt về chất lượng và công nghệ, cũng như hiệu quả kinh tế, gang cầu và hợp kim nhôm đang là hai loại vật liệu được ưu tiên phát triển.
Từ bảng 7, 8 cho thấy: trong các ngành công nghiệp, ngành chế tạo máy là ngành nền tảng của công nghiệp, cần được ưu tiên phát triển rất sớm và sản lượng trong quá trình phát triển hầu như luôn được giữ vững.
Bảng 9 cho thấy rõ: cơ cấu sử dụng hợp kim nhôm từ năm 1995 tới 1997 ở 4 nước công nghiệp Tây Âu; trong đó, sản lượng nhôm đúc tại Ý và Đúc chiếm non 2/3 sản lượng. Nhôm đúc chủ yếu được dùng trong ngành giao thông vận tải. Ngoài ra là ngành máy điện, xây dựng và thiết bị gia đình.
Trong khi sản lượng vật đúc ở nhiều nước tăng trưởng hoặc đạt bão hoà, số các xí nghiệp đúc ngày càng giảm đi. Điều đó chứng tỏ sản xuất đúc, đặc biệt đúc gang, thép ngày càng được tập trung hoá. Trong các nước công nghiệp, mức độ tập trung hoá ngày càng lớn như tại Đức, Ý, Nhật…
Từ bảng 7 và 11 còn cho thấy rất rõ: nhờ tập trung hoá sản xuất, các xí nghiệp có điều kiện tập trung thiết bị, khoa học và công nghệ, năng xuất lao động của người công nhân ngày càng cao, giá trị sản phẩm ngày càng lớn.
Công nghệ tạo hình cho vật đúc vẫn được thực hiện chủ yếu theo phương pháp làm khuôn trên cơ sở cát-sét (hiện nay vẫn chiếm trên 60% sản lượng đúc), nhưng được cơ khí hoá, tự động hoá cao đặc biệt trên dây chuyền đúc. Phương pháp này cho chất lượng sản phẩm đúc tốt, hiệu quả kinh tế lớn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
/1/. Nguyễn Văn Thái
Nghiên cứu đề xuất mô hình phát triển ngành Đúc Việt Nam đáp ứng yêu cầu CNH – HĐH đất nước.
/2/. Census of World Casting Producation
Modern Casting 1990 – 2014
/3/. Gms - sef.org EAT session
Lò trong ngành công nghiệp thép
/4/. Trương Văn Chính, Huỳnh Ngọc Hiếu, Lê Văn Huỳnh, Nguyễn Sỹ Quý
Giáo trình vật liệu cơ khí
/5/. Timeline of Casting Technology _ AFS Technical Department

Hỗn hợp làm khuôn và ruột trên cơ sở cát - nhựa, theo phương pháp hộp nguội (Cold Box) và phương pháp hộp nóng (Hot Box) cho phép nâng cao độ chính xác và chất lượng sản phẩm. Hỗn hợp Cold Box được dùng để sản xuất tới 48% và Hot Box tới 8% so với các loại ruột có dùng chất dính hữu cơ và nước thuỷ tinh CO2.
Phương pháp tạo hình cho hợp kim nhôm ở Đức năm 2000, cũng như hầu hết các nước công nghiệp, chủ yếu là đúc áp lực: 70%, đúc trong khuôn kim loại: 16% và trong khuôn cát: 14%. Ngoài ra, các công nghệ đúc mới như Reocasting, Thixocasting, đang đem lại hiệu quả kỹ thuật và kinh tế lớn.
Rất nhiều phương pháp đúc đặc biệt mới như đúc áp lực cao, thấp, đúc đối áp, đúc li tâm, đúc bán lỏng, đúc nhờ mẫu tự thiêu,…đem lại hiệu quả về chất lượng, năng suất và giảm hẳn khả năng gia công cơ.
Full transcript