Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Vi mo 1- Chuong1

No description
by

on 17 September 2018

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Vi mo 1- Chuong1

Bài giảng
KINH TẾ VI MÔ

Chương 1
Tổng quan về kinh tế học

Trong chương này :
Kinh tế học và nền kinh tế
Các bộ phận của kinh tế học
Nội dụng của kinh tế vi mô
Mô hình vòng luân chuyển và vai trò của các chủ thể kinh tế
Phương pháp nghiên cứu kinh tế vi mô
Lý thuyết lựa chọn kinh tế
version 2018
nhu cầu vô hạn
nguồn lực hữu hạn
Luôn tồn tại sự khan hiếm
Sử dụng và phân bổ nguồn lực như thế nào để đạt được hiệu quả
Kinh tế học
là môn khoa học nghiên cứu:
cách thức vận hành của nền kinh tế nói chung
cách ứng xử của các thành viên

trong nền kinh tế
Nền kinh tế
Là cơ chế phân bổ nguồn lực khan hiếm cho các mục đích khác nhau
Các thành viên trong nền kinh tế
Kinh tế vĩ mô
Kinh tế vi mô
hai bộ phận của kinh tế học
Tăng trưởng
Lạm phát
Thuế
Thất nghiệp
Thương mại quốc tế
Quyết định sản xuất
Quyết định tiêu dùng
Vòng luân chuyển kinh tế
Nhà
sản xuất
Chính phủ
Hộ gia đình
Thị trường
yếu tố sản xuất
Thị trường
hàng hóa
Dòng hàng hóa, dịch vụ
Dòng tiền
Cơ chế thị trường
Các vấn đề kinh tế cơ bản được giải quyết thông qua mối quan hệ giữa cung cầu, và sự cạnh tranh trên thị trường
Cơ chế mệnh lệnh
Nhà nước xác định toàn bộ kế hoạch sản xuất, tiêu thụ cho các doanh nghiệp, quyết định cả việc tiêu dùng của các thành viên kinh tế
Cơ chế hỗn hợp
Nền kinh tế hoạt động theo cơ chế thị trường.
Tuy nhiên,chính phủ tham gia giải quyết các vấn đề kinh tế ở một số lĩnh vực mà thị trường tự do phân bổ nguồn lực không hiệu quả.
Các cơ chế kinh tế
Phương pháp nghiên cứu kinh tế học
Là cái gì ?
Nên như thế nào?
Kinh tế học
thực chứng
Kinh tế học
chuẩn tắc
Mô tả, giải thích một cách khoa học và khách quan các hiện tượng và hành vi kinh tế được quan sát
Đánh giá chủ quan về việc nguồn lực khan hiếm nên được phân bổ như thế nào
hộ gia đình
doanh nghiệp
chính phủ
Trên thị trường hàng hóa:
Doanh nghiệp là người bán
Hộ gia đình là người mua
Trên thị trường yếu tố sản xuất:

Doanh nghiệp là người mua
Hộ gia đình là người bán
Chính phủ tham gia vào nền kinh tế :


Hệ thống pháp luật, quy tắc
Cung cấp một số hàng hóa dịch vụ. vd:an ninh quốc phòng, cơ sở hạ tầng,...
Phân phối lại thu nhập
1. Quan sát và đo lường
Các nhà kinh tế quan sát các hiện tượng ví dụ
Tiền lương khác nhau giữa các công nhân
Một số người ra các quyết định có độ rủi ro cao hơn người khác
Giá hàng hóa khác nhau giữa các nhà cung ứng
2. Mô hình hóa
Để hiểu bản chất sự việc, thực tế phức tạp cần phải được đơn giản hóa.
3. Kiểm định
Phân tích số liệu để kiểm chứng lại giả thuyết
Phương pháp nghiên cứu
các số liệu kinh tế (giá, lãi suất, GDP, thu nhập, số lượng hàng hóa..) và sự thay đổi của chúng được ghi lại chi tiết
Mô tả mối quan hệ của các yếu tố quan trọng nhất,trong giả định các yếu tố khác và giữ nguyên.
Mô tả bằng số liệu, đồ thị, các phương trình toán học
Thông qua mô hình, giả thuyết kinh tế được xác lập
Nếu kết quả thực nghiệm phù hợp với giả thuyết-> giả thuyết được chấp nhận
Ngược lại, giả thuyết bị bác bỏ
Một giả thuyết được kiểm chứng là đúng nhiều lần, sẽ được coi là một lý thuyết kinh tế
Lý thuyết lựa chọn kinh tế
Quy luật khan hiếm
Mọi nguồn lực là hữu hạn
Chi phí cơ hội
Đường giới hạn khả năng sản xuất
Phân tích cận biên
Nền kinh tế đang sản xuất ở mức sản lượng Q xe hơi.

Có nên sản xuất chiếc xe thứ Q+1 ?
Do tồn tại sự khan hiếm nên chúng ta luôn phải lựa chọn
Chi phí cơ hội
Chúng ta phải chấp nhận từ bỏ một thứ để nhận được một thứ khác
là giá trị của phương án tốt nhất bị bỏ qua khi đưa ra quyết định lựa chọn kinh tế.

không sinh lời
lãi suất 15%/năm
lãi suất 6.5%/năm
Khả năng kinh doanh


Lao động:
bao gồm cả số lượng và chất lượng nguồn lực con người
Tư bản
:
Công cụ sản xuất do con người tạo ra
Đất đai
:
Đất và các tài nguyên trên đất
Chi phí cơ hội của việc giữ tiền mặt?
Quy luật chi phí cơ hội tăng dần
Để sản xuất thêm được một số lượng hàng hóa bằng nhau, xã hội ngày càng phải hi sinh nhiều hàng hóa khác hơn
Mô tả tất cả các kết hợp sản xuất hàng hoá tối đa mà nền kinh tế có thể sản xuất được khi sử dụng toàn bộ tài nguyên hiện có tương ứng với trình độ công nghệ nhất định

PPF
ossibility rontier
roduction
Sự thay đổi của PPF
Nguyên nhân
Nguồn lực đầu vào tăng
Cải tiến công nghệ

Đường PPF vận động ra ngoài thể hiện khả năng sản xuất của nền kinh tế tăng lên
Câu trả lời phụ thuộc vào
lợi ích thu thêm

chi phí phải bỏ thêm
khi sản xuất thêm 1 chiếc xe
Lợi ích cân biên (Marginal Benefit)
Lợi ích thu được khi sản xuất (tiêu dùng)
thêm
MỘT ĐƠN VỊ hàng hóa

Chi phí cận biên
(Marginal Cost)
Chi phí bỏ ra để sản xuất (tiêu dùng)
thêm
MỘT ĐƠN VỊ sản phẩm
MB
>
MC
Nên mở rộng quy mô
MB
<
MC
Nên thu hẹp quy mô
MB
=

MC
Mức quy mô tối ưu, lợi ích ròng đạt tối đa
Lựa chọn tối ưu
Các chương tiếp theo
Chương 4:
Lý thuyết hành vi người tiêu dùng
Chương 2:
Lý thuyết cung cầu
Chương 3:
Co giãn của cung và cầu
Chương 5:
Sản xuất, chi phí, lợi nhuận
Chương 6:
Cạnh tranh và độc quyền
Chương 8:
Các thất bại của thị trường
Chương 7
Thị trường lao động


Hiệu quả sản xuất (production efficiency)
Hiệu quả kĩ thuật (technical effciency)
Hiệu quả sản xuất/ hiêu quả kĩ thuật đạt được khi sản xuất số lượng đầu ra nhất định với chi phí thấp nhất.
Các điểm trên đường PPF thể hiện các kết hợp hàng hóa đạt được hiệu quả sản xuất
Hiệu quả phân bổ (Allocative efficiency)

là kết hợp hàng hóa được sản xuất chi phí thấp nhất và ở mức sản lượng mang lợi lợi ích lớn nhất
Full transcript