Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

Copy of Đánh giá việc áp dụng các công cụ chính sách tiền tệ của Ngâ

No description
by

Nguyễn Thanh

on 7 June 2014

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Copy of Đánh giá việc áp dụng các công cụ chính sách tiền tệ của Ngâ

Welcome to our presentation !!!

Đánh giá việc áp dụng các công cụ chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam giai đoạn 2011 - 2013
I. Sự đổi mới trong việc thực hiện chính sách tiền tệ
II. Việc sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ của NHNN trong giai đoạn 2011-2013
II. Việc sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ của NHNN trong giai đoạn 2011 - 2013
Chương I :
Chính sách tiền tệ trong nền kinh tế thị trường
Chương II :
Thực trạng việc sử dụng các công cụ của chính sách tiền tệ ở Việt Nam hiện nay
II. Việc sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ của NHNN Việt Nam giai đoạn 2011 - 2013
CHƯƠNG 3:
ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÁC CÔNG CỤ CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM

I. Định hướng.
1. Bối cảnh trong nước và quốc tế.
2. Định hướng cơ bản.
II. Giải pháp.
1. Nhóm giải pháp nhằm tạo điều kiện, môi trường thuận lợi.
2. Nhóm giải pháp về việc hoàn thiện các công cụ của chính sách tiền tệ.
Mục lục :

Lời mở đầu.
Nội dung :
CHƯƠNG I : Chính sách tiền tệ trong nền kinh tế thị trường.
CHƯƠNG II : Thực trạng việc thực hiện các công cụ chính sách tiền tệ ở Việt Nam hiện nay.
CHƯƠNG III : Định hướng và giải pháp hoàn thiện các công cụ chính sách tiền tệ ở Việt Nam.
Kết luận.
Tài liệu tham khảo.
Phụ lục.
CHƯƠNG I : Chính sách tiền tệ trong nền kinh tế thị trường.

I. Khái niệm, vị trí của chính sách tiền tệ.
1. Khái niệm.
2. Vị trí.
II. Mục tiêu của chính sách tiền tệ.
III. Các công cụ của chính sách tiền tệ.
1. Nghiệp vụ thị trường mở.
2. Dự trữ bắt buộc.
3. Chính sách tái chiết khấu
CHƯƠNG II : Thực trạng việc sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ ở Việt Nam hiện nay.
I. Sự đổi mới trong việc thực hiện các chính sách tiền tệ.
II. Việc sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ của NHNN Việt Nam giai đoạn 2011 - 2013
1. Công cụ lãi suất
2. Công cụ hạn mức tín dụng
3. Công cụ dự trữ bắt buộc
4. Công cụ cho vay tái chết khấu
5. Công cụ nghiệp vụ thị trường mở
III. Đánh giá quá trình thực hiện
I. Khái niệm, vị trí của chính sách tiền tệ.
1. Khái niệm.
Chính sách tiền tệ là một chính sách kinh tế vĩ mô do Ngân hàng trung ương khởi tạo và thực thi, thông qua các công cụ và biện pháp của mình nhằm đạt các mục tiêu: ổn định giá trị đồng tiền, tạo công ăn việc làm, tăng trưởng kinh tế.
2. Vị trí.
Là một trong những chính sách quan trọng nhất, có mỗi quan hệ với các chính sách khác.
Là hoạt động cơ bản nhất đối với Ngân hàng Trung ương.
II. Mục tiêu
Ổn định giá trị đồng tiền.
Tăng công ăn việc làm.
Tăng trưởng kinh tế.

Mối quan hệ giữa các mục tiêu :
Có mối quan hệ chặt chẽ, hỗ trợ nhau và không tách rời, tuy nhiên trong ngắn hạn có thể mâu thuẫn nhau
=> Khi thực hiện CSTT thì phải có sự phối hợp với các chính sách kinh tế khác
III. Các công cụ của chính sách tiền tệ
1. Nghiệp vụ thị trường mở.

2. Dự trữ bắt buộc.

3. Chính sách tái chiết khấu.
I. Sự đổi mới trong việc thực hiện chính sách tiền tệ
II. Việc sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ của NHNN trong giai đoạn 2011 - 2013
1. Công cụ lãi suất.
2. Công cụ hạn mức tín dụng.
3. Công cụ dự trữ bắt buộc.
4. Công cụ cho vay tái chiết khấu.
5. Công cụ nghiệp vụ thị trường mở.
III. Đánh giá quá trình thực hiện các công cụ của chính sách tiền tệ những năm qua, những thành tựu trong việc ổn định kinh tế vĩ mô.
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
NHNN luôn bám sát diễn biến thị trường tiền tệ, giám sát chặt chẽ và hỗ trợ thanh khoản kịp thời cho các TCTD.

Các hoạt động điều hành tín dụng được NHNN thực hiện theo mục tiêu nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, kiểm soát cho vay ngoại tệ và chống đô la hóa.
NHNN thể hiện quyết tâm xử lý nợ xấu.

=>
Với các chính sách rõ ràng và biện pháp quyết liệt, NHNN đã có những nỗ lực đáng kể trong việc điều hành chính sách tiền tệ và đổi mới, tái cấu trúc hệ thống ngân hàng phù hợp với chủ trương của Đảng và Nhà nước trong thời kỳ khó khăn, được dư luận trong và ngoài nước đánh giá cao.
1. Công cụ lãi suất.
Ưu điểm
: Công cụ lãi suất của NHNN đã mang lại một số hiệu quả nhất định; NHNN đã điều hành để giảm được mặt bằng lãi suất nhưng vẫn đảm bảo điều hành để góp phần kiểm soát lạm phát ở mức hợp lý; việc điều hành lãi suất của NHNN đã thực sự chủ động, dẫn dắt được thị trường; trần lãi suất được quy định là điều hợp lý và cần thiết trong điều kiện thị trường biến động.
Hạn chế
: nếu đặt hết gánh nặng lên lãi suất,chính sách tiền tệ có nguy cơ đi lệch hướng. Công cụ lãi suất kém nhạy cảm với cung cầu tín dụng....
2. Công cụ hạn mức tín dụng cũng mang lại những hiệu quả nhất định.
Thúc đẩy các NHTM phấn đấu nâng cao chất lượng, hiệu quả và các chỉ số an toàn hoạt động để được xếp hạng tín nhiệm cao và có được hạn mức tăng trưởng cao.
Điều chỉnh, hạn chế tốc độ tăng trưởng tín dụng cao hơn tăng trưởng huy động vốn, góp phần cải thiện tính thanh khoản của từng ngân hàng và cả hệ thống, giảm áp lực lạm phát.
Tác động mạnh mẽ và có hiệu quả đến mục tiêu tái cơ cấu, sáp nhập các NHTM yếu kém, tăng vốn chủ sở hữu, nâng cao năng lực cạnh tranh.
3. Công cụ dự trữ bắt buộc.
Trong giai đoạn 2011-2013,công cụ này đã không phát huy được tác dụng nhiều,hay nói nặng hơn là “tê liệt” vì tính thanh khoản của các ngân hàng quá thấp. Vì vậy,công cụ này không được NHNN sử dụng như 1 công cụ chủ yếu để quản lý lượng tiền trong lưu thông mà chỉ sử dụng kết hợp với các công cụ khác để ổn định nền kinh tế.
4. Công cụ cho vay tái chiết khấu.
Do NHNN kiểm soát và chủ động được lãi suất tái chiết khấu nên cũng kiểm soát và tác động hợp lý lên lượng tiền tồn tại trên thị trường,dần dần phục hồi nền kinh tế trở lại điểm cân bằng,tình trạng lạm phát từ bất ổn định và cao ở năm 2011 đã dần được ổn định vào năm 2013.
5. Công cụ nghiệp vụ thị trường mở.
Trong suốt giai đoạn từ năm 2011-2013,NHNN liên tục bơm vốn trên thị trường mở nhằm điều tiết lãi suất liên ngân hàng và lãi suất thị trường mở.
Trong giai đoạn 2011-2013,công cụ nghiệp vụ thị trường mở là công cụ chủ yếu mà NHNN sử dụng để ổn định lại nền kinh tế và đưa nền kinh tế vượt qua khủng hoảng và lạm phát.
Tóm lại,
thời kỳ 2011-2013 là thời kỳ kinh tế Việt Nam rơi vào khó khăn do lạm phát và ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng của kinh tế thế giới. NHNN đã rất khó khăn trong việc quyết định đâu là biện pháp đúng đắn để chèo lái nền kinh tế quay trở lại quỹ đạo ổn định và phát triển. NHNN đã sử dụng linh hoạt và kết hợp cả 5 công cụ chính sách tiền tệ để tác động vào nền kinh tế,và thắt chặt tiền tệ là hướng đi duy nhất trong thời kỳ lạm phát này. Kết quả là sau 3 năm,nền kinh tế Việt Nam dần đi vào ổn định. Mặc dù vậy, Việt Nam vẫn chưa sẵn sang để thoát khỏi tình trạng suy thoái do tỷ lệ nợ xấu trong và giữa các ngân hàng còn nhiều,cơ cấu lạc hậu,chậm phát triển…
I. Định hướng.

1. Bối cảnh
Bối cảnh trong nước : nền kinh tế Việt Nam hết sức khó khăn.
Bối cảnh quốc tế : diễn biến phức tạp, kinh tế thế giới

2. Một số định hướng cơ bản.
- 6 định hướng cơ bản
II. Giải pháp

1. Nhóm giải pháp nhằm tạo điều kiện, môi trường thuận lợi
: Việc hoạch định CSTT cũng như các công cụ của CSTT cần đặt nó trong một chinh thể thống nhất có tính đến sự linh hoạt của thị trường, tiếp tục đẩy mạnh quá trình hoàn thiện, cơ cấu lại hệ thống ngân hàng để đảm bảo một môi trường cạnh tranh lành mạnh, sôi động, Năng lực kỹ thuật của NHNN cần được nâng cao, cần hoàn thiện hành lang pháp lý về hệ thông ngân hàng, tài chính; Cần có các biện pháp khuyến khích phù hợp nhằm tạo ra những nếp thói quen mới trong tâm lý của các cá nhân, doanh nghiệp

2. Nhóm giải pháp về việc hoàn thiện các công cụ của chính sách tiền tệ.

Đối với công cụ hạn mức tín dụng.
Đối với công cụ lãi suất.
Đối với công cụ dự trữ bắt buộc.
Đối với công cụ vay tái chiết khấu.
Đối với công cụ nghiệp vụ thị trường mở

Based on Jim Harvey's speech structures
Tên đề tài :


Đánh giá việc áp dụng các công cụ chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam giai đoạn 2011 - 2013
Sinh viên thực hiện :

1. Vũ Thị Thanh Loan
2. Bùi Thị Như Quỳnh
3. Dương Quỳnh Hoa
4. Phạm Chi Lan
5. Ngô Trang Ngân
Chương III : Định hướng và giái pháp hoàn thiện các công cụ của chính sách tiền tệ ở Việt Nam.

I. Định hướng.
1. Bối cảnh trong nước và quốc tế.
2. Một số định hướng cơ bản.
II. Giải pháp.
1. Nhóm giải pháp nhằm tạo điều kiện, môi trường thuận lợi.
2. Nhóm giả pháp về việc hoàn thiện các công cụ của chính sách tiền tệ.
Nghiệp vụ thị trường mở.

Khái niệm
:
Là những hoạt động mua bán chứng khoán do NHTW thực hiện trên thị trường mở nhằm tác động tới cơ số tiền tệ qua đó điều tiết lượng tiền cung ứng.
Cơ chế tác động :

Khi NHTW mua (bán) chứng khoán thì sẽ làm cho cơ số tiền tệ tăng lên (giảm đi) dẫn đến mức cung tiền tăng lên (giảm đi).
Đặc điểm :

Năng động, hiệu quả, chính xác, ít tốn kém về chi phí, dễ đảo ngược tình thế; phụ thuộc vào các chủ thể khác tham gia trên thị trường; để hoạt động hiệu quả cần phải có sự phát triển đồng bộ của thị trường tiền tệ, thị trường vốn
Dự trữ bắt buộc.

Khái niệm :

Số tiền dự trữ bắt buộc là số tiền các NH phải giữ lại, do NHTW quy định, gửi tại NHTW, không hưởng lãi, không được dung để đầu tư, cho vay.....
Cơ chế tác động :
Việc thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc ảnh hưởng trực tiếp đến số nhân tiền tệ ( m=1+s/s+ ER+ RR) trong cơ chế tạo tiền của các NHTM.
Đặc điểm :

Mang nặng tính quản lý Nhà nước, tác động rất mạnh; song linh hoạt ko cao vì việc tổ chức phức tạp, tốn kém avf có thể ảnh hưởng ko tốt đến hoạt động kinh doanh của các NHTM.
Chính sách tái chiết khấu.

Khái niệm :
Là hoạt động NHTW thực hiện cho vay ngắn hạn đối với các NHTM thông qua nghiệp vụ tái chiết khấu bằng việc điều chỉnh lãi suất tái chiết khấu (đối với thương phiếu) và hạn mức cho vay tái chiết khấu (cửa sổ chiết khấu)
Cơ chế tác động :

Khi NHTW tăng (giảm) lãi suất tái chiết khấu sẽ hạn chế (khuyến khích) việc các NHTM vay tiền tại NHTW làm cho khả năng cho vay của các NHTM giảm (tăng) từ đó làm cho mức cung tiền trong nền kinh tế giảm (tăng). Mặt khác khi NHTW muốn NHTM giảm việc vay chiết khấu của mình thì thực hiện việc khép cửa sổ chiết khấu lại.
Đặc điểm :

Giúp NHTW thực hiện vai trò là người cho vay cuối cùng đối với các NHTM; hiệu quả phụ thuộc vào hoạt động cho vay của các NHTM,...
III. Đánh giá quá trình thực hiện các công cụ của chính sách tiền tệ những năm qua, những thành tựu trong việc ổn định kinh tế vĩ mô.
Năm 2011 :
Tổng phương tiện thanh toán và tín dụng lần lượt tăng 12,5% và 14,4%, các mức lãi suất trên thị trường đã được điều chỉnh phù hợp với diễn biến kinh tế vĩ mô và chỉ đạo của Chính phủ.
Tình hình kinh tế những tháng cuối năm đã có dấu hiệu cải thiện, GDP năm 2011 tăng 5,89%, lạm phát so cùng kỳ năm trước bắt đầu có dấu hiệu chững lại và giảm dần, tính chung cả năm 2011 chỉ số giá tiêu dùng tăng 18,13% so với cuối năm 2010.
Năm 2012 :
Ngân hàng Nhà nước đã đưa ra mục tiêu giảm lãi suất huy động xuống còn 9-10%/năm vào cuối năm 2012, đồng thời đưa ra lộ trình giảm trung bình mỗi quí 1%/năm.
Đến cuối năm 2012, lãi suất huy động VND giảm mạnh từ 3-6%/năm, lãi suất cho vay giảm từ 5-9%/năm so với cuối năm 2011 và trở về mức lãi suất của năm 2007...
Việc thực hiện đồng bộ các giải pháp về tín dụng đã góp phần đạt tăng trưởng tín dụng 8,91% trong năm 2012.
Năm 2013 :
Các mức lãi suất chủ chốt được điều hành theo hướng giảm dần, góp phần tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và nền kinh tế.
Sau nhiều tháng tăng chậm, tín dụng bắt đầu có dấu hiệu khởi sắc, nhu cầu của doanh nghiệp về vốn cho sản xuất kinh doanh đã tăng mạnh do nhu cầu tiêu thụ hàng hóa đã cải thiện mạnh.
=> Có thể khẳng định rằng, từ năm 2011 đến nay, việc điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước đã mang lại hiệu quả tích cực, đảm bảo mục tiêu chống lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế ở mức hợp lý....
Full transcript