Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

Copy of quan tri rui ro

No description
by

Vĩnh Duy

on 9 August 2013

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Copy of quan tri rui ro

INFORMATION
NAME
from: NHÓM 10
PERSONAL
HỆ SỐ NGUY CƠ PHÁ SẢN Z – SCORE
NGÀNH CÔNG NGHIỆP
2010 - 2012

Ngành công nghiệp ở Việt Nam hình thành từ lâu.
Hàng năm đóng góp đáng kể vào thu nhập quốc dân GDP và làm thay đổi cơ bản cơ cấu kinh tế đất nước.
II.Phân tích SWOT.
Tổng quan ngành
Giai đoạn 2010-2012 là giai đoạn phục hồi của sản xuất công nghiệp trên cả nước sau cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới. Ngành công nghiệp với các nhóm ngành được coi là mũi nhọn cũng đã có được sự phục hồi nhất định
I. Mô hình Z – score.
Mô hình dự báo xác suất phá sản Z - score được giáo sư người Mỹ Edward I.Altman, trường kinh doanh Leonard N. Stern, thuộc trường Đại học New York phát triển vào năm 1968. Mô hình này được đánh giá là dự báo được một cách tương đối chính xác các công ty sẽ bị phá sản trong vòng 2 năm thông qua việc xem xét đến giá trị Z - score.
Z - score là chỉ số kết hợp 5 tỉ số tài chính khác nhau với các trọng số khác nhau dựa trên phân tích biệt số bội MDA.

A.TỔNG QUAN NGÀNH CÔNG NGHIỆP
B. MÔ HÌNH Z – SCORE VÀ VẬN DỤNG TRONG VIỆC ĐÁNH GIÁ RỦI RO PHÁ SẢN CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP
I.Ngành công nghiệp
ở Việt Nam.
Cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta gồm 3 nhóm chính
- Công nghiệp khai thác.
- Công nghiệp chế biến.
- Công nghiệp sản xuất - phân phối điện khí đốt, nước

Với 29 ngành
-Nhóm ngành Khoáng sản.
-Nhóm ngành Cao su.
-Nhóm ngành Thép.
-Nhóm ngành Thực phẩm.
-Nhóm ngành Sản xuất kinh doanh.
-Nhóm ngành Dầu khí.
-Nhóm ngành Nhựa – Bao bì.
-Nhóm ngành Dược phẩm – Y tế - Hóa chất.
-Nhóm ngành Năng lượng – Điện – Khí gas.
=> gồm có 9 nhóm ngành trong ngành công nghiệp

I.Ngành công nghiệp ở Việt Nam.
II.Phân tích SWOT.
III.Ngành công nghiệp Việt Nam giai đoạn 2010 - 2012
I.Mô hình Z – score.
II.Vận dụng Z – score trong ngành công nghiệp ở Việt Nam
- Đa dạng về nguồn cung ứng nguyên liệu.
- Nguồn nhân lực dồi dào và chi phí nhân công rẻ.
- Tốc độ phát triển cao.
- Thị trường tiêu thụ lớn

- Công nghệ kĩ thuật chưa được đầu tư hoặc không đủ điều kiện để đầu tư.
- Năng suất lao động thấp.
- Trình độ tay nghề của nhân công thấp.
- Hạn chế về vốn đầu tư

- Tốc độ tăng trưởng GDP cao, nền kinh tế Việt Nam đang nhận được nhiều sự quan tâm từ phía nhà đầu tư nước ngoài.
- Công nghiệp phụ trợ của Việt Nam đang dần được chú trọng .
- Việc gia nhập tổ chức WTO mang lại những ảnh hưởng tích cực và tạo điều kiện thuận lợi cho ngành công nghiệp Việt Nam

- Sức ép từ các đối thủ cạnh tranh
- Nền kinh tế thế giới đang trong giai đoạn suy thoái
- Tình trạng bất ổn kinh tế vĩ mô kéo dài có thể khiến các nhà chức trách đưa ra các biện pháp cải cách nhằm duy trì sự ổn định nền kinh tế, điều đó có nghĩa là thị trường trở nên kém hấp dẫn hơn đối với các nhà đầu tư quốc tế.
- Chưa đủ khả năng xây dựng các hàng rào kỹ thuật.

BÁO CÁO TÀI CHÍNH THEO NHÓM NGÀNH 2010 - 2012

o
1. Thông tin xếp hạng mô hình z-score
Nguồn thông tin được sử dụng trong xếp hạng tín dụng doanh nghiệp khi vận dụng mô hình z-score chủ yếu là nguồn thông tin tài chính, việc tính toán chỉ số nguy cơ phá sản của doanh nghiệp được lấy từ các báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Nguồn thông tin này cần được các doanh nghiệp cung cấp một cách chính xác và đầy đủ. Để tăng tính chính xác khi sử dụng mô hình này cần yêu cầu các báo cáo tài chính đã được qua kiểm toán của các tổ chức kiểm toán

2.Điều kiện vận dụng mô hình z-score
2.1. Đối với doanh nghiệp đã cổ phần hóa, ngành sản xuất
Công thức Z - score ban đầu đối với doanh nghiệp đã CPH, ngành sản xuất như sau:
Z = 0,012X1 + 0,014X2 + 0,033X3 + 0,0064X4 + 0,999X5
Trong đó:
X1 = Tài sản lưu động/Tổng tài sản
X2 = Lợi nhuận giữ lại/Tổng tài sản
X3 = EBIT/Tổng tài sản
X4 = Giá trị sổ sách của Nợ phải trả/Giá trị thị trường của VCSH
X5 = Doanh thu/Tổng tài sản
Trong mô hình này, các biến từ X1 đến X4 đều phải được tính toán bằng giá trị phần trăm. Ví dụ, một công ty có Vốn luân chuyển / Tổng tài sản (X1) là 15% thì số liệu được đưa vào mô hình là 15, không phải 0,15. Riêng biến X5 (Doanh thu/Tổng tài sản) được giữ nguyên, không tính tỉ lệ phần trăm.
Sau nhiều năm phát triển, mô hình được thay đổi một số đặc điểm kĩ thuật để việc vận dụng được thuận tiện hơn:
Z = 1,2 X1 + 1,4 X2 + 3,3 X3 + 0,64 X4 + 0,999 X5
Với mô hình dạng này, các biến từ X1 đến X5 không cần tính toán bằng giá trị phần trăm.

Chỉ số Kết luận
Z > 2,99 Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản.
1,8 < Z < 2,99 Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá sản.
Z < 1,8 Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, có nguy cơ phá sản cao.

Z’ = 0,717 X1 + 0,847 X2 + 3,107X3 + 0,420 X4 + 0,998 X5
Trong đó các biến đều được giữ nguyên với mô hình cũ, ngoại trừ biến X4.
X4 trong chỉ số Z sử dụng giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu, còn trong chỉ số Z’, X4 sử dụng giá trị sổ sách

Chỉ số Kết luận
Z > 2,9 Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản.
1,23 < Z < 2,9 Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá sản.
Z < 1,23 Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, có nguy cơ phá sản cao.


66%
78%
2.2.Đối với các doanh nghiệp chưa cổ phần hóa, ngành sản xuất
2.3.Mô hình Z’’- score cho các doanh nghiệp khác:
Do sự khác nhau khá lớn của X5 giữa các ngành, nên X5 đã được đưa ra khỏi mô hình Z’’
Z’’ = 6,56 X1 + 3,26 X2 + 6,72 X3 + 1,05 X4
Chỉ số Kết luận
Z > 2,6 Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản.
1,1 < Z < 2,6 Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá sản.
Z < 1,1 Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, có nguy cơ phá sản cao.


3. Hệ số nguy cơ phá sản
Z – score và Hế số tín nhiệm.
Điểm khác nhau cơ bản giữa Hệ số nguy cơ phá sản Z – score và Hế số tín nhiệm:
- Hệ số nguy cơ phá sản Z – score là hệ số dự báo nguy cơ phá sản của các doanh nghiệp, không áp dụng cho các định chế tài chính như ngân hàng hay các công ty đầu tư tài chính.
- Hệ số tín nhiệm - Credit rating – tức là định mức tín dụng hay hệ số tín nhiệm - là hệ số đánh giá khả năng tài chính và khả năng thanh toán của một tổ chức đối với các khoản tiền nghĩa vụ - gốc và lãi - của các các công cụ nợ mà nó phát hành. Công cụ nợ bao gồm cả công cụ ngắn hạn như như hối phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, hoặc dài hạn như
trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi. Tổ chức phát hành có thể là chính phủ cấp quốc gia, cấp tỉnh, thành phố, hay các công ty

Sự tương đồng giữ chỉ số Z’’ điều chỉnh và xếp hạng S&P của công ty, được giáo sư Altman viết rõ trong bài “The use of Credit scoring Models and The Important of a Credit Culture” và đựơc trình bày trong bảng sau. Trong đó cột 3, định mức tín nhiệm Moody’s là do người viết đưa vào theo sự tương đồng với định mức tín nhiệm S&P

II. Vận dụng Z – score trong ngành công nghiệp ở Việt Nam
1. Một số nguyên nhân dẫn đến tình trang phá sản của các doanh nghiệp ngành Công nghiệp ở Việt Nam
2.Xác định hệ số Z – score
3. Kết quả tính toán
-Không có sản phẩm mang tính cạnh tranh
-Chi phí cá nhân của nhà doanh nghiệp quá lớn.
- Doanh nghiệp bị xù nợ
- Doanh nghiệp bị nợ quá nhiều
- Không lập quĩ dự phòng tài chính
- Khi nhà nước thay đổi những chính sách gây ảnh hưởng xấu đến doanh nghiệp
- Bị mất lòng tin ở khách hàng
...
Bảng: Chỉ số Z – score bình quân các nhóm ngành 2010 – 2012
Bảng: Số lượng các công ty thuộc các vùng dự báo.
3.2.Nhận xét.
5.Giải pháp, khuyến nghị.
-Chỉ số Z – score bình quân toàn ngành nằm trên giới hạn an toàn (>2.99) tuy nhiên giảm qua các năm
- Điều đó có thể giải thích do chỉ số Z – score các nhóm ngành có xu hướng giảm
5.1. Giải pháp vĩ mô.
- Nhà nước phải có quy hoạch dài hạn trong việc khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên được huy động cho sản xuất công nghiệp: quặng sắt, than, điện, dầu khí,…Quy định những điều kiện tối thiểu của doanh nghiệp: quy mô công nghệ, vốn, nguồn nhân lực, môi trường,…
- Nhà nước cần có chính sách khuyến khích sản xuất đối với các nhà đầu tư
- Nhà nước cần tăng cường hỗ trợ các doanh nghiệp thong qua các chương trình nghiên cứu sản phẩm và công nghệ, phát triển có trọng điểm cơ sở hạ tầng

. Giải pháp vi mô.
- Phát triển năng lực sản xuất phù hợp với tốc đọ tăng trưởng nhu cầu:
- Nâng cao khả năng tự chủ về nguyên liệu một cách hợp lý nhằm giảm bớt những tác động tiêu cực của biến động giá, nguồn cung cấp và chất lượng sản phẩm từ thị trường thế giới. Thực hiện thành công nhiệm vụ này sẽ đem lại ba kết quả lớn: (1) là đảm bảo tính tự chủ của ngành công nghiệp, (2) là khai thác được những tiềm năng sản xuất trong nước, (3) là tiết kiệm được nguồn ngoại tệ nhập khẩu nguyên liệu sản xuất.
- Khắc phục tình trạng sản xuất phân tán quy mô nhỏ và hiệu quả thấp
- Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam.

Có khoảng hơn 200 công ty thuộc ngành công nghiệp đã niêm yết trên sàn chứng khoán.
Ngành công nghiệp là ngành sản xuất, các công ty trong các nhóm ngành được chọn lựa dưới đây đều là các công ty đã cổ phần hóa nên hệ số Z – score được sử dụng là hệ số Z:
Z = 0,012X1 + 0,014X2 + 0,033X3 + 0,0064X4 + 0,999X5

Chỉ số Kết luận
Z > 2,99 Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản.
1,8 < Z < 2,99 Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá sản.
Z < 1,8 Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, có nguy cơ phá sản cao.

Thực phẩm: Có 1 công ty chuyển từ vùng an toàn sang nguy hiểm (CTCP Mía đường Lam Sơn-LSS)
SXKD: có 1 công ty chuyển từ vùng an toàn sang nguy hiểm (CTCP Tập đoàn HAPACO-HAP)
có 1 công ty chuyển từ vùng an toàn sang cảnh báo ( CTCP Pin - Ác quy miền Nam)
có 3 công ty chuyển từ vùng cảnh báo sang nguy hiểm (CTCP quốc tế Sơn Hà-SHI, CTCP ĐT & TM-TNG, CTCP dệt may ĐT & TM Thành Công-TCM)
Cao su: có 1 công ty chuyển từ vùng cảnh báo sang nguy hiểm (CTCP Cao su Đà Nẵng-DRC)
Năng lượng Điện/Khí/Gas: có 2 công ty thoát khỏi vùng nguy hiểm (CTCP Thủy điện Thác Mơ-TMP, CTCP Thủy Điện Cần Đơn-SJD)
Nhựa-bao bì: có 2 công ty thoát khỏi vùng nguy hiểm (CTCP Tập đoàn Nhựa Đông Á- DAG, CTCP Nhựa Tân Đại Hưng-TPC)
Khoáng sản: có 3 công ty chuyển từ vùng an toàn,cảnh báo sang nguy hiểm (CTCP Kỹ nghệ KS Quảng Nam-MIC, CTCP CN Khoáng sản Bình Thuận-KSA, CTCP Khoáng sản Bắc Kạn)
=>là nhóm ngành có chỉ số Z-Score suy giảm mạnh nhất

Thép : có 4 công ty chuyển từ vùng an toàn,cảnh báo sang nguy hiểm ( CTCP Thép Việt Ý-VIS, CTCP Thép Pomina-POM, CTCP Đại Thiên Lộc-DTL,CTCP Thép Dana - Ý-DNY)
2 công ty thoát khỏi vùng nguy hiểm (CTCP Hữu Liên Á Châu-HLA, CTCP Tập đoàn Hoa Sen-HSG
=> có 2 nhóm ngành có chỉ số Z-Score không suy giảm
Sẽ khảo sát 105 công ty
Sản xuất kinh doanh là nhóm ngành có nhiều công ty nằm trong vùng nguy hiểm nhất năm 2012
Biểu đồ: Tăng trưởng lợi nhuận giai đoạn 2010-2012
Thực phẩm và cao su là hai nhóm ngành có sự tăng trưởng lợi nhuận cao nhất. Tuy, tốc độ tăng trưởng của cao su giảm dần trong 3 năm từ 2010-2012 nhưng vẫn ở mức khá cao so với toàn ngành. Ngành thực phẩm có dấu hiệu chững lại vào năm 2011 nhưng ngay lập tức được phục hồi vào năm 2012
Các nhóm ngành như dược phẩm, nhựa - bao bì hay năng lượng vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng dù còn khá thấp
Các nhóm ngành còn lại có sự tăng trưởng khá thất thường
Đáng báo động nhất là ngành thép
Nền công nghiệp Việt Nam được đánh giá là khập khiễng và phụ thuộc
thank you !
Full transcript