Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

Copy of Copy of chính sách lãi suất nhtw thái lan từ 2011 đến nay

No description
by

Hoàng Giang

on 31 January 2015

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Copy of Copy of chính sách lãi suất nhtw thái lan từ 2011 đến nay

Chính sách lãi suất NHTW Thái Lan từ 2011 đến nay
NHÓM 13
1. NGUYỄN THỊ LUYẾN
2. VŨ THỊ THANH NHÀN
3. TRỊNH THỊ HỒNG THẮM
4. NGUYỄN THỊ HUYỀN
5. DƯƠNG THỊ KIỀU LOAN
6. NGUYỄN THỊ THU
I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN
II. Thực trạng chính sách lãi suất
từ 2011 đến nay
III. đánh giá, nguyên nhân, kiến nghị
GVHD: NGUYỄN THÀNH NAM
1. Các vấn đề liên quan đến lãi suất
khái niệm lãi suất

Lãi suất là giá cả của quyền sử dụng vốn vay trong một thời gian nhất định mà người sử dụng vốn phải trả cho người sở hữu vốn, được tính bằng tỷ lệ phần tăng thêm so với vốn gốc ban đầu.
phân loại lãi suất
căn cứ theo cách đo lường lãi suất
lãi đơn
Là lãi suất tính một lần trên số vốn gốc cho suốt kỳ hạn vay.
lãi kép
Là mức lãi suất có tính đến giá trị đầu tư lại của lợi tức thu được trong thời hạn sử dụng tiền vay. Lãi của kỳ trước được nhập vào gốc để tính lãi cho kỳ sau.
lãi suất hiệu quả
là lãi suất kép nhưng tính dưới 1 năm
lãi suất hoàn vốn
Là lãi suất làm cân bằng giá trị hiện tại của tiền thu nhập nhận được trong tương lai từ một khoản đầu tư với giá trị hôm nay của khoản đầu tư đó.
căn cứ theo giá trị thực của lãi suất
lãi suất danh nghĩa
Là lãi suất tính theo giá trị danh nghĩa của tiền tệ vào thời điểm nghiên cứu (chưa loại trừ đi tỷ lệ lạm phát).
lãi suất thực tế
Là lãi suất được điều chỉnh lại cho đúng theo những thay đổi về lạm phát (lãi suất đã trừ đi tỷ lệ lạm phát)
căn cứ vào quan hệ tín dụng
lãi suất cơ bản
Là lãi suất cơ sở để các ngân hàng ấn định mức lãi suất kinh doanh của mình (được quyết định bởi NHTW).
lãi suất tín dụng
là lãi suất người đi vay trả cho ngân hàng. bao gồm:
1. lãi suất chiết khấu
2. lãi suất tái chiết khấu
lãi suất liên ngân hàng
là lãi suất các ngân hàng áp dụng cho nhau khi cho vay trên thị trường liên ngân hàng
lãi suất tiền gửi ngân hàng
là lãi suất ngân hàng trả cho các khoản tiền gửi vào ngân hàng.
các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất
1. tăng trưởng
2. khả năng sinh lời dự tính của các cơ hội đầu tư
3. lạm phát dự tính
4. thay đổi mức giá
5. hoạt động thu chi của nhà nước
6. tỷ giá hối đoái
7. lượng cung tiền
vai trò của lãi suất
trên tầm vĩ mô
- điều chỉnh lượng cung tiền
- tác động trực tiếp đến tổng cung, tổng cầu
- làm công cụ điều hòa cung cầu ngoại tệ làm cân bằng cán cân thanh toán quốc tế
- để thực hiện điều chỉnh cơ cấu ngành

trên tầm vi mô
- là công cụ thực hiện các hoạt động của các trung gian tài chính trong điều kiện cạnh tranh lành mạnh
- tác động tới hoạt động sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp và đời sống của dân cư như hoạt động tiết kiệm, chi tiêu, đầu tư.
Lãi suất là công cụ kích thích để thu hút các khoản tiền nhàn rỗi trong xã hội tập trung vào quỹ tín dụng và để đo lường "sức khỏe" của nền kinh tế
vai trò lãi suất
2. về chính sách lãi suất hiện hành
Khái niệm chính sách lãi suất
CSLS là một trong những công cụ của chính sách tiên tệ. Tuỳ thuộc từng mục tiêu của chính sách tiền tệ, NHTW áp dụng cơ chế điều hành lãi suất phù hợp nhằm ổn định thị trường tiền tệ, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động ngân hàng và sự phân bổ có hiệu quả các nguồn vốn trong nền kinh tế
các chính sách điều hành lãi suất
Chính sách lãi suất trần: là chính sách chỉ ấn định lãi suất cho vay tối đa. Chính sách này khuyến khích việc huy động vốn và tăng khả bang kiểm soát của chính phủ
Chính sách lãi suất cố định: là lãi suất mà NHNN khống chế NHTM cả về lãi suất huy động và lãi suất cho vay. Theo chính sách này thì sẽ không có sự cạnh tranh về lãi suất trên thị trường tài chính tín dụng do đó không phát triển kinh tế
Chính sách lãi suất tự do: là chính sách mà chính phủ sẽ can thiệp khi mức lãi suất vượt quá mức lãi suất chung,lãi suất tăng giảm hoàn toàn do biến đổi về cung cần về vốn vay trên thị trường
Chính sách lãi suất ưu đãi: là chính sách dành cho một số đối tượng đặc biệt với lãi suất thấp.Việc vay vốn với lãi suất ưu đãi tuy tạo điều kiện cho người vay nhưng lại hạn chế phát triển thị trường vốn vay.
cơ chế điều hành chính sách lãi suất
- chính sách lãi suất theo lạm phát mục tiêu
- công cụ để điều tiết lạm phát ổn định giá cả là lãi suất chính sách.
năm 2011
biến động lãi suất của Thái Lan năm 2011
(nguồn: www.tradingeconomics.com)
năm 2012
Năm 2012,chính phủ Thái Lan đã có nhiều chính sách thích hợp để phục hồi nền kinh tế
biến động lãi suất Thái Lan năm 2012
(nguồn: BOT)
NHTW đã có chính sách tiền tệ nới lỏng, cắt giảm lãi suất, bơm thanh khoản tăng để giúp tâm lý thị trường bình tĩnh.
So với tháng 12 năm 2011 thì lãi suất đã được cắt giảm 0.25% từ 3.25% xuống còn 3%,việc làm này để
Lãi suất 3 quý đầu giữ nguyên ở mức 3%/năm
quý 4, lãi suất giảm tiếp 0.25% còn 2.75 và duy trì đến hết năm.
=> Đồng baht Thái Lan giảm giá so với đồng đô la Mỹ và các đồng tiền khác trong khu vực.
=> xuất khẩu gạo xụt giảm.
=> kinh tế Thái Lan không mấy khởi sắc.

năm 2013
Chính sách lãi suất trong năm 2013 đã có những điều chỉnh phù hợp và hỗ trợ cho tăng trưởng nền kinh tế thái lan trong bối cảnh nền kinh tế phục hồi chậm chạp và tiềm ẩn nhiều rủi ro.
biểu đồ lãi suất của Thái Lan năm 2013
nguồn: www.tradingeconmic.com
- Trong suốt quý đầu tiên của năm 2013, NHTW Thái Lan (BOT) và ủy ban chính sách tiền tệ (MPC) đã giữ vững lãi suất cơ bản ở mức 2,75%/năm.
- BOT tiếp tục một chính sách tiền tệ một cách thận trọng về rủi ro đối với biến động tỷ giá, dòng vốn và sự ổn định tài chính, đặc biệt là khả năng về một bong bóng trong ngành bất động sản năng động.
- Ngày 29/5/2013, ngân hàng Thái Lan và ủy ban chính sách tiền tệ Thái Lan đã bỏ phiếu quyết định giảm lãi suất xuống còn 2,5%/năm. Do tốc độ tăng trưởng nền kinh tế Thái Lan trong quý 1 thấp hơn so với dự kiến, tốc độ tăng trưởng chỉ đạt 5,3% so với cùng kì năm ngoái.

- Đến ngày 27/11/2013, ngân hàng Thái Lan mới tiếp tục có sự điều chỉnh lãi suất lần thứ 2 trong năm với việc cắt giảm lãi suất 0,25% xuống còn 2,5%/năm.
Do sự tăng trưởng của kinh tế Thái Lan trong quý 3 là yếu hơn so với dự kiến. GDP thực tế chỉ tăng 2,7% so với cùng kì năm ngoái.
- Quý 4/2013 kinh tế Thái Lan chỉ tăng 0,6% so với quý trước, thấp hơn nhiều so với con số 2,7% của quý 3/2013.
năm 2014
Lãi suất của NHTW Thái Lan ( BOT) năm 2014 có sự biến động đáng kể ở mốc tháng 3 năm 2014, khi BOT giảm lãi suất cho vay từ 2,25% xuống còn 2% và giữ nguyên mức lãi suất này cho đến nay.
Quý I.

- Tăng trưởng kinh tế hàng năm của Thái Lan trong quý I/2013 chỉ đạt 0,6%, giảm mạnh so với mức tăng trưởng 2,7% trong quý trước.
=> ngày 12/3/2014: NHTW Thái Lan ( BOT) đã cắt giảm lãi suất thêm 0,25% (trước đó là 2,25%) xuống còn 2% - mức lãi suất thấp nhất từ trước tới nay
Quý II

- Ngày 7/8/2014: BOT vừa quyết định giữ nguyên tỷ lệ lãi suất ở mức 2%
- Nền kinh tế Thái Lan có dấu hiệu phục hồi: quý II/2014, TTKT của Thái Lan là 0,9%, có chuyển biến tích cực so với quý I/2014 (-1,9%). (số liệu của Ủy ban Phát triển kinh tế và xã hội quốc gia Thái Lan)

Quý III.
- vẫn giữ nguyên lãi suất ở mốc 2%/năm
- Ngày 4/10/2014: NHTW Thái Lan đã đưa ra gói kích thích kinh tế trị giá 324,5 tỷ bạt (khoảng 9,8 tỷ USD) để kich thích tăng trưởng kinh tế.
=> kỳ vọng tăng trưởng kinh tế, đạt 4.8% trong năm 2015
đánh giá
lãi suất của Thái Lan có nhiều biến động trong giai đoạn 2011 đến nay
Thái Lan đã sử dụng lãi suất 1 cách linh động để kiềm chế lạm phát.
Tác động tới lạm phát
Tác động tới tỷ giá
Theo báo cáo thường niên BOT đồng Baht khá ổn định trong năm 2013, từ tháng 4 năm 2013, đồng Baht bị đánh giá cao. Chính sách lãi suất của Thái Lan không có tác dụng gì với tỷ giá. Nên BOT từ chối cắt giảm lãi suất.
Tác động tới tăng trưởng kinh tế
Có thể nói chính sách lãi suất trong năm 2013 đã tác động không mấy hiệu quả đến tăng trưởng kinh tế.
Cụ thể là dù đã cắt giảm 0,5% lãi suất nhưng tốc độ tăng trưởng của năm 2013 là 2,9% thấp nhất trong 2 năm qua
Đầu năm 2014, BOT kì vọng cao vào tăng trưởng kinh tế nhưng kết quả thì không như mong đợi, tăng trưởng kinh tế vẫn chỉ dao động quanh mốc 1.5%/năm
nguyên nhân và kiến nghị
nguyên nhân
- Hậu quả nặng nề của trận lũ lịch sử năm 2011
-Do bất ổn chính trị, ngày càng lún sâu vào khủng hoảng
- Do NHTW là mô hình ngân hàng TƯ độc lập với chính phủ nên có những nhược điểm của mô hình này.
không có sự kết hợp chặt chẽ linh động giữa chính sách tiền tệ với chính sách tài khóa.

kiến nghị
- Tiếp tục thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt ,điều hành lãi suất phù hợp với mục tiêu kiểm soát lạm phát, ổn định lạm phát ở mức mục tiêu trung điểm.
- NHTW Thái Lan cần phối kết hợp chính sách lãi suất của mình một cách linh hoạt cùng với những điều chỉnh giá cả của chính quyền
- Điều hành hiệu quả tỷ giá, thị trường ngoại hối ,đảm bảo giá trị đồng Baht, giữa một mức lạm phát ổn định và tương đối thấp so với mặt bằng chung như hiện tại là khá tốt.
=> BOT cần duy trì sự tỉnh táo và thận trọng trong việc điều chỉnh lãi suất sao cho phù hợp với từng bối cảnh của nền kinh tế cũng như chính trị xã hội.
Trước tình hình lạm phát năm của nước này đã lên tới tháng 3,14% vào tháng 3 và 4,04% vào tháng 4, NHTW Thái Lan thêm 2 lần nâng lãi suất lên 0,25% vào tháng 3 và tháng 4.
Ngày 01/06/2011, Thái Lan nâng lãi suất cơ bản lần thứ 4 trong năm, NHTW Thái Lan (BOT) nâng lãi suất thêm 0.25% lên 3%
Ngày 4/08/2011, NHTW Thái Lan đã nâng lãi suất cơ bản 9 lần tính từ tháng 7/2010
Tháng 11, NHTW Thái Lan giảm lãi suất cơ bản xuống 3,25%, lần giảm đầu tiên kể từ 4/2009.
Lạm phát năm 2011 tăng cao.
- Tăng trưởng kinh tế năm 2011
Đầu quý I, nền kinh tế tăng trưởng mạnh mẽ
nhưng những tháng cuối năm 2011, đầu 2012 tăng trưởng kinh tế sụt giảm nhanh chóng do ảnh hưởng của lũ lụt.

cảm ơn thầy và các bạn đã lắng nghe
Tình hình kinh tế Thái Lan 2011
Full transcript