Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

Copy of Copy of Tâm lý học cá nhân - Alfred Adler

No description
by

Nguyễn Trang

on 19 March 2014

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Copy of Copy of Tâm lý học cá nhân - Alfred Adler

Tâm lý học cá nhân - Alfred Adler
Tiểu sử Alfred Adler
Bản chất của con người
Từ khóa quan trọng
Tiến trình trị liệu
Các kỹ thuật đặc thù
"The only normal people are the ones you don't know very well"
Alfred Adler
7/2/1870
28/5/1937
1895
1897
1907
1911
1914
1918
1934
1932
Alfred Adler sinh ra tại một vùng bán thành thị của thành phố Vienna, nước Áo

Là con thứ hai trong một gia đình buôn ngũ cốc gốc Do Thái.
Từ nhỏ Adler đã bị mắc bệnh còi xương và không thể đi lại cho đến năm 4 tuổi
5 tuổi
suýt chết
viêm phổi
Ông có một người em trai chết khi còn trong tuổi ẵm ngửa.
Ông đã đặt ra mục tiêu của đời mình là chinh phục cái chết.
Do đó ông muốn trở thành bác sĩ vì những toa thuốc có thể ngăn chặn cái chết xảy ra.
Ông luôn cạnh tranh với anh trai Sigmund của mình.
Nền tảng cho thuyết về thứ tự sinh và mối hệ anh em của ông
có thể
Ông hứng thú trong việc chăm sóc bệnh nhân hơn là chẩn đoán chính xác
Adler tốt nghiệp y khoa từ trường đại học Vienna
Ông lập gia đình và có 4 người con.
Có hai người sau này nối nghiệp ông trở thành bác sĩ tâm thần
Ông tham gia vào nhóm của Freud
Adler rời tổ chức và cùng thành lập nhóm riêng

Chứng kiến tàn phá của chiến tranh: ông hành nghề thầy thuốc trong quân đội Áo
Có sự thay đổi trong học thuyết
Cho rằng hứng thú xã hội và lòng nhân ái là nền tảng động lực con người
Vào những năm cuối đời, Adler thường xuyên viếng thăm Hoa Kỳ
Nhận thức chủ quan về thực tế
Hứng thú xã hội và
Cảm giác cộng đồng
Thứ tự sinh và
Mối quan hệ anh chị em
“Thực tế chủ quan" (subjective reality) bao gồm:
Thực tế khách quan không quan trọng bằng
việc chúng ta giải thích thực tế

việc chúng ta gán những ý nghĩa cho trải nghiệm của bản thân
.
Tính thống nhất và
Các kiểu mẫu của Nhân Cách
Tâm lý cá nhân nhấn mạnh sự hiểu biết tổng thể về con người
1) Hành vi có mục đích
và mục tiêu định hướng
Thuật ngữ
fictional finalism
(mục tiêu không thực) để chỉ một mục tiêu tưởng tượng trung tâm, cái hướng dẫn hành vi của một người
"Chỉ khi tôi quan trọng thì tôi mới được chấp nhận"
“Guiding self-ideal” (định hướng cái tôi lý tưởng) có thể hiểu theo các cách như:
Việc định hướng này đại diện cho hình ảnh của một cá nhân với một mục tiêu của sự hoàn hảo mà họ phấn đấu trong bất kỳ tình huống nào
"Chỉ khi tôi hoàn hảo thì tôi mới có được sự an toàn"
2) Phấn đấu cho những điều có ý nghĩa và sự ưu việt
3) Phong cách sống (lifestyle):
Hứng thú xã hội
Cảm giác cộng đồng
Nhiệm vụ phổ quát
Con đầu lòng
Con thứ hai
Con giữa
Con thứ ba
Con út
Con một
Giống một vài nét đặc trưng của đứa con đầu lòng
Thông thường thì trẻ được bố mẹ nuông chiều và trở nên dựa dẫm vào bố hoặc mẹ hoặc cả hai
Có thể không biết cách chia sẻ hoặc hợp tác với những đứa trẻ khác
Bác bỏ các lý thuyết cơ bản của Freud
Tin rằng cá nhân bắt đầu hình thành cách tiếp cận với cuộc sống trong 6 năm đầu đời
1. Tương quan trị liệu
Tham vấn theo quan điểm Adler được cấu trúc xung quanh bốn mục tiêu trung tâm tương ứng với bốn giai đoạn của tiến trình trị liệu (Dreikurs, 1967).
4. Giúp thân chủ có những sự lựa chọn mới
3. Khuyến khích sự phát triển của việc tự thấu hiểu
2. Khám phá động lực tâm lý vận hành ở TC
Không giống như Freud, Adler nhấn mạnh sự lựa chọn - trách nhiệm, ý nghĩa trong cuộc sống và việc phấn đấu để đạt được sự hoàn thiện.
Con người được thúc đẩy chủ yếu bởi những gì liên quan đến xã hội hơn là ham muốn tình dục
Mối quan hệ trị liệu
Mối quan hệ thân chủ - nhà trị liệu vững mạnh

Cần có sự
cân bằng
, phải dựa trên sự
hợp tác
,
tin cậy
,
tôn trọng,

tin tưởng lẫn nhau
, sự phối hợp và điều chỉnh
mục tiêu
cho thống nhất.

Cố gắng thiết lập và duy trì một sự hợp tác mang tính
bình đẳng
đối với thân chủ.
Nguồn gốc vấn đề
Giấc mơ
Mosak và Maniacci (2008) cho rằng giấc mơ như là một phần hữu ích của việc đánh giá quá trình. Adler xem giấc mơ như một buổi tập dợt của những hành động có thể xảy ra trong tương lai.
Xác định mục đích
Tiến trình hành động
Cốt lõi của kinh nghiệm trị liệu
Học cách sửa những lỗi về giả định và kết luận
4. Trải nghiệm của thân chủ trong liệu pháp:
2. Mục tiêu trị liệu


































































































































































1. Giới thiệu chung
3. Chức năng, vai trò nhà trị liệu
Hành vi là có mục đích, có mục tiêu định hướng
Chú trọng vào ý thức nhiều hơn.
Nguồn gốc thúc đẩy chúng ta phấn đấu
Lý thuyết của Adler tập trung vào cảm giác tự ti
Hành vi con người không phải chỉ được xác định bởi di truyền và môi trường.
Thay vào đó, chúng ta có khả năng giải thích, tạo nên sự ảnh hưởng và tạo ra các sự kiện
Chú trọng việc tái giáo dục cá nhân và tái cấu trúc lại xã hội.
Trong đó, tập trung vào những yếu tố bên trong quyết định hành vi như các

giá trị
,
niềm tin
,
thái độ
,
mục tiêu
,
lợi ích

nhận thức bản thân về thực tại
.
Adler cũng là người đầu tiên trị liệu theo phương pháp hệ thống.
Ông cho rằng hiểu được con người trong hệ thống mà cá nhân đó đang sống là điều quan trọng.
Hiện tượng học
: quan tâm đến cách con người nhìn nhận thế giới từ góc nhìn chủ quan của họ.
Quan tâm đến tương lai nhưng không giảm nhẹ tầm quan trọng của ảnh hưởng từ quá khứ.
Chú trọng vào việc hiểu toàn bộ con người nằm trong bối cảnh xã hội của họ:
gia đình
,
văn hóa
,
trường học

công việc
.
Nhân cách con người trở nên thống nhất thông qua phát triển mục tiêu của cuộc đời
Hành vi của con người đều có mục đích
Sự tự ti
Sự bù đắp
Tìm cách thay đổi một điểm yếu thành một điểm mạnh
Có nhiều cách mà con người phát triển sự phấn đấu của bản thân tạo nên cá tính hay phong cách sống riêng
Đặc trưng chính là cảm giác mặc cảm
Vào thời điểm chúng ta cảm thấy mặc cảm, chúng ta được kéo lên bởi ý chí phấn đấu cho tính ưu việt
Cụm từ “ưu việt” được Adler sử dụng có nghĩa là di chuyển từ một vị trí được nhìn nhận là thấp đến một vị trí cao hơn.
Cảm giác này không phải là một yếu tố tiêu cực trong cuộc sống
Niềm tin cốt lõi và giả định của một cá nhân định hướng họ sống và tổ chức thực tế, nghĩa là gán ý nghĩa cho các sự kiện trong cuộc đời. Adler gọi điều này là "phong cách sống" (lifestyle) của cá nhân.
Bao gồm các chủ đề kết nối và quy tắc tương tác thống nhất tất cả các hành động của chúng ta

Thường được mô tả như nhận thức của chúng ta về bản thân, về những người khác và về thế giới
Bao gồm các đặc trưng trong suy nghĩ, hành động, cảm giác, sống và phấn đấu hướng tới mục tiêu dài hạn của cá nhân
Kinh nghiệm trong gia đình và các mối quan hệ giữa anh chị em đóng góp vào sự phát triển của cái tôi thống nhất trong nhận thức, suy nghĩ, cảm giác và hành xử
Tất cả mọi thứ chúng ta làm là chịu ảnh hưởng của lối sống độc đáo này.
Lý do tại sao tất cả các hành vi của chúng ta phù hợp với nhau để có thể hành động một cách thống nhất
Việc phấn đấu cho mục tiêu là điều có ý nghĩa đối với chúng ta và chúng ta phát triển một phong cách độc đáo cho mình
Liệu pháp rút gọn theo quan điểm Adler (Adlerian brief therapy or ABT).
Hứng thú xã hội đề cập đến một loạt các hành động của cảm giác cộng đồng trong một người và nó liên quan đến thái độ tích cực của cá nhân đối với những người khác trên thế giới
Phấn đấu cho một tương lai tốt đẹp hơn cho nhân loại
Vừa mang tính bẩm sinh; vừa là được truyền dạy, học và sử dụng.
Hứng thú xã hội là chỉ số trung tâm sức khỏe tâm thần.
Những người có hứng thú xã hội thường hướng sự phấn đấu theo hướng lành mạnh và hữu ích cho xã hội

trong cuộc sống
Hứng thú xã hội phát triển thì cảm giác mặc cảm và xa lánh giảm đi
Bao gồm cảm giác được kết nối với nhân loại trong quá khứ, hiện tại và tương lai; và việc được tham gia vào việc làm cho thế giới tốt đẹp hơn
Những người thiếu cảm giác cộng đồng này sẽ trở nên chán nản và sẽ hướng về phía tiêu cực của cuộc sống
Adler tin rằng chúng ta phải thành công ba nhiệm vụ phổ quát của cuộc sống:
Đóng góp cho xã hội (nhiệm vụ nghề nghiệp)
Xây dựng
mối quan hệ thân mật
(nhiệm vụ tình yêu-hôn nhân)
Xây dựng tình bạn (nhiệm vụ xã hội)
Sau đó, Dreikurs và Mosak bổ sung thêm 2 nhiệm vụ
Hòa thuận với chính mình
(tự chấp nhận)
Chiều kích tâm linh : bao gồm cả giá trị, ý nghĩa, mục tiêu cuộc sống và mối quan hệ của chúng ta với vũ trụ
Con đầu lòng
Thường nhận được nhiều sự chú ý và trong thời gian khi còn là con một, trẻ giống như “trung tâm vũ trụ” và được cưng chiều nên thường khó bảo
Con thứ hai
Cư xử như thể nó đang ở trong một cuộc đua và thường dưới thế anh/ chị nó
Con thứ ba
Thường có cảm giác chen lấn (squeezed out). Đứa trẻ này có thể tin rằng cuộc sống là không công bằng và mình bị lừa
Có xu hướng trở thành người đáng tin cậy và chịu khó làm việc, đồng thời cũng có sự nỗ lực để tiến về phía trước
Đứa nhỏ hơn sẽ phát triển sở trường để tìm ra những điểm yếu của anh/chị mình và bắt đầu giành được sự khen ngợi từ cha mẹ, từ thầy cô bằng việc đạt được những điều mà anh/chị nó thất bại.
Việc cạnh tranh giữa hai đứa con đầu sẽ ảnh hưởng đến cuộc sống chúng sau này.
Có thể có một thái độ như thể "tội nghiệp cho tôi" và cũng có thể trở thành một đứa trẻ gặp vấn đề
Con út
Có xu hướng được nuông chiều nhất. Nó đóng một vai trò đặc biệt đối với tất cả các anh chị trước mình
Thường phát triển theo xu hướng riêng bằng những cách mà không ai trong gia đình nghĩ tới
Giải thích việc sự tương tác giữa người trưởng thành với thế giới
Ý nghĩa
Làm việc với gia đình, đặc biệt là mối quan hệ giữa anh chị em được xem là một điều quan trọng
Xu hướng nhân cách bắt đầu từ thời thơ ấu cũng như những cạnh tranh giữa các anh chị em có ảnh hưởng suốt đời
Tái giáo dục nhằm hướng tới cuộc sống có ích
Thỏa thuận hợp tác
Tôn trọng
Khi giao tiếp và hành động theo sự tin tưởng
Nghiên cứu toàn diện/ đánh giá lối sống/ chỉ ra mục tiêu lệch lạc và giả định sai lầm
Tạo nên giá trị đặc biệt về hình mẫu của nhà trị liệu
Không xem thân chủ là "bệnh" và cần được "chữa khỏi."
Mô hình
trưởng thành nhân cách
Hành động theo cách đáp ứng với các nhiệm vụ của cuộc sống với sự can đảm và hứng thú xã hội
Giúp họ học cách suy nghĩ về bản thân, về người khác và về thế giới
Hiểu được lối sống của riêng họ
(Milliren, Evans, và Newbauer- 2007)
Mục đích chính của việc trị liệu là để phát triển ý thức của thân chủ với
cảm giác thuộc về
(belonging), hỗ trợ hình thành
các hành vi

các quá trình
đặc trưng bởi cảm giác cộng đồng và hứng thú xã hội
(Gerald Corey- 2009)
Phát triển một mối quan hệ trị liệu vững mạnh là điều cần thiết để có kết quả tốt đẹp.
(Carlson và cộng sự, 2006)
Dinkmeyer và Sperry (2000) cho rằng ngay từ đầu tiến trình, thân chủ nên bắt đầu xây dựng một sơ đồ hoặc một bản hợp đồng chi tiết về những gì họ mong muốn,
Ngay từ đầu tiến trình trị liệu, mối quan hệ này là một mối quan hệ cộng tác, đặc trưng bởi hai người làm việc ngang nhau với mục tiêu cụ thể được thảo luận và đồng thuận.
Có kế hoạch:
Biết tiến trình trị liệu để biết được nơi họ đang hướng về,
Biết những gì đang ngăn cản họ đạt mục tiêu đề ra,
Làm thế nào họ có thể thay đổi hành vi không có lợi thành hành vi có tính xây dựng,
Và làm thế nào họ có thể sử dụng hết các khả năng của bản thân để họ có để đạt được mục đích.
Tìm kiếm những sai lầm lớn trong mục tiêu, suy nghĩ và đánh giá trong lối sống của con người
Thân chủ có thể trở nên chán nản và thực hiện chức năng không hiệu quả vì
niềm tin sai lầm
, các
giá trị lệch lạc

mục tiêu không bao giờ đạt được
.
Theo Mosak (1977), có thể xác định một số chủ đề hoặc niềm tin trung tâm trong cuộc sống của thân chủ với các sai lầm như những câu sau:
"Tôi phải có được những gì tôi muốn trong cuộc sống."
"Tôi phải kiểm soát tất cả mọi thứ trong cuộc sống của tôi."
"Tôi phải biết tất cả mọi thứ có biết, và một sai lầm sẽ là một thảm họa."
"Tôi phải thể hiện hoàn hảo trong mọi việc tôi làm."

Nhà trị liệu thường thu thập thông tin về lối sống của cá nhân bằng một bảng câu hỏi về:
Hệ thống gia đình
(family constellation)
Nhiệm vụ cuộc sống
(life tasks)
Hồi ức ấu thơ
(early recollection)
Từ thông tin về sơ đồ gia đình, nhà trị liệu có thể có được góc nhìn về những
thành công và thất bại chính

những ảnh hưởng đặc biệt
có tác động đến vai trò mà thân chủ đã thừa nhận trong cuộc sống.
Giấc mơ đã trả lời cho vấn đề hiện tại có thể có của thân chủ. Thông qua việc giải thích giấc mơ, nhà trị liệu xem xét mục đích của thân chủ.
Dù cách họ suy nghĩ và hành xử không thành công, họ có xu hướng bám vào những mô hình quen thuộc.
(Sweeney, 1998)
Một lối sống của cá nhân phục vụ cho cá nhân đó thông qua việc duy trì sự ổn định và không thay đổi.
Dự đoán được.
Mọi người không thay đổi bởi vì họ
không nhận ra
các sai sót trong suy nghĩ hoặc mục đích hành vi; họ
không biết
phải làm cách nào khác;
sợ thay thế
mô hình cũ thành các mô hình mới với các kết quả không thể đoán trước.
Cần hỏi để xác nhận thân chủ nhận ra được vấn đề của mình, nâng cao sự tự nhận thức của cá nhân thân chủ.
Trong suốt quá trình trị liệu, thân chủ sẽ khám phá ra mình có những nguồn lực (resources) và mình có sự lựa chọn để đưa ra cách đối phó với các vấn đề và nhiệm vụ quan trọng trong cuộc sống
Cảm xúc và nhận thức đều có cùng một mục đích
Trong trị liệu, phần lớn thời gian dùng để
khám phá
,
hiểu
mục đích này và
định hướng
lại cho thân chủ những cách hiệu quả để thực hiện mục đích đó.
Nhà trị liệu không xem thân chủ là có bệnh tinh thần hay cảm xúc, mà chỉ là bị nản chí, vì vậy nhà trị liệu có thể
đưa ra sự khuyến khích
để thân chủ có khả năng thay đổi.
Khuyến khích
Cách nhìn mới
Lối suy nghĩ riêng
Là phương pháp mạnh mẽ nhất để thay đổi niềm tin của một người.
Giúp thân chủ tự tin và can đảm.
Can đảm
là sẵn sàng hành động phù hợp với hứng thú xã hội ngay cả khi sợ hãi.
Cung cấp hiểu biết cơ bản về mục đích của hành vi nhằm hỗ trợ cho việc thay đổi nhận thức.
Hướng dẫn thân chủ những cách nhìn mới về bản thân, về người khác và về cuộc sống
Mosak và Maniacci (2008) đã liệt kê các mục tiêu sau:
Mục tiêu cho quá trình trị liệu giáo dục
Thúc đẩy hứng thú xã hội
Những điều đó được thực hiện bằng cách nâng cao
sự tự nhận thức
của cá nhân thân chủ, thử thách và thay đổi
cơ sở lập luận nền tảng
,
mục tiêu cuộc sống
, và những
khái niệm cơ bản
của họ (Dreikurs, 1967, 1997)
Vai trò
Hỗ trợ thân chủ hiểu, thách thức và thay đổi câu chuyện cuộc sống (life story) của họ.
Đánh giá toàn diện hoạt động của thân chủ.
Không dán nhãn thân chủ qua những chẩn đoán của mình
Chức năng chính
Giúp con người trở thành thành viên đóng góp cho xã hội
Khuyến khích
các cá nhân nhận ra sự bình đẳng giữa mọi người
Thay đổi động lực
sai lệch
Sửa đổi quan điểm và mục tiêu, có nghĩa là thay đổi lối sống của họ
Giúp thân chủ
vượt qua cảm giác chán nản và mặc cảm của bản thân 
Đề ra kế hoạch mới cho hành động
Tập trung vào kết quả mong muốn và lối sống dễ thích nghi
Lối suy nghĩ riêng
Là triết lý
mà lối sống
cá nhân
dựa
vào
Là các khái niệm về bản thân, về người khác và về cuộc sống.
Vấn đề của thân chủ
phát sinh do các kết luận dựa trên lối suy nghĩ riêng của họ thường không phù hợp với
các yêu cầu của
đời sống xã hội.
Phát hiện các mục đích của hành vi hoặc triệu chứng sai lầm cơ bản
Đối mặt và giải quyết vấn đề
(Bitter, Christensen, Hawes, & Nicoll, 1998)
1. Tức thì (immediacy)
2. Lời khuyên (advice)
3. Sự hài hước (humor)
4. Sự im lặng (silence)
5. Ý định nghịch lý (paradoxical intention)
6. Hành động giá như (acting as if)
7. “Sự thật mất lòng” (spitting in the client’s soup)
8. Nắm bắt bản thân (catching oneself)
9. Kỹ thuật nhấn nút (the push-button technique)
10. Sự thể hiện ra bên ngoài (externalization)

11. Tái sáng tác (re-authoring)
12. Tránh các bẫy (avoiding the traps)
13. Đối đầu (confrontation)
14. Sử dụng câu chuyện và truyện ngụ ngôn (use of stories and fables)
15. Phân tích hồi ức ấu thơ (early recollection analysis)
16. Đánh giá lối sống (lifestyle assessment)
17. Khuyến khích (encouraging)
18. Thiết lập nhiệm vụ và cam kết (task setting and commitment)
19. Cho bài tập về nhà (giving homework)
20. Chấm dứt và tóm tắt (terminating and summarizing)

Những nhà thực hành trường phái Adler có thể sử dụng một loạt các kỹ thuật mang tính
sáng tạo khác
, miễn là những phương pháp này
phù hợp với
các triết lý thuộc cơ sở lý thuyết cơ bản của TLH trường phái Adler
(Milliren et al., 2007).

Tập trung vào:
Thay đổi động lực hơn thay đổi hành vi
Khuyến khích TC thay đổi toàn diện ở phía bên hữu ích
Insight là "sự hiểu biết chuyển thành hành động mang tính xây dựng" (Mosak và Maniacci (2008))

Insight đề cập đến một sự hiểu biết trong những động lực vận hành trong cuộc sống của thân chủ.

Tự thấu hiểu chỉ có thể xảy ra khi các mục đích và mục tiêu ẩn của hành vi (hidden purposes and goals of behavior) được thực hiện có ý thức.
Giải thích công khai và đúng lúc (Disclosure and well-timed interpretations):
Thuận lợi cho quá trình đạt được cái nhìn sâu sắc
Giải thích động cơ tiềm ẩn của TC với cách hành xử của họ ngay tại vị trí này và thời điểm này (here and now)

Phân tâm học
vs

Tâm lý học cá nhân

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
Khách quan
Chủ quan
Cơ sở sinh lý cho học thuyết
Tâm lý học xã hội
Nhấn mạnh nguyên nhân
Nhấn mạnh mục đích
Mang tính chất đơn giản hóa.
Mang tính chất tổng thể.
Nghiên cứu cá nhân tập trung vào bên trong
Nghiên cứu cá nhân có thông qua môi trường xã hội bên ngoài.
Sự thiết lập của hòa hợp tâm lý tạo nên mục đích lý tưởng của trị liệu. “Nơi nào có cái ấy, thì đó là nơi cái tôi cần ở.”
Sự mở rộng của cá nhân, sự phát triển năng lực bản thân và sự nâng cao hứng thú xã hội đại diện cho các mục đích lý tưởng của cá nhân.
Con người bản chất là “xấu.” Con người phải trả giá đắt cho việc nền văn minh cố gắng thuần phục họ.
Con người thì không có “tốt” hay “xấu,” mà họ là các cá thể sáng tạo, tự lựa chọn/
Con người là nạn nhân của cả cuộc sống bản năng và văn minh xã hội.
Con người, với tư cách là người lựa chọn, có thể nhào nặn cả môi trường bên trong và bên ngoài của mình.
Miêu tả về sự phát triển của trẻ em là tiên đoán và không dựa trực tiếp trên việc quan sát trẻ em, mà dựa vào các liên tưởng tự do của người trưởng thành.
Trẻ em được nghiên cứu trực tiếp trong các gia đình, trường học và các trung tâm giáo dục gia đình.
Nhấn mạnh vào mặc cảm Oedipus và cách giải quyết nó.
Nhấn mạnh vào hệ thống gia đình
Con người là kẻ thù. Người khác là đối thủ của ta, và chúng ta phải tự bảo vệ chính mình khỏi họ.
Người khác là Mitmenschen, người bạn. Họ ngang bằng với ta, họ là người cộng tác với ta, là những nhà hợp tác với ta trong cuộc sống.
Phụ nữ cảm thấy khiếm khuyết vì họ ghen tỵ với dương vật của đàn ông.
Phụ nữ cảm thấy khiếm khuyết vì bối cảnh văn hóa, phụ nữ bị coi thường.
Nhiễu tâm có nguyên nhân tình dục.
Nhiễu tâm là một thất bại của học tập, một sản phẩm của nhận thức bị bóp méo
Nhiễu tâm là cái giá ta phải trả cho sự văn minh.
Nhiễu tâm là cái giá ta phải trả cho sự kém văn minh.
Nguồn: Raymond J. Corsini, Danny Wedding. (2011) Current Psychotherapy. Cengage Learning
Full transcript