Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

Quá trình đổi mới tư duy về Công nghiệp hóa hiện đại hóa ở n

No description
by

Nguyen Phuong Anh

on 18 August 2014

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Quá trình đổi mới tư duy về Công nghiệp hóa hiện đại hóa ở n

Chương 4:
Quá trình đổi mới tư duy công nghiệp hóa hiện đại hóa ở nước ta

Công nghiệp hóa là gì và tính tất yếu của công nghiệp hóa
Quá trình thay đổi tư duy về công nghiệp hóa
Định nghĩa công nghiệp hóa
Tính tất yếu của công nghiệp hóa
Thực trạng nền kinh tế nước ta trước công nghiệp hóa (trước 1960)
Kết quả và ý nghĩa của quá trình đổi mới tư duy về công nghiệp hóa
Kết quả
Ý nghĩa
Xin chân thành cảm ơn cô và các bạn đã theo dõi phần trình bày của nhóm 1!
Nguyen Thi Phuong Anh Nguyen Ngoc Khanh
Nguyen Thi Lan Anh Pham Ngoc Huyen
Nguyen Thi Ngoc Anh Vu Mai Anh
Pham Thi Thuy Linh Nguyen Phuong Linh
Công nghiệp hóa ở Việt Nam

Là quá trình chuyển đổi nền kinh tế Việt Nam từ dựa vào nông nghiệp và thủ công sang máy móc công nghiệp là chính.
Tầm quan trọng
- Năng suất lao động được nâng cao nhanh chóng. Nhờ đó, kinh tế sẽ tăng trưởng nhanh hơn.

- Phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất và góp phần hoàn thiện quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa.

Tính tất yếu
- Do yêu cầu phải xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho CNXH.

- Do yêu cầu rút ngắn khoảng cách tụt hậu về kinh tế, kĩ thuật công nghệ giữa nước ta với các nước trong khu vực và thế giới.

- Do yêu cầu phải tạo ra năng suất lao động xã hội cao đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của CNXH.

Là quá trình nâng cao tỷ trọng của công nghiệp trong toàn bộ các ngành kinh tế.

Là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến.

Là quá trình chuyển biến kinh tế-xã hội ở một cộng đồng người từ nền kinh tế với mức độ tập trung tư bản nhỏ bé sang nền kinh tế công nghiệp.
Định nghĩa chung
Đối với Việt Nam
Thời kỳ 1954 - 1985
Muốn tiếp tục cuộc kháng chiến trường kỳ của Việt Nam, Đảng Cộng Sản Việt Nam đã thực hiện công nghiệp hóa XHCN.
Thời kì sau 1985
- Là bước đi quan trọng để phục hồi nhanh nền KT sau chiến tranh và bắt kịp xu hướng của xã hội.
- Năng suất lao động cao, giúp nền kinh tế phát triển nhanh, độc lập và bền vững.
Thời kỳ trước Cách Mạng tháng Tám 1945
45 năm đầu thế kỷ XX, kinh tế Việt Nam chìm đắm trong nghèo nàn và lạc hậu.

- Các ngành sản xuất vật chất là nông nghiệp và công nghiệp chịu tác động nặng nề của chế độ thực dân kiểu cũ, rất lạc hậu. Cơ sở vật chất nghèo nàn.

- Ruộng đất phần lớn tập trung trong tay giai cấp địa chủ phong kiến và thực dân Pháp. Nông nghiệp chủ yếu là quảng canh, năng suất cây trồng, vật nuôi rất thấp.

- Sản xuất công nghiệp rất nhỏ bé, yếu là công nghiệp khai thác mỏ và một số cơ sở công nghiệp nhẹ nhằm bóc lột nguồn nhân công rẻ mạt và vơ vét tài nguyên khoáng sản.

- Công nghiệp hàng tiêu dùng cũng chỉ có một số nhà máy đường, rượu, xay xát lương thực, dệt may, giấy với máy móc thiết bị cũ.

- . Khu vực tiểu thủ công nghiệp và các làng nghề truyền thống bị kìm hãm và mai một.
Thời kỳ từ sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945
- Kinh tế nông thôn và sản xuất nông nghiệp có vị trí đặc biệt quan trọng, trong các vùng giải phóng, sản xuất nông nghiệp phát triển.

- Nhiều cơ sở công nghiệp quan trọng phục vụ quốc phòng và sản xuất hàng hóa tiêu dùng thiết yếu cho nhân dân được khôi phục và mở rộng.

- Công nghiệp và thủ công nghiệp kháng chiến được xây dựng, đặc biệt là công nghiệp quốc phòng đã góp phần đáp ứng nhu cầu chiến đấu và tiêu dùng.

- Sau khi hòa bình được lập lại ở miền Bắc (1954), sản xuất công nghiệp từng bước được khôi phục và phát triển.


Đại hội III(9/1960)
Mục tiêu:
• Xây dựng một nền kinh tế xã hội chủ nghĩa cân đối và hiện đại
• Bước đầu xây dựng cơ sở vật chất và kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội


Phương hướng:
• Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý
• Kết hợp chặt chẽ phát triển công nghiệp với phát triển nông nghiệp
• Ra sức phát triển công nghiệp nhẹ song song với việc ưu tiên phát triển công nghiệp nặng
• Ra sức phát triển công nghiệp trung ương, đồng thời đẩy mạnh phát triển công nghiệp địa phương

Đại hội IV (1976)
- Đẩy mạnh công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa, xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật, đưa nền kinh tế từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa.

- Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ, kết hợp xây dựng công nghiệp và nông nghiệp cả nước thành một cơ cấu công- nông - nghiệp.

- Vừa xây dựng kinh tế trung ương vừa phát triển kinh tế địa phương, kết hợp kinh tế trung ương với kinh tế địa phương.
Đại hội V (3-1982)
• Lấy nông nghiệp làm mặt trận hàng đầu, ra sức phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.

• Việc xây dựng và phát triển công nghiệp nặng trong giai đoạn này cần làm có mức độ, vừa sức, nhằm phục vụ thiết thực có hiệu quả cho nông nghiệp và công nghiệp nhẹ.

Bước đi
Con đường công nghiệp hóa 1960-1985
Một số hạn chế
• Công nghiệp hóa theo mô hình nền kinh tế khép kín, hướng nội và thiên về phát triển công nghiệp nặng.

• Dựa vào lợi thế về lao động, tài nguyên đất đai và nguồn viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa.

• Chủ lực thực hiện công nghiệp hóa là Nhà nước và doanh nghiệp nhà nước.

• Phân bổ nguồn lực công nghiệp hóa bằng cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, không tôn trọng các quy luật của thị trường.

• Nóng vội, giản đơn, chủ quan duy ý chí, ham làm nhanh, làm lớn, không quan tâm đến hiệu quả kinh tế xã hội.
Nguyên nhân
Về khách quan
- Tiến hành công nghiệp hóa từ một nền kinh tế lạc hậu, nghèo nàn
- Chiến tranh kéo dài, vừa bị tàn phá nặng nề, không thể tập trung sức người sức của cho công nghiệp hóa.

Về chủ quan
- Mắc những sai lầm nghiêm trọng trong việc xác định mục tiêu, bước đi về cơ sở vật chất kỹ thuật, bố trí cơ cấu sản xuất, cơ cấu đầu tư.
- Sai lầm xuất phát từ chủ quan duy ý trí trong nhận thức và chủ trương công nghiệp hóa.

Đại hội VI (12-1986)
“Nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật”
• Đã phạm sai lầm về xác định mục tiêu và bước đi về xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật, cải tạo xã hội chủ nghĩa và quản lý kinh tế. Tư tưởng chỉ đạo chủ quan, nóng vội khi chưa có đủ các tiền đề cần thiết, chậm đổi mới cơ chế quản lý kinh tế.


• Bố trí cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất và đầu tư chỉ xuất phát từ mong muốn đi nhanh, không kết hợp chặt chẽ ngay từ đầu công nghiệp với nông nghiệp, thiên về xây dựng công nghiệp nặng và những công trình quy mô lớn, không tập trung giải quyết về căn bản vấn đề lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu.


• Không thực hiện nghiêm chỉnh nghị quyết của Đại hội lần thứ V như: Nông nghiệp vẫn chưa thật sự coi là mặt trận hàng đầu, công nghiệp nặng không phục vụ kịp thời nông nghiệp và công nghiệp nhẹ.

- Thập niên 1960 trong những năm đầu tình hình kinh tế Việt Nam Cộng hòa còn khá triển vọng.

- Đã có hàng chục trường đại học cao đẳng trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, đào tạo được đội ngũ cán bộ khoa học kĩ thuật tăng 19 lần so với 1960.

- Thời kỳ 1960-1965 là thời kỳ tốt đẹp nhất của xuất khẩu của Việt Nam Cộng hòa.

- Chính phủ Việt Nam Cộng hòa thành lập khu công nghiệp để tạo thuận lợi cho đầu tư vào lĩnh vực chế tạo.
- Tạo điều kiện biến đổi về chất lượng sản xuất tăng năng suất lao động, tăng trưởng kinh tế.

=>
góp phần ổn định và nâng cao đời sống nhân dân, quyết định sự thắng lợi của chủ nghĩa xã hội.

- Tạo điều kiện vật chất cho sự củng cố vai trò kinh tế của nhà nước, nâng cao năng lực tích lũy, tăng công ăn vệc làm.

=>
tăng sự phát triển tự do và toàn diện trong mọi hoạt động kinh tế.

- Tạo điều kiện vật chất cho việc tăng cường củng cố an ninh quốc phòng.

- Tạo điều kiện vật chất cho xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ đủ sức thực hiện sự phân công và hợp tác quốc tế

Nhóm 1
Đại hội VII ( 1/1994)
Bước đột phá mới trong nhận thức:
“Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế, xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại, dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ của khoa học - công nghệ,tạo ra năng xuất lao động xã hội cao”.
Đại hội VIII (6/1996)
Nước ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế- xã hội


Đề ra nhiệm vụ cho chặng đường đầu của thời kì quá độ là chuẩn bị tiền đề cho công nghiệp hóa đã cơ bản hoàn thành cho phép nước ta chuyển sang thời kì mới
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Nêu nhận định:
Đại hội IX (4/2001)
Đại hội X (4/2006)
Đại hội XI (1/2011)
Bổ sung và nhấn mạnh một số điểm mới về mục tiêu, con đường công nghiệp hóa rút ngắn của nước ta về công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với kinh tế tri thức.
Full transcript