Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Tình hình Việt Nam sau Cách mạng Tháng Tám, chủ trương của Đảng đối với quân Pháp và Tưởng

No description
by

Midorino Hoshi

on 22 October 2015

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Tình hình Việt Nam sau Cách mạng Tháng Tám, chủ trương của Đảng đối với quân Pháp và Tưởng

TÌNH HÌNH VIỆT NAM SAU CÁCH MẠNG THÁNG TÁM,
CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI QUÂN PHÁP VÀ TƯỞNG

I. HOÀN CẢNH NƯỚC TA SAU CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945
1. Tình hình thế giới:
II. CHỦ TRƯƠNG KHÁNG CHIẾN KIẾN QUỐC CỦA ĐẢNG
1. Về chỉ đạo chiến lược
Từ 2/9/1945 đến trước 6/3/1946:

Ta chủ động đánh Pháp ở Nam Bộ và hòa hoãn với Trung Hoa Dân quốc.

• Chủ trương đối với Pháp:
Từ 6/3/1946 đến 19/12/1946
:
Chủ động hòa hoãn với thực dân Pháp đuổi 20 vạn quân Trung Hoa dân Quốc.

- Thực dân Pháp thực hiện kế hoạch tiến quân ra Bắc.
III. KẾT QUẢ, Ý NGHĨA VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM
Kết quả:
2. Tình hình trong nước:
• Khó khăn:
• Thuận lợi:
• Khó khăn:
• Thuận lợi
- Phong trào giải phóng dân tộc của các nước trên thế giới phát triển mạnh mẽ.
- Năm 1945, chủ nghĩa đế quốc bước vào giai đoạn suy yếu.
- Hệ thống chủ nghĩa xã hội được hình thành.
Thuận lợi căn bản
- Các nước đế quốc đã ra sức chống phá phong trào cách mạng.
- Chính quyền dân chủ nhân dân được thành lập, có hệ thống từ Trung ương đến cơ sở.
- Nhân dân ta trở thành người làm chủ đất nước, làm chủ chính quyền.
- Toàn dân tin tưởng và ủng hộ Việt Minh, ủng hộ Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch.
Thuận lợi cơ bản
- Giặc ngoại xâm và nội phản.
20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc và tay sai thuộc các tổ chức phản động Việt Nam Quốc dân đảng (Việt Quốc), Việt Nam Cách mạng đồng minh hội (Việt Cách) kéo vào nước ta.
Quân Anh tạo điều kiện cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược.
Bọn phản động trong nước ngóc đầu dậy, làm tay sai cho Pháp chống phá cách mạng.
Quân đội Trung Hoa Dân quốc đến Hải Phòng, năm 1945
Quân Anh đến Sài Gòn, tháng 9 năm 1945
- Chính quyền mới còn non trẻ, lực lượng vũ trang còn yếu.
- Nền kinh tế gặp nhiều khó khăn.
Nền kinh tế nông nghiệp bị lạc hậu, bị chiến tranh tàn phá.
Nạn lụt lớn, vỡ đê, hạn hán kéo dài, tổng nửa số ruộng đất không canh tác được.
Nhiều xí nghiệp còn nằm trong tay tư bản Pháp.
Các cơ sở công nghiệp chưa kịp phục hồi sản xuất.
Hàng hóa khan hiếm, giá cả tăng vọt.
Nạn đói cuối 1944 – đầu 1945 vẫn chưa khắc phục được.
Những người chết đói ở trại Giáp Bát được cải táng về nghĩa trang Hợp Thiện (Hà Nội)
- Tài chính.
Quân Tưởng tung ra thị trường các loại tiền Trung Quốc đã mất giá.
Ngân khố quốc gia trống rỗng, cả nước chỉ có 1,2 triệu đồng.
Chính quyền cách mạng chưa quản lý được ngân hàng Đông Dương.
- Tệ nạn xã hội cũ để lại.
Ma túy, mại dâm, rượu chè, cờ bạc.
Chính sách “ngu dân”, hơn 90% dân số không biết chữ.
GVHD: ThS Phạm Mạnh Thắng
2. Về xác định kẻ thù:
3. Về phương hướng, nhiệm vụ:
-
Mục tiêu
: Giải phóng dân tộc.

-
Khẩu hiệu
:


Dân tộc trên hết. Tổ quốc trên hết


(không phải là giành độc lập mà là giữ vững độc lập).

“Kẻ thù chính của ta lúc này là thực dân Pháp xâm lược phải tập trung ngọn lửa đấu tranh vào chúng”.

“Lập Mặt trận dân tộc thống nhất chống thực dân Pháp xâm lược” ; mở rộng Mặt trận Việt Minh, thống nhất Mặt trận Việt – Miên – Lào,..
- 4 nhiệm vụ chủ yếu và cấp bách:

củng cố chính quyền, chống thực dân Pháp xâm lược, bài trừ nội phản, cải thiện đời sống nhân dân
”.
- Đảng chủ trương nguyên tắc thêm bạn bớt thù, thực hiện khẩu hiệu

Hoa – Việt thân thiện

đối với quân đội Tưởng Giới Thạch và
“ độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế”
đối với Pháp.
• Chủ trương đối với quân Tưởng:
- Các chiến sĩ lực lượng vũ trang của ta đột nhập sân bay Tân Sơn Nhất, đốt cháy tàu Pháp vừa cập bến Sài Gòn, đánh phá kho tàng, phá nhà giam.
- Ta vạch rõ chủ trương tạm thời hòa hoãn với quân Trung hoa Dân quốc.
- Phối hợp với các lực lượng vũ trang, nhân dân Sài Gòn – Chợ Lớn đấu tranh phá nguồn tiếp tế của địch, không hợp tác với chúng, dựng chướng ngại vật và chiến lũy trên đường phố.
- Trung ương Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết tâm lãnh đạo kháng chiến, huy động lực lượng cả nước chi viện cho nam Bộ và Nam Trung Bộ.
- Chính phủ ban hành một số sắc lệnh trấn áp bọn phản cách mạng.
- Đảng Cộng sản Đông Dương tuyên bố “tự giải tán” nhưng thật ra là hoạt động “bí mật”.
- Nhân nhượng một số quyền lợi kinh tế: cung cấp một phần lương thực, phương tiện giao thông vận tải, cho phép lưu hành tiền Trung Quốc.
- Quốc hội khóa I đồng ý nhường cho các đảng Việt Quốc, Việt Cách 70 ghế trong Quốc hội không thông qua bầu cử cùng với 4 ghế bộ trưởng trong nước.
- Ngày 3/3/1946, BTV TW Đảng chọn giải pháp “hòa đề tiến”.
- Ngày 6/3/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh kí với G. Xanhtơni – đại diện Chính phủ Pháp – bản Hiệp định Sơ bộ.
- Sau khi kí hiệp định Sơ bộ, thực dân Pháp vẫn tiếp tục gây xung đột vũ trang ở Nam Bộ, lập Chính phủ Nam Kì tự trị.
- Ngày 14/09/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh kí với Mutê – đại diện của Chính phủ Pháp – bản Tạm ước.
Về kinh tế, văn hóa:

Về bảo vệ chính quyền cách mạng:

Bài học kinh nghiệm
Về chính trị - xã hội:
Xây dựng được nền móng cho một chế độ xã hội mới - chế độ dân chủ nhân dân.

Phát động phong trào tăng gia sản xuất, cứu đói, xóa bỏ các thứ thuế vô lý, ra sắc lệnh giảm tô 25%, xây dựng ngân quỹ quốc gia.
Chủ tịch Hồ Chí Minh, người công dân số 1, đại biểu đầu tiên của Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp thành lập thông qua phổ thông bầu cử.
Hiến pháp dân chủ nhân dân được Quốc hội thông qua và ban hành.
Bộ máy chính quyền từ Trung ương, làng, xã, các cơ quan tư pháp, tòa án được thiết lập và tăng cường.
Ngày 2-3-1946, Quốc hội khóa I,
kỳ họp thứ nhất thành lập Chính phủ Liên hiệp kháng chiến do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch.
Chính phủ liên hiệp kháng chiến tuyên thệ trước Quốc hội ngày 2-3-946.
Nhân dân Hà Nội bỏ phiếu bầu Quốc hội khóa I
Phong trào diệt dốt, bình dân học vụ thực hiện sôi nổi.
Vận động, xây dựng nền văn hóa mới, xóa bỏ tệ nạn xã hội và tập tục lạc hậu.
Nạn đói cơ bản được đẩy lùi, năm 1946, đời sống nhân dân ổn định, có cải thiện.
Các lĩnh vực sản xuất được phục hồi.
Cụ Ngô Tử Hạ, Đại biểu Quốc Hội, cao tuổi nhất đang kéo chiến xe quyên góp và phân phối gạo trong ngày cứu đói.
Lớp Bình dân học vụ
Tuần lễ Vàng tại Hà Nội
Phát động phong trào Nam tiến chi viện Nam Bộ.

Ở miền Bắc, Đảng và chính phủ ta đã thực hiện nhân nhượng với quân đội Tưởng và tay sai.
Khi Pháp - Tưởng ký Hiệp ước Trùng Khánh (28-2-1946), Đảng lại chỉ đạo chọn giải pháp hòa hoãn với Pháp để buộc quân Tưởng phải rút về nước.
Hiệp định sơ bộ 6-3-1946, cuộc đàm phán ở Đà Lạt, Tạm ước 14-9-1946 tạo điều kiện cho quân dân ta có thêm thời gian chuẩn bị cho cuộc chiến đầu mới.
Hiệp định sơ bộ
6-3-1946
Chủ tịch Hồ Chí Minh và Bộ trưởng Hải ngoại Pháp Marius Moutet ký bản tạm ước Việt - Pháp
ngày 14-9-1946
Ý nghĩa
- Bảo vệ được nền độc lập của đất nước.
- Giữ vững chính quyền cách mạng.
- Xây dựng nền móng cơ bản cho một chế độ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Nguyên nhân thắng lợi
- Đảng đã đánh giá đúng tình hình nước ta sau Cách mạng Tháng Tám.
- Kịp thời đề ra chủ trương kháng chiến, kiến quốc đúng đắn.
- Xây dựng, phát huy khối đại đoàn kết dân tộc.
- Phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc, dựa vào dân để xây dựng và bảo vệ.
- Chĩa mũi nhọn vào kẻ thù chính.
- Coi sự nhân nhượng có nguyên tắc với kẻ địch là một biện pháp đấu tranh.
- Tận dụng khả năng hòa hoãn, xây dựng lực lượng, củng cố chính quyền nhân dân.
- Đề cao cảnh giác, sẵn sàng ứng phó với khả năng chiến tranh lan ra cả nước khi kẻ địch bội ước.
Full transcript