Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

CHƯƠNG II XÃ HỘI HỌC ĐẠI CƯƠNG NHÓM 2

No description
by

Tadah Bing

on 3 April 2014

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of CHƯƠNG II XÃ HỘI HỌC ĐẠI CƯƠNG NHÓM 2

design by Dóri Sirály for Prezi
TỔNG QUAN
1.TÍNH TẤT YẾU SỰ RA ĐỜI CỦA KHOA HỌC
2. XÃ HỘI HỌC AUGUSTE COMTE
3. XÃ HỘI HỌC CÁC MÁC
4. XÃ HỘI HỌC HERBERT SPENCER
5. XÃ HỘI HỌC EMILE DURKHEIM
6. XÃ HỘI HỌC MAX WABER

TÍNH TẤT YẾU SỰ RA ĐỜI CỦA
XÃ HỘI HỌC

THANK YOU FOR WATCHING !!!
MÔN XÃ HỘI HỌC ĐẠI CƯƠNG
CHƯƠNG II: SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI HỌC

NHÓM 2
1. Đặng Vân Anh ( nhóm trưởng)
2. Nguyễn Hồng Nhung
3. Lê Hải Linh
4. Phạm Thị Hồng Hạnh
5. Triệu Thị Ngọc
6. Ma Thành Trung
7. Phạm Thị Ngoan
8. Nguyễn Thị Hằng
9. Ngô Thị Mận
10. Phùng Minh Hoàng
11. Lê Khánh Ly

1.1. BIẾN ĐỔI KINH TẾ XÃ HỘI & NHU CẦU THỰC TIỄN
1.2. BIẾN ĐỔI CHÍNH TRỊ XÃ HỘI
& TƯ TƯỞNG
1.3. BIẾN ĐỔI VỀ MẶT LÝ LUẬN & PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU
Những tư tưởng khoa học, văn hóa thời đại Phục Hưng TK XVIII và đặc biệt là phương pháp luận nghiên cứu khoa học cũng là
nhân tố
quan trọng cho sự ra đời xã hội học.
Cuộc cách mạng khoa học diễn ra ở TK XVI, XVII và đặc biệt là TK XVIII đã làm thay đổi căn bản
thế giới quan

phương pháp luận
khoa học.
XÃ HỘI HỌC
HERBERT SPENCER

4.1. Sơ lược tiểu sử
Herbert Spencer (1820 - 1903) là nhà triết học, nhà xã hội học người Anh.

Vào thế kỉ XIX, bối cảnh
kinh tế, chính trị, xã hội và môi trường khoa học
Anh đã có ảnh hưởng nhất định tới xã hội học Herbert Spencer.
Theo
chủ nghĩa tiến hóa
.
Tìm cách vận dụng những
quy luật tiến hóa sinh học
vào lĩnh vực lịch sử và xã hội.
Phát hiện một số khía cạnh tích cực của
chủ nghĩa tư bản
.
Kế thừa
học thuyết tiến hóa
của Charles Darwin, đưa ra quan điểm tiến hóa xã hội: "Chỉ cá nhân nào, hệ thống xã hội nào có khả năng
thích nghi
nhất với môi trường xung quanh mới có thể tồn tại được trong cuộc đấu tranh sinh tồn".

Các tác phẩm cơ bản: Tĩnh học xã hội (1950), Nghiên cứu xã hội học (1873), Các nghuyên lý của xã hội học, Xã hội học miêu tả (1873-1881).
4.2. Các nguyên lý cơ bản
XÃ HỘI HỌC NHƯ LÀ CƠ THỂ SỐNG

Xã hội học là khoa học về các quy luật và các nguyên lý về tổ chức của xã hội.
Xã hội được hiểu như là các
“cơ thể siêu hữu cơ”
=> xã hội vận động và phát triển theo quy luật.
Có thể vận dụng các nguyên lý và khái niệm của sinh vật học về cơ cấu và chức năng để nghiên cứu “cơ cấu xã hội”.
Quy mô của cơ thể ảnh hưởng
tỉ lệ thuận
đối với nhu cầu về sự phân hóa => sự hình thành và phát triển các quá trình xã hội.
Xã hội chỉ có thể phát triển lành mạnh khi các cơ quan chức năng của xã hội đó
đảm bảo thỏa mãn các nhu cầu của xã hội
.
VẤN ĐỀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Các hiện tượng, quá trình xã hội luôn gắn liền với các
cá nhân
với tất cả những đặc điểm về nhu cầu, động cơ, tình cảm, trí tuệ và hành động phức tạp, đa dạng.
Khó khăn khách quan liên quan đến vấn đề
số liệu
do các hiện tượng xã hội không ngừng vận động, biến đổi. Quá trình nghiên cứu dễ bị ảnh hưởng bởi
trạng thái tình cảm

tâm trạng xã hội
=> Nhà xã hội học lựa chọn một số vấn đề gây chú ý hơn => không nghiên cứu một số vấn đề quan trọng khác.
Biện pháp khắc phục
: sử dụng nhiều loại số liệu, thu thập số liệu vào nhiều thời điểm và ở nhiều địa điểm khác nhau, nắm vững các tri thức và phương pháp nghiên cứu của sinh vật học và tâm lý học.

Khó khăn chủ quan : thường liên quan tới
người nghiên cứu
như tình cảm cá nhân, trình độ tri thức, kỹ năng và tay nghề nghiên cứu của nhà xã hội học.
Nhấn mạnh tính
cấp bách

cần thiết
của việc nghiên cứu các phương pháp làm khoa học. Các nhà xã hội học cần nghiên cứu các
phương pháp
làm khoa học, cần nghiên cứu và tuân thủ các
quy tắc, thủ tục, tiêu chuẩn, kỹ thuật nghiên cứu
của xã hội học khi tiến hành nghiên cứu.
XÃ HỘI HỌC VỀ LOẠI HÌNH VÀ THIẾT CHẾ XÃ HỘI
LOẠI HÌNH XÃ HỘI
Căn cứ vào quá trình tiến hóa:
-Xã hội quân sự :
+Cơ chế tổ chức, điều chỉnh mang
tính tập trung,độc đoán cao
.
+ Hoạt động của các cơ cấu xã hội và các cá nhân bị nhà nước
kiểm soát chặt chẽ
.
+Chế độ phân phối diễn ra theo
chiều dọc
và mang tính
tập trung cao
.


-Xã hội công nghiệp:
+Cơ chế tổ chức
ít tập trung

ít độc đoán
.
+
Mức độ kiểm soát
của nhà nước và chính quyền trung ương đối với cá nhân và các tổ chức xã hội
thấp
.
+Chế độ phân phối diễn ra 2 chiều:
chiều ngang
giữa các
tổ chức xã hội với nhau
, giữa các
cá nhân với nhau

chiều dọc
giữa các
tổ chức và cá nhân
.

Xã hội phân hóa từ đơn giản đến xã hội hỗn hợp.

Tương ứng với mỗi xã hội là tập hợp các đặc trưng của hệ thống điều chỉnh , hệ thống vận hành và hệ thống phân phối.
Xã hội hỗn hợp bậc 1
Xã hội hỗn hợp bậc 2
Xã hội hỗn hợp bậc 3
THIẾT CHẾ XÃ HỘI
- KN: là khuôn mẫu, kiểu tổ chức xã hội đảm bảo
đáp ứng
các nhu cầu cơ bản của hệ thống xã hội ,
kiểm soát
các hoạt động của các cá nhân và các nhóm xã hội .
- Theo Spencer, thiết chế xã hội nào giúp xã hội thích nghi, tồn tại và phát triển được thì thiết chế đó được duy trì và củng cố. Trong đó ông đặc biệt chú ý đến:
Thiết chế chính trị
Giải quyết các
xung đột
bên trong và bên ngoài xã hội.
Thiết chế tôn giáo
Thiết chế kinh tế
Đáp ứng
yêu cầu thích nghi của tổ chức xã hội đối với môi trường và
thỏa mãn nhu cầu
cao của con người về các sản phẩm và dịch vụ.
Thiết chế gia đình và dòng họ
Thỏa mãn nhu cầu cơ bản
của con người như là nhu cầu tái sản xuất,tức là duy trì nòi giống , kiểm soát hoạt động sinh đẻ-tình dục, quan hệ giữa nam giới và nữ giới,nuôi dạy con cái.
Thiết chế nghi lễ
Đáp ứng nhu cầu
liên kết

kiểm soát
các
quan hệ xã hội
của con người thông qua các thủ tục, biểu tượng và ký hiệu, …
Củng cố
hệ thống chuẩn mực giá trị , niềm tin, tinh thần
… để duy trì
trật tự trật tự xã hội
.
XÃ HỘI HỌC EMILE DURKHEIM
5.1. SƠ LƯỢC TIỂU SỬ (1858 - 1917)
Việc ông đưa vào giảng dạy môn xã hội học trong nhà trường đại học đã mở đầu cho bước tiến quan trọng của xã hội với
tư cách khoa học
.
1858
1879
1887
1902
- Emile Durkheim sinh năm 1858, nhà xã hội học người Pháp nổi tiếng.
- Đặt nền móng cho xây dựng
chủ nghĩa chức năng
.
Được nhận vào trường Ecole Normale ở Paris và hoàn thành luận án tiến sỹ
“Nghiên cứu về tổ chức của các xã hội tiên tiến”
(Phân công lao động trong xã hội”.
Giảng dạy tại trường Đại học Tổng hợp Bordeaux và hoàn thành những công trình xã hội học đồ sộ như
“Phân công lao động trong xã hội”
(1893),
Các quy tắc của phương pháp xã hội học
(1895),
Tự tử
(1897).
Dạy tại trường Đại học Tổng hợp Sorbone và viết một trong những tác phẩm xã hội độc đáo và quan trọng nhất của mình
“Những hình thức sơ đẳng của đời sống tôn giáo”
(1912).
5.2. QUAN NIỆM CỦA DURKHEIM VỀ XÃ HỘI HỌC
BỐI CẢNH LỊCH SỬ:

- Xã hội Pháp TK XIX có những biến đổi sâu sắc về chính trị, kinh tế, xã hội, khoa học và kĩ thuật.
+
Công nghiệp hóa
diễn ra mạnh mẽ => sự tích tụ dân cư vào các thành thị lớn gây xáo trộn, đổ vỡ các
QHXH

cộng đồng
=> tình trạng hỗn loạn.
+ Lối sống cạnh tranh, vị lợi => làm căng thẳng mqh giữa các tầng lớp trong XH, đặc biệt
giai cấp vô sản > < giai cấp tư sản
trở nên quyết liệt.
=> Durkheim: xã hội học có nhiệm vụ hàng đầu tìm ra
quy luật xã hội
=> tạo ra
trật tự XH
trong XH hiện đại.
SỰ KẾ THỪA CỦA CÁC
QUAN NIỆM TRƯỚC ĐÓ
Chịu ảnh hưởng của các nhà tư tưởng châu Âu: Henri de Saint-Simon, Auguste Comte, Herbert Spencer, Wilhelm Wundt, Jean-Jacqué Rousseau.
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Các sự kiện xã hội (social facts).
NỘI DUNG
- Xác định đối tượng nghiên cứu của xã hội học như là
sự vật
=> khoa học cụ thể.
- Cần phải xem xét
hệ thống xã hội
,
cơ cấu xã hội
và các
hiện trượng xã hội
với tư cách là các sự vật, bằng chứng, sự kiện.
- Phán ánh rõ các ý tưởng của Spencer về “cơ thể xã hội”, tiến hóa xã hội, chức năng xã hội.
- Chủ yếu xoay quanh vấn đề
mqh giữa con người và xã hội
. Ông cố gắng tìm cách để
bảo đảm tự do cá nhân
mà không làm tăng tính ích kỷ của con người trong khi vẫn tạo ra được trật tự xã hội:
+1, Vận dụng cách
tiếp cận vĩ mô
trong nghiên cứu xã hội với tư cách là một chỉnh thể.
+2, Phân tích các
quá trình vi mô
làm nền tảng của trật tự xã hội.
5.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu là các
sự kiện xã hội
.
- Các nhóm nguyên tắc cần áp dụng:
KN:
- Các sự kiện XH
vật chất
: nhóm, dân cư, tổ chức XH.
- Các sự kiện xã hội
phi vật chất
: hệ thống giá trị, chuẩn mực, phong tục, tập quán XH.
Đặc điểm
của sự kiện xã hội:
- Sự kiện xã hội phải là những gì ở
bên ngoài
cá nhân.
+Các cá nhân sinh ra trong môi trường đã có sẵn các sự kiện như các thiết chế, cơ cấu xã hội, chuẩn mực, giá trị, niềm tin…
+Các cá nhân phải học tập, tiếp thu, chia sẻ và tuân thủ các chuẩn mực giá trị…
- Các sự kiện xã hội được
cộng đồng
xã hội cùng
chia sẻ, chấp nhận
.
- Sự kiện xã hội có sức mạnh
kiểm soát, hạn chế, cưỡng chế
hành động, hành vi của các cá nhân.

SỰ KIỆN XÃ HỘI
Nhóm 1: khi quan sát các sự kiện xã hội, nhà xã hội học phải loại bỏ các
thành kiến
của cá nhân, phải xác định rõ hiện tượng nghiên cứu, tìm ra các chỉ báo thực nghiệm của hiện tượng nghiên cứu.
Nhóm 2: nhà nghiên cứu khoa học phải
phân biệt
được cái c
huẩn mực, cái bình thường
với cái
dị biệt
, cái
không bình thường
vì mục tiêu sâu xa của khoa học xã hội học là
tạo dựng
và chỉ ra những gì là
mẫu mực, tốt lành
cho cuộc sống của con người.
Nhóm 3: Cần
phân loại

xã hội
dựa vào bản chất và số lượng các thành phần cấu thành nên xã hội, vào phương thức, cơ chế, hình thức kết hợp các hành phần đó.
Nhóm 4: Khi giải thích các hiện tượng xã hội, cần
phân biệt nguyên nhân “hiệu quả”
=> nguyên tắc làm cơ sở phát triển trường phái chức năng luận trong xã hội học.
Nhóm 5: Quy tắc
chứng minh xã hội học
: 1, phải so sánh hai hay nhiều hơn các xã hội để xem liệu một sự kiện đã cho trong 1 XH mà không hiện diện trong XH khác có gây ra
sự khác biệt
nào trong các xã hội đó không; 2, áp dụng quy tắc chứng minh
“biến thiên tương quan”
trong nghiên cứu KH: Nếu 2 sự kiện tương quan với nhau và một trong hai sự kiện đó được coi là nguyên nhân gây ra sự kiện kia, và trong khi các sự kiện khác cũng có thể là nguyên nhân nhưng không thể loại trừ được mối tương quan giữa 2 sự kiện này thì cách giải thích nhân quả như vậy có thể coi là
“đã được chứng minh”
.
=> Xã hội học của ông mang những
mẫu mực
về nghiên cứu xã hội học thực nghiệm.
5.4. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
ĐOÀN KẾT XÃ HỘI
Chỉ các mqh giữa cá nhân và xã hội, giữa các cá nhân với nhau, giữa cá nhân với nhóm xã hội => tạo thành xã hội với tư cách chỉnh thể.
+ Giải quyết vấn đề
“Tại sao các cá nhân, trong khi đang trở nên tự chủ hơn, lại phụ thuộc nhiều hơn vào xã hội?”
bằng phân biệt 2 hình thức cơ bản của đoàn kết xã hội (đoàn kết cơ học và đoàn kết hữu cơ) và 2 kiểu XH tương ứng là xã hội kiểu cơ học và xã hội kiểu hữu cơ.
+ Giải thích các
hiện tượng XH
. Phát hiện ra nguyên nhân và phân tích chức năng, hệ quả và mqh của các hiện tượng đó với việc duy trì, củng cố sự đoàn kết XH.
Kiểu đoàn kết XH dựa trên
sự thuần nhất, đơn điệu
của các giá trị và niềm tin.
+ Các cá nhân gắn bó với nhau vì có
sự kiềm chế
mạnh mẽ từ phía XH và vì
lòng trung thành
của cá nhân đối với truyền thống, tập tục và quan hệ gia đình.
+ Sức mạnh của ý thức tập thể có khả năng
chi phối

điều chỉnh
suy nghĩ, tình cảm và hành động của cá nhân.
+ Quyền tự do, tinh thần tự chủ và tính độc lập của cá nhân rất
thấp
.
+ XH có
quy mô nhỏ
nhưng
ý thức cộng đồng cao
, các chuẩn mực, luật pháp mang
tính chất cưỡng chế
.
ĐOÀN KẾT HỮU CƠ
Kiểu đoàn kết XH dựa trên sự
phong phú, đa dạng
của các mối liên hệ, tương tác giữa cá nhân và bộ phận cấu thành nên XH.
+ Mức độ và tính chất
chuyên môn hóa

chức năng
càng cao thì các bộ phận trong XH càng phụ thuộc, gắn bó và đoàn kết chặt chẽ với nhau.
+ XH có
quy mô lớn
,
ý thức cộng đồng yếu
, nhưng
tính độc lập, tự chủ
cá nhân được
đề

cao
.
+ Các quan hệ XH chủ yếu mang
tính chất trao đổi
và được luật pháp, khế ước
kiểm soát và bảo vệ
.
ĐOÀN KẾT CƠ HỌC
XH
truyền thống
- đoàn kết
cơ học
, XH
hiện đại
- đoàn kết
hữu cơ
.
Sự biến đổi từ dạng này sang dạng khác bắt nguồn từ những
thay đổi

tính quy luật
thể hiện qua các sự kiện XH vật chất và phi vật chất.
Phân công lao động trong XH thực hiện chức năng tạo ra
sự đoàn kết XH

củng cố tinh thần đoàn kết XH
(sự hội nhập XH).
XÃ HỘI HỌC MAX WABER
6.1. SƠ LƯỢC LỊCH SỬ
-
Gia đình
: cha là luật sư, chính khách nổi tiếng. Mẹ là người luôn ủng hộ Weber.
-
Sự nghiệp
: đỗ bằng tiến sỹ với luận án
“Lịch sử các hãng thương mại trong thời trung cổ”
ở Đại học tổng hợp Berlin.
+ Từng làm giáo sư Đại học Freiburg.
+ Giáo sư giảng dạy
kinh tế học chính trị

kinh tế học
tại trường Đại học tổng hợp Heidelburg.
+ 1897- 1903 ngừng dạy để dưỡng bệnh
+ Năm 39 tuổi quay lại hoạt động khoa học
Các tác phẩm tiêu biểu:
+
Tính khách quan trong khoa học xã hội và chính sách cộng đồng
(1903).
+
Đạo đức tin lành và tinh thần chủ nghĩa tư bản
(1904).
+
Kinh tế và xã hội
(1909).

6.2. BỐI CẢNH LỊCH SỬ, XÃ HỘI & PHƯƠNG PHÁP LUẬN
* Bối cảnh lịch sử xã hội:
- Phương pháp nghiên cứu gắn với
khoa học tự nhiên
chiếm vị trí áp đảo trong nhận thức về thế giới.
- Các cuộc tranh luận nghiên cứu triết học và lịch sử không được chú ý ở Đức và bị 1 số người coi là
phi khoa học
,
không khách quan
.
* Cuộc tranh luận về phương pháp luận ở Đức cuối thế kỉ XIX (Methodenstreit)
2 chủ đề chính – Đối tượng của khoa học xã hội.
- Phương pháp nghiên cứu.
- Mục tiêu.
Tóm lại, có 2 ý kiến tranh luận chính là khoa học xã hội là
khoa học khách quan
và khoa học xã hội là
khoa học “ đặc biệt”
vì có đủ các đối tượng nghiên cứu.
6.3. QUAN ĐIỂM PHƯƠNG PHÁP LUẬN
Quá trình nghiên cứu phải có
tính hệ thống

khách quan
. Xác định rõ khái niệm, chỉ báo nghiên cứu, quy tắc lập luận, lôgic diễn giải.
Cách phân biệt khoa học tự nhiên với khoa học xã hội của Weber:
Khoa học tự nhiên
Khoa học xã hội
Đối tượng
nghiên cứu
Sự kiện vật lý của giới tự nhiên
Hoạt động xã hội của con người
Tri thức
Hiểu biết về giới tự nhiên, thế giới bên ngoài
Thế giới chủ quan do con người tạo ra
PP
nghiên cứu
Quan sát, tường thuật lại
Quan sát, lý giải
6.4. QUAN NIỆM VỀ XÃ HỘI HỌC
- “ Xã hội học là
khoa học xã hội
của con người,
khoa học lý giải

động cơ, mục đích ý nghĩa và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xã hội của con người.
-
Mục tiêu nghiên cứu
: đưa ra các
khái niệm chung
có tính khái quát về hiện thực lịch sử xã hội.
- Phân loại lý giải Lý giải
trực tiếp
Lý giải
gián tiếp
6.5. LÝ THUYẾT HÀNH ĐỘNG XÃ HỘI
Hành động xã hội là
hành động của chủ thể gắn với lý giải chủ quan nào đó
. Các ý nghĩa chủ quan của nó có tính đến hành vi của người khác trong quá khứ, hiện tại, và trong tương lai.
Phân loại hành động xã hội:
Hành động duy lý công cụ.
Hành động duy lý giá trị.
Hành động duy cảm.
Hành động duy lý truyền thống.

6.6. LÝ THUYẾT VỀ CHỦ NGHĨA TƯ BẢN & PHÂN TẦNG XÃ HỘI
LÝ THUYẾT VỀ CHỦ NGHĨA TƯ BẢN
Đạo đức tin lành
Lời khuyên:
thời gian là vàng.
Tiền bạc không tự sinh sôi nãy nở, hãy tiết kiệm…
Góp phần hình thành và phát triển
chủ nghĩa tư bản hiện đại
ở phương Tây.
LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TẦNG XÃ HỘI
Phân chia theo
tình huống xã hội
Tư sản - chủ vốn đầu tư và Tư sản - chủ tài sản
Người bán sức lao động, tay nghề và dịch vụ
Hình thái kinh tế xã hội kiểu
phong kiến
sụp đổ trước sức mạnh của thương mại và công nghiệp thông qua các cuộc
cách mạng
thương mại và công nghệ cuối thế kỉ XVIII.
Hoạt động buôn bán và sản xuất được tổ chức lại theo
quy mô công nghiệp
lần lượt xuất hiện ở Anh, Pháp, Đức và các nước khác.
Mô hình động cơ hơi nước của James Watt
Nông dân mất ruộng đất, trở thành người làm thuê, bán sức lao động, của cải; đất đai rơi vào tay
tư sản
.
Các
hình thức tổ chức xã hội
theo kiểu
phong kiến
bị xáo trộn và biến đổi mạnh mẽ.

Tóm lại, trong bối cảnh kinh tế - xã hội như vậy, xã hội học đã ra đời để
đáp ứng
nhu cầu
nhận thức
các biến đổi xã hội và lập lại
trật tự xã hội
.

Cuộc
đại Cách Mạng Pháp
mở đầu cho thời kì
tan rã chế độ phong kiến cũ
và thay thế trật tự cũ đó bằng trật tự chính trị xã hội mới là: nhà nước tư sản dẫn đến mâu thuẫn sâu sắc về lợi ích giữa các tầng lớp xã hội và nhất là giữa
giai cấp công nhân

giai cấp tư sản
.
Những biến đổi chính trị - xã hội ở Châu Âu đã đặt ra vấn đề làm thế nào
phát hiện

sử dụng
các quy luật tổ chức xã hội để góp phần tạo ra
trật tự

tiến bộ xã hội
.
Đột chiếm ngục Bastille
ĐH Việt - Xô toàn Nga lần 2
Các nhà triết học, các nhà khoa học xã hội TK XVIII và TK XIX khát khao nghiên cứu các hiện tượng, quá trình xã hội để phát hiện ra các
quy luật tự nhiên
của tổ chức xã hội, đặc biệt là
“các quy luật của sự phát triển, tiến bộ xã hội”
.
Tượng David
2.1.Sơ lược tiểu sử
1816
1817
1926
1824
1814
1798
Comte rời trường và tiếp tục học tại trường Y ở Montpellier.
Comte trở thành học sinh và thư kí cho Claude Henri de Rouvroy, Comte de Saint-Simon, những người đã đưa ông tiếp xúc với giới tri thức. Chính trong thời gian này Comte đã cho
xuất bản
những
tiểu luận
trong rất nhiều ấn bản đỡ đầu bởi Saint-Simon, Le Politique...
Năm 1824, Comte tách khỏi Saint-Simon do có những khác biệt không thể dung hòa.
Comte sau đó tiếp tục nghiên cứu
thuyết thực chứng
. Ông cho xuất bản các công trình khoa học cần thiết để
tổ chức lại xã hội
(1822).
Ông bắt đầu giảng giáo trình
triết học thực chứng
.
Ông mất năm 1857.
Auguste Comte là một nhà
tư tưởng
Pháp, nhà lý thuyết xã hội, người
tạo ra
ngành
xã hội học
.Ông sinh ra tại Montpellier trong 1 gia đình theo xu hướng quân chủ, ở tây nam nước Pháp.
Ông trúng tuyển vào Trường Bách khoa Paris.
2.2. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
XÃ HỘI HỌC AUGUSTE COMTE
Xã hội học giống như khoa học tự nhiên, như vật lý học, sinh vật học trong việc vận dụng các phương pháp luận nghiên cứu để tìm hiểu bản chất của xã hội. Vì vậy, Comte còn gọi xã hội học là
vật lý học xã hội
.
Xã hội học nghiên cứu xã hội bằng các
phương pháp thực chứng.
PHÂN LOẠI
QUAN
SÁT
THỰC
NGHIỆM
SO
SÁNH
PHÂN TÍCH
LỊCH SỬ
Xã hội học là khoa học sử dụng các
phương pháp khoa học thực chứng
để nghiên cứu các
quy luật biến đổi
của xã hội. Các quan điểm của Comte đã
mở đầu
cho thời kỳ xây dựng và phát triển một khoa học mới mẻ.
2.3. QUAN NIỆM VỀ CƠ CẤU CỦA XÃ HỘI HỌC
TĨNH HỌC XÃ HỘI
KN: là bộ phận xã hội học nghiên cứu về trật tự xã hội, cơ cấu xã hội, các thành phần và các mối liên hệ của chúng.
Lúc đầu, Comte nghiên cứu các cá nhân với tư cách là những
thành phần
hay
đơn vị cấu thành
của cơ cấu xã hội.

Comte xem cá nhân với tư cách là một
tập hợp
, một
hệ thống
gồm: Các năng lực và nhu cầu đã
có sẵn
bên trong cá nhân.
Các nhu cầu, năng lực được tiếp thu từ
bên ngoài
qua quá trình cá nhân tham gia vào xã hội.
Cá nhân không phải là "đơn vị xã hội đích thực". Comte coi nghiên cứu về cá nhân là nghiên cứu thuộc về lĩnh vực
sinh vật học
.
Cơ cấu xã hội bao giờ cũng được tạo nên từ các cơ cấu xã hội khác đơn giản hơn, gọi là
tiểu cơ cấu xã hội
=> tiểu cơ cấu xã hội có nghĩa là nắm bắt được các đặc điểm, các thuộc tính và các mối liên hệ của các tiểu cơ cấu xã hội.
Comte đã đặt vấn đề nghiên cứu xem làm thế nào duy trì được
mối liên kết
giữa các bộ phận khi
mức độ phân hóa chức năng
ngày một tăng lên trong xã hội. Comte đưa ra cách giải quyết nhấn mạnh tới:
- Vai trò của nhà nước
- Yếu tố văn hóa, tinh thần xã hội
Vai trò của nhà nước
: Comte cho rằng ngoài sự phụ thuộc lẫn nhau, sự tập trung quyền lực vào tay nhà nước cho phép
điều hòa
,
phối hợp

liên kết
các bộ phận của hệ thống xã hội đảm bảo
chống lại
sức ép của
sự phân hóa

phân rã
xã hội.
Vai trò của văn hóa, tinh thần
: Ngoài hành động "vật chất" của nhà nước, yếu tố
trí tuệ

đạo đức
,
thiện trí

thiện cảm
của các thành viên xã hội, đóng vai trò là nhân tố duy trì
sự liên kết
,
trật tự
xã hội.
ĐỘNG HỌC XÃ HỘI
KN: là lĩnh vực nghiên cứu các
quy luật biến đổi xã hội
trong các hệ thống xã hội theo thời gian.
Comte đưa tư tưởng ra quy luật
ba giai đoạn
để giải thích sự phát triển của các hệ thống và hệ thống cơ cấu xã hội tương ứng. Lịch sử loài người phát triển qua ba giai đoạn:
- Thần học
- Siêu hình
- Thực chứng
Việc "xã hội học" ra đời ở
giai đoạn cuối
của quá trình tiến hóa - giai đoạn
thực chứng
- là một tất yếu lịch sử; và xã hội học là khoa học đứng trên tất cả các khoa học khác, khoa học
phức tạp nhất
, phải dựa trên
nền tảng
khoa học khác => xã hội học ngay lập tức đã phải là một
khoa học thực chứng
và chiếm vị trí
cao nhất
trong hệ thống thứ bậc các khoa học.
Mỗi giai đoạn trước là
điều kiện phát triển
của mỗi giai đoạn sau. Việc biến đổi từ giai đoạn này sang giai đoạn khác không "trôi chảy, nhẹ nhàng", mà thường trải qua thời kỳ
bất ổn định
,
mâu thuẫn
giữa cái

và cái
mới
.
Comte cho rằng, hệ thống văn hóa bao gồm
đạo đức

tinh thần
quy định sự phát triển của hệ thống xã hội, cơ cấu xã hội.
QUY LUẬT 3 GIAI ĐOẠN
XÃ HỘI HỌC CÁC - MÁC
3.1. SƠ LƯỢC TIỂU SỬ
- Cac-mac ( 1818-1883), nhà
triết học
và nhà
kinh tế học
Đức, nhà lý luận của phong trào công nhân thế giới và là nhà sáng lập
chủ nghĩa cộng sản
.
- Hệ thống quan điểm của Mac phản ánh sâu sắc những
biến động
của thế kỉ XIX với các cuộc cách mạng chính trị, công nghiệp hóa và chủ nghĩa tư bản đang làm tan rã chế độ phong kiến và trật tự xã hội tồn tại hàng ngàn năm trước đó.
- Lúc sinh thời, Mac không coi mình là nhà xã hội học, nhưng những tư tưởng trong di sản đồ sộ của ông đã
ảnh hưởng
rất lớn tới sự
hình thành

phát triển
của xã hội học.
- Nhữnh tác phẩm nổi tiếng của Cac-mac: bộ Tư bản, Tuyên ngôn Đảng Cộng sản, Bản thảo kinh tế - Triết học.
3.2. CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ, LÝ LUẬN & PP LUẬN
- Được các nhà xã hội học mac-xit coi là
xã hội học của đại cương mac-xit
.
- Hệ thống quan điểm duy vật biện chứng của Mac về các quá trình và hiện tượng xã hội là
sự thống nhất
của
chủ nghĩa duy vật

phép biện chứng về lịch sử và xã hội
.
- Xuất phát điểm: từ quan điểm
“tồn tại xã hội quyết định ý thức”
.
LÝ LUẬN & PP LUẬN
Khi nghiên cứu xã hội, chủ nghĩa duy vật lịch sử xem xét xã hội với tư cách là
cơ cấu xã hội
. Xã hội được hiểu là một chỉnh thể gồm các bộ phận có mối liên hệ
quan hệ với nhau
như các giai cấp, các thiết chế, các chuẩn mực giá trị, văn hóa...
CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ
3.3. QUAN NIỆM VỀ BẢN CHẤT XÃ HỘI & CON NGƯỜI
- Bản chất của xã hội và con người bắt nguồn từ trong
quá trình sản xuất thực
của xã hội, từ trong
hoạt động làm ra của cải vật chất
:
+ SX ra các
phương tiện
để tồn tại
+ Tạo ra các
nhu cầu
mới
+ SX
phụ thuộc
vào phân công LĐ
+
Tồn tại
XH quy định
ý thức
XH
- Lý luận xã hội cần tập trung nghiên cứu
mối quan hệ
giữa một bên là
cơ cấu vật chất
làm nền tảng của xã hội và một bên là
cơ cấu tinh thần
ý thức xã hội.
3.4. QUY LUẬT PHÁT TRIỂN LỊCH SỬ XH
K.Marx chủ yếu sử dụng
lý thuyết mâu thuẫn
(QHSX >< LLSX) để làm sáng tỏ biến chuyển xã hội.
Các vấn đề như: phân tầng xã hội, tội phạm, biến chuyển xã hội,... đều được các nhà xã hội học đương đại xem xét dưới ánh sáng
lý thuyết mâu thuẫn của Marx
.
-
Tư liệu sản xuất
: tất cả những gì của thế giới bên ngoài được đưa vào sử dụng để tạo ra của cải vật chất nhằm duy trì cuộc sống của con người.
-
Phương thức sản xuất
: khái niệm dùng để chỉ sự thống nhất giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
-
Lực lượng sản xuất
bao gồm tất cả
tư liệu sản xuất

người lao động
.
Hình thái kinh tế xã hội
: phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử dùng để chỉ
xã hội

từng giai đoạn
phát triển lịch sử nhất định với quan hệ sản xuất phù hợp với lực lượng sản xuất và với kiến trúc thượng tầng dựng trên cơ sở hạ tầng.
Các quan điểm của Mac dựng thành bộ khung lý luận và phương pháp luận nghiên cứu xã hội theo
nhiều hướng khác nhau
.
Full transcript