Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

Copy of NHẬN THỨC VÀ HỌC TẬP TRONG TỔ CHỨC

No description
by

my nguyễn

on 22 May 2014

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Copy of NHẬN THỨC VÀ HỌC TẬP TRONG TỔ CHỨC

Thuyết hai nhân
tố Herzberg

Mô tả thuyết hai nhân tố Herzberg
Thuyết 2 nhân tố của Herzberg

thức của tăng cường khuôn mẫu về nhận con người
II . Nội dung thuyết 2 nhân tố
Tiền lương
Herzberg cho rằng có 5 yếu tố tiêu biểu mang lại " sự thỏa mãn trong công việc" :
Ưu và nhược điểm học thuyết nhân tố của Herzberg

Ứng dụng thuyết 2
nhân tố với nhà quản trị
Người khởi xướng
Thuyết 2 nhân tố -Federick Herzberg
Năm 1959 Herzberg và các đồng nghiệp đã thực hiện những cuộc nghiên cứu khác nhau.
Bằng kinh nghiệm chuyên môn ông đã chia nhu cầu thành 2 nhóm nhân tố:
Nhóm 2


Nhân tố duy trì
Nhân tố động viên
Giới thiệu về thuyết
2 nhân tố của Herzberg
Nội dung về
thuyết 2 nhân tố
Nhân tố duy trì
Nhân tố động viên
Tạo ra sự bất mãn

Nếu giải quyết không tốt
Nếu giải quyết tốt
Tạo ra sự không bất mãn chứ chưa chắc đa thỏa mãn
Nếu giải quyết không tốt
Tạo ra sự không thỏa mãn chứ chưa chắc đã bất mãn
Nếu giải quyết tốt
Tạo ra sự thỏa mãn
Mô tả thuyết hai nhân tố Herzberg
Thỏa mãn
Bất
mãn
Phát hiện của Herzberg đã tạo ra sự ngac nhiên lớn
Đảo lộn nhận thức của chúng ta
Nhân tố duy trì
Nhân tố động viên

Các nhân tố duy trì
( Các yếu tố nội tại )

-
Là tác nhân của sự không hài lòng khi chúng hiện diện.Tuy nhiên sự có mặt của những nhân
tố này cũng không tạo ra động cơ mạnh mẽ.



Các nhân tố thúc đẩy
( Các yếu tố ngoại lai )
-

Là tác nhân của sự thỏa mãn
nếu chúng hiện diện, tuy nhiên
không tạo ra sự bất mãn lớn khi
không hiện diện

Nhận xét về thuyết 2 nhân tố
Tập trung vào môi trường việc,lấy công việc làm trung tâm .
Giải thích được các yếu tố tạo nên động cơ của con người
Những kết luận của Herzberg không hề đề cập đến khác biệt của các cá nhân.
Không định nghĩa được sự hài lòng và động viên.
Nhà tâm lý học người Mỹ Frederick Herzberg khởi xướng năm 1959
Học thuyết này đã và đang được các nhà quản lý, doanh nghiệp áp dụng rộng rãi.
Để xây dựng học thuyết này, Herzberg đã tiến hành phỏng vấn 203 nhân viên kế toán và kỹ sư tại Mỹ.
203
=
So sánh thuyết của Maslow và Herzberg ?
Giống
:
đều khái quát được nhu cầu và động cơ thúc đẩy hành vi của con người

Herzberg


Phân chia thành 2 yếu tố

Hai nhân tố này ảnh hưởng đến động lực làm việc

Nhân viên sẽ hưởng ứng tích cực nếu các nhân tố thúc đẩy được gia tăng.

Maslow



Phân chia thành 5 cấp bậc

Nhu cầu không thỏa mãn sẽ tạo ra động cơ

Nhu cầu của con người sẽ thay đổi theo từng thời điểm cụ thể.

Khác nhau :
Thành đạt

Thành đạt
Là sự thỏa mãn của bản thân khi hoàn thành 1 công việc, giải quyết 1 vấn đề và nhìn thấy những nỗ lực của mình.
Động

viên
Bản thân công việc

Bản thân công việc
Những ảnh hưởng tích cực từ công việc của mỗi người
VD:

Công việc đa dang
Công việc thú vi

Công việc sáng tạo
Công việc thách thức
Sự thừa nhận
Sự thừa nhận

Sự ghi nhận việc hoàn thành tốt 1 công việc. Điều này có thể được tạo ra từ bản thân từng cá nhân hoặc sự đánh giá của mọi người.
Trách nhiệm

Trách nhiệm
Là mức độ ảnh hưởng của một người với công việc.

Nhóm 2
1- Nguyễn Thị My 14- Hoàng Thị Phượng
2- Đinh Thị Tuyên 15- Nguyễn Thị Ngọc
3- Hoàng Thị Nhài 16- Vũ Thị Liễu
4- Vương Thị Nhàn 17- Lê Thị Luyến
5- Hà Thị Loan 18- Đỗ Thị Nghĩa
6- Lại Thị Thu Hiền 19- Lê Tuấn Anh 7- Vũ Thị Huyền 20- Lộc Thị Thực
8- Nguyễn Thị Tư 21- Nguyễn Kim Dung
9- Hà Thị Loan 22- Lê Thị Luyện
10- Nguyễn Thị Diễn 23- Lê Thị Kiều Mi
11- Nguyễn Thị Hải 24- Nguyễn Thị Hải Yến
12- Hà Thị Trang 25-Dương Phương Nhung
13- Đinh Thị Phương Dung

Giới thiệu về thuyết 2 nhân tố của Herzberg
Sự thăng tiến, tiến bộ
Là những cơ hội thăng tiến, hoàn thiện bản thân trong doanh nghiệp. Cơ hội phát triển cũng xuất hiện trong công việc thường ngày nếu họ có quyền quyết định nhiều hơn để thực thi các sáng kiến
Chúng ta thường cho rằng đối ngược với thỏa mãn là bất mãn và ngược lại.
Nhưng theo thuyết hai nhân tố của Herzberg thì cho rằng :” đối nghịch với bất mãn không phải là thỏa mãn mà là không bất mãn và đối nghịch với thỏa mãn không phải là bất mãn mà là không thỏa mãn “
Hậu quả
Quan điểm của Herzberg
Quan điển trường phái cổ điển của Taylor
Hoàn toàn trái ngược nhau
Nhân tố duy trì
Chính sách và quy định quản lý của doanh nghiệp
Điều kiện làm việc
Khá tốt
Tồi tệ
Điều kiện làm việc khá tốt
Điều kiện việc làm việc trở nên tồi tệ
Không ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của nhóm
Công việc sẽ bị ảnh hưởng theo hướng tiêu cực
Sự giám sát
Không dành nhiều thời gian quan tâm
Chỉ khi họ cần
Quan tâm
Cấp trên gây áp lực
Năng lực chuyên môn, khả năng giao tiếp xã hội và sự cởi mở của nhà quản trị
Cấp trên
Nhân viên
Mối quan hệ giữa các cá nhân với cá nhân
Nhưng khi các mối quan hệ này tốt đẹp, nó sẽ không gây ra sự khác biệt đáng kể nào.
Các mối quan hệ xấu đi
Các mối quan hệ tốt lên
Tập thể
Cản trở công việc
Không gây ra sự khác biệt đáng kể nào
Tiền lương
Nhân viên có xu hướng quan tâm nhiều
đến chênh lệch thu nhập của mình với người
khác hơn là về mức lương họ thực nhận.
Taylor
Tiền lương là yếu tố chủ yếu để tạo ra động lực
Herzberg
Tiền lương nhìn chung không có tác dụng tạo động lực
Mặc dù trả lương chậm có thể khiến mọi người bất mãn
Một người sẽ không làm việc hăng say khi họ không được hứa hẹn khoản tăng lương đáng kể,ổn định
Những khoản tiền thưởng căn cứ trên kết quả có tác dụng động viên rất lớn
Công
cụ tạo động lực
Tiền
Đia vị
II
III
Nội dung chính
Địa vị là vị trí của một cá nhân trong mối quan hệ với những người khác.
Sa sút nghiêm trọng tinh thần làm việc
Hậu quả
Công việc ổn định
Là không phải lo lắng để giữ một việc làm, yên tâm với vị trí công việc đó.
Có công
việc
Không cảm
thấy được
động viên
Có nguy cơ mất
việc
Sa sút tinh thần
Ưu điểm
Nhược điểm
Giúp nhà quản lý có nhiều biện pháp tích cực quản lý nhân viên khoa học hơn
Làm cho nhân viên có trách nhiệm hơn trong việc hoạch định và kiểm soát công việc của mình
Học thuyết đã chỉ ra được một loạt các yếu tố tác động tới động lực và sự thỏa mãn của người lao động
Ưu điểm
I
Nhược điểm
Không có một thước đo tổng thể đo độ thỏa mãn của con người
Phương pháp mà ông nghiên cứu chỉ xem xét đến sự thỏa mãn trong công việc,không xem xét đến năng suất
Việc chia thành 2 nhóm nhân tố tác động đến động lực của con người không hoàn toàn phù hợp với thực tế
Độ tin cậy trong phương pháp của Herzberg còn nhiều điều cần bàn luận
Học thuyết giúp các nhà quản trị biết được các yếu tố gây nên sự bất mãn cho nhân viên và tìm ra cách giải quyết
Bữa ăn thịnh soạn miễn phí
Môi trường làm việc thoải mái
Mỗi phòng họp được đặt tên và trang trí theo những nét riêng của thành phố ở Châu Á
Phòng massage khi mệt mỏi
Khơi dậy được sự sáng tạo và cống hiến nhiệt thành cho từng nhân viên công ty mình.
Học thuyết ngày càng được áp dụng rộng rãi
Ý nghĩa của thuyết 2 nhân tố đối với các nhà quản trị
Ứng dụng
Hãy theo đuổi đam mê
Thành công sẽ theo đuổi bạn
Là toàn bộ hoạt động quản lý và tổ chức của doanh nghiệp
Chính sách quản lý của doanh nghiệp
Bộ phận
Cá nhân
Full transcript