Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

CHƯƠNG TRÌNH KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH

No description

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of CHƯƠNG TRÌNH KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH

IV.Thực Trạng Chính Sách Dân Số -
Kế Hoạch Hóa Gia Đình.
II Tình Hình Phát Triển Dân Số Thế Giới Và Việt Nam
V. PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ.
1. Tình Hình Dân Số Các Nước
Trên Thế Giới.
No3
Monday, December 5, 2016
I. Cơ Sở Lý Luận Về Kế Hoạch Hóa Gia Đình Tại Việt Nam
III Quan điểm của Đảng và Nhà nước về kế hoạch hóa gia đình.
CHƯƠNG TRÌNH
KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2012-2015

1. Sơ Lược Tình Hình Dân Số Nước Ta
- Dân số thế giới tăng trưởng ngày một nhanh nhưng đã xuất hiện xu hướng giảm tốc độ gia tăng dân số trong thế kỷ XXI.

- Thế kỷ XX thường được gọi là “Thế kỷ dân số” hoặc thế kỷ của “Bùng nổ dân số”.

- Từ nửa sau thế kỷ XX đến nay dân số Việt Nam tăng nhanh hoặc quá nhanh , với tỷ lệ gia tăng dân số quá nhanh , mỗi ngày nước ta có thêm 3.100 người ( tương đương dân số 1 xã nhỏ ), mỗi tháng thêm khoảng 97.000 người ( khoảng 1 huyện ) và mỗi năm thêm khoảng 1,1 triệu người ( tương đương dân số 1 tỉnh trung bình ). Sự gia tăng dân số quá nhanh đã tạo nên sức ép rất lớn đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và nâng cao chất lượng cuộc sống của từng thành viên trong xã hội.

Quá trình phát triển dân số chịu nhiều sự tác động của các yếu tố con người, môi trường kinh tế-xã hội , việc quản lý chương trình kế hoạch hóa gia đình không chỉ bảo vệ lợi ích con người, hướng sự phát triển vào mục tiêu con người, vừa là tiền đề cho sự phát triển và phát triển bền vững. Do vậy, quản lý chương trình kế hoạch hóa gia đình là hết sức quan trọng, là trách nhiệm của cộng đồng và toàn xã hội và là yếu tố quyết định thành công của công tác kế hoạch hóa gia đình . Ban chỉ đạo chương trình đóng vai trò chỉ đạo, huy động các ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội, chính trị-xã hội và mọi tầng lớp nhân dân tham gia chương trình kế hoạch hóa gia đình.
2. Một Số Khái Niệm Cơ Bản Của Đề Tài.
- Dân số

l
à tập hợp người sinh sống trong một quốc gia, khu vực, vùng địa lý kinh tế hoặc một đơn vị hành chính (khoản 3 Điều 3 Pháp lệnh Dân số năm 2003).

- Kế hoạch hoá gia đình
l
à nỗ lực của Nhà nước, xã hội để mỗi cá nhân, cặp vợ chồng chủ động, tự nguyện quyết định số con, thời gian sinh con và khoảng cách giữa các lần sinh nhằm bảo vệ sức khoẻ, nuôi dạy con có trách nhiệm, phù hợp với chuẩn mực xã hội và điều kiện sống của gia đình ( khoản 9 Điều 3 Pháp lệnh Dân số năm 2003 ).

3 . Lợi Ích
Của Việc
Thực Hiện
Kế Hoạch Hóa
Gia Đình
4.Mục Tiêu Của Chính Sách
Kế Hoạch Hóa Gia Đình .
- Kiểm soát sự gia tăng dân số, kiểm soát việc thực hiện gia đình ít con để giúp gia đình, xã hội ổn định về mặt dân số, đời sống người dân được nâng cao, người dân được sống khỏe mạnh, ấm no, hạnh phúc.

- Đồng thời, chính sách kế hoạch hóa gia đình giúp việc phân bổ dân cư hợp lý hơn, nguồn nhân lực được tập chung đào tạo chất lượng cao, do đó sẽ phục vụ tốt hơn quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

- Ngoài ra, chính sách kế hoạch hóa gia đình cũng nhằm mục đích nâng cao chất lượng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe và kế hoạch hóa gia đình.
5 . Vai trò Của Công Tác Dân Số Kế Hoạch Hóa Gia Đình
- Hiện nay, Trung Quốc là nước có số dân nhiều nhất thế giới
- Các nước Indonesia, Brazil, Pakistan, Nigeria, Bangladesh, Nga và Nhật Bản lần lượt đứng các vị trí tiếp theo trong danh sách 10 quốc gia có quy mô dân số lớn nhất trên thế giới.

1. Quan điểm của Đảng.
- Công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình là một bộ phận quan trọng của chiến lược phát triển đất nước, là một trong những vấn đề kinh tế - xã hội hàng đầu của nước ta

- Đầu tư cho công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình là đầu tư mang lại hiệu quả kinh tế trực tiếp rất cao

-Nhà nước cần tăng mức chi ngân sách cho công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình, đồng thời động viên sự đóng góp của cộng đồng và tranh thủ sự viện trợ của quốc tế.


2. Tình Hình Dân Số
Của Việt Nam.
- Năm 1961, năm đầu tiên thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội lần thứ nhất, Chính phủ Việt Nam đã ban hành Quyết định số 216 - CP ngày 26/12 về việc “sinh đẻ có hướng dẫn”.

-Vùng có quy mô dân số lớn nhất là Đồng bằng sông Hồng, chiếm 22,8% tổng số dân, trong khi diện tích đất chỉ có 6,9%. Tiếp đến là Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung chiếm 21,8%, diện tích đất chiếm lớn nhất với 29,0%. Tây Nguyên là vùng có số dân ít nhất với tỷ lệ 6,0 %, nhưng diện tích đất chiếm 16,5%.

-Năm 2012, số người bình quân một hộ là 3,7 người, của thành thị là 3,6 người và nông thôn là 3,8 người. (Quy mô hộ của dân số Việt Nam liên tục giảm)
1. Quan điểm của
Nhà Nước
- Công tác dân số là bộ phận quan trọng của chiến lược phát triển đất nước, là một trong những yếu tố cơ bản để nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người, từng gia đình và toàn xã hội

- Đầu tư cho công tác dân số là đầu tư cho sự phát triển bền vững và mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội trực tiếp, gián tiếp và rõ rệt.

-Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng và chính quyền các cấp đối với công tác dân số, đẩy mạnh xã hội hoá là yếu tố quyết định sự thành công của chương trình dân số và phát triển.


Từ khi thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban chấp chành Trung ương Đảng khóa VII về “chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình” và Nghị quyết 47-NQ/TW, ngày 22-3-2005 của Bộ Chính trị (khóa IX) về “tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình”, công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình đã đạt được những kết quả quan trọng:

Nhận thức của toàn xã hội đã có những chuyến biến rõ rệt, quy mô gia đình có 1 hoặc 2 con được chấp nhận ngày càng rộng rãi; tốc độ gia tăng dân số nhanh đã được khống chế
Kết quả công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình đã góp phần rất quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội
Tuy nhiên, những năm gần đây, tình hình dân số có diễn biến phức tạp, mức sinh và tỉ lệ sinh con thứ ba tăng trở lại, nhất là trong cán bộ, đảng viên, làm ảnh hưởng tiêu cực đến phong trào thực hiện chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình. Kết quả thực hiện các biện pháp tránh thai giảm nhiều so với kế hoạch, đây là thách thức gay gắt đối với công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình trong giai đoạn tới.
NN chủ yếu
:Chưa nhận thức đầy đủ tính chất khó khăn, phức tạp và lâu dài của công tác này trong bối cảnh kinh tế, văn hoá và xã hội của đất nước, dẫn đến chủ quan, thoả mãn với những kết quả đạt được ban đầu, buông lõng lãnh đạo, chỉ đạo. Tổ chức bộ máy và cán bộ làm công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình thiếu ổn định, quá tải, quản lý kém hiệu quả, việc ban hành Pháp lệnh Dân số và một chính sách liên quan thiếu chặt chẽ.
NN khách quan
:Do tâm lý, tập quán, điều kiện kinh tế, dịch vụ xã hội phát triển, cơ cấu dân số trẻ, số phụ nữ bước vào tuổi sinh đẻ hàng năm lớn.
Nguyên Nhân Chủ Quan

- Cấp ủy đảng và chính quyền các cấp còn có tư tưởng chủ quan, thỏa mãn, buông lỏng lãnh đạo, chỉ đạo công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình;
- Các cấp, các ngành chưa xử lý nghiêm những cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức thiếu gương mẫu, vi phạm chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình, đã có tác động tiêu cực đến phong trào toàn dân thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình.
- Một bộ phận nhân dân, trong đó có cả cán bộ, đảng viên cho rằng, công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình đã kết thúc, dẫn tới việc coi nhẹ công tác này.

Nguyên nhân
dẫn đến các vấn đề trên
1. Phương hướng
.
2. Giải pháp.
3. Kiến nghị.

- Tăng cường sự lãnh đạo toàn diện của Đảng và Nhà nước đối với công tác ,xem đây là nhiệm vụ chính trị mà cả hệ thống chính trị của địa phương cần phải quan tâm thực hiện.
- Củng cố, kiện toàn bộ máy tổ chức của xã , phường. Tiếp tục đưa đi đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác dân số.
- Thực hiện thường xuyên công tác kiểm tra, giám sát công tác quản lý địa bàn của cộng tác viên.
- Xây dựng kế hoạch thực hiện mô hình đưa chính sách kế hoạch hóa gia đình vào quy ước xóm, ấp theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn cấp trên.


- Tranh thủ sự lãnh chỉ đạo của các cấp Ủy Đảng, chính quyền cơ sở qua công tác xây dựng kế hoạch, tham mưu đề xuất các giải pháp thực hiện có hiệu quả.
Phối hợp với các ngành thành viên một cách chặt chẽ và đồng bộ nhằm thực hiện tốt các mục tiêu theo Nghị quyết và các văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, Chính phủ trong lĩnh vực DS-KHHGĐ.
- Tiếp tục củng cố hoàn thiện bộ máy hoạt động của Ban Dân số, nâng cao chất lượng nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ chuyên trách, cộng tác viên, chuyên môn hóa công tác quản lý chương trình đối với CBCT và CTV.Tăng cường công tác kiểm tra giám sát thường xuyên các hoạt động về công tác quản lý, theo dõi cập nhật, thu thập các thông tin biến động DS-KHHGĐở địa bàn các ấp.
- Tăng cường công tác tư vấn tại trạm về các BPTT hiện đại, chăm sóc sức khoẻ sinh sản vị thành niên, chăm sóc thai nghén, sản phụ sau sinh và phòng chống các bệnh lây truyền qua đường sinh sản.
- Đầu tư nguồn lực đủ để đáp ứng nhu cầu thực hiện các mặt công tác dânsố, kế hoạch hoá gia đình, nâng cao hiệu quả hoạt động sớm hoàn thành các mụctiêu đề ra.
- Đầu tư cho chất lượng dịch vụ qua các hoạt động tư vấn, cung cấp các dịchvụ tránh thai có chất lượng cao, đảm bảo an toàn thuận tiện đối với người sử dụng,đa dạng hoá các phương tiện tránh thai để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
- Tiếp tục vận động người sử dụng các BPTT thuốc viên, thuốc tiêm tránh thai, bao cao su tiếp cận nguồn cung cấp các sản phẩm tiếp thị ngoài xã hội để tạo thói quen vì nhu cầu lợi ích của bản thân, giảm chi phí của nhà nước trong việc đầu tư cho chương trình.
- Tăng cường các hoạt động phối hợp giữa các ban ngành, đoàn thể thành viên thông qua kế hoạch liên tịch hàng năm.
- Tăng cường và có sự đổi mới trong công tác tuyên truyền, vận động, tư vấn, giáo dục các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về DS-KHHGĐ trong cộng đồng bằng nhiều hình thức cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, tập trung nhiều hơn nữa cho các vùng khó khăn về 2 lĩnh vực chăm sóc sức khỏe sinh sản và KHHGĐ. Lấy sự chuyển biến từ nhận thức sang hành vi thực hiện làm thước đo hiệu quả.

- Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp Uỷ đảng, chính quyền địa phương, hàng năm cần đưa các mục tiêu về DS-KHHGĐ vào Nghị quyết của Đảng uỷ,HĐND, UBND để thực hiện.
- Các ban ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội cần quan tâm hơn nữa công tác phối hợp thực hiện các hoạt động của công tác này; đưa mục tiêu về DS-KHHGĐ vào kế hoạch hoạt động của từng ban ngành để thực hiện công tác phói hợp.
- UBND xã thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá từng hoạt động của chương trình dân số nhằm rút ra những kinh nghiệm, kịp thời chấn chỉnh những sai sót trong quá trình thực hiện; có hình thức khen thưởng các tổ chức, đơn vị, cá nhân gương mẫu thực hiện chính sách DS-KHHGĐ, xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm chính sách dân số theo quy định của Đảng và Nhà nước.
- Tăng mức đầu tư về kinh phí cho chương trình dân số nhằm đảm bảo thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu được cấp trên giao.
- Điều chỉnh tăng mức thù lao cho cộng tác viên nhằm tạo điều kiện cho việc tham gia công tác lâu dài. Quan tâm đến việc khuyến khích thi đua khen thưởng cho từng tập thể, cá nhân đạt được nhiều thành tích cũng như có sự cống hiến cho công tác dân số kế hoạch hóa gia đình
- Đa dạng hoá các sản phẩm truyền thông về kế hoạch hóa gia đình , cung cấp tài liệu , pa nô, áp phích…cho tuyến cơ sở nhằm phục vụ cho công tác tuyên truyền được sinh động, phong phú hơn, phù hợp hơn với từng nhóm đối tượng.
Full transcript