Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM LÀ TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ-XÃ HỘI CỦA GIAI C

No description
by

Minh Hà Lê

on 22 July 2014

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM LÀ TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ-XÃ HỘI CỦA GIAI C

HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM
LÀ TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ-XÃ HỘI CỦA GIAI CẤP NÔNG DÂN VIỆT NAM


HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM
LÀ TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI
CỦA GIAI CẤP NÔNG DÂN VIỆT NAM

1/ Mục tiêu :
Bài giảng nhắm giúp cho cán bộ Hội cơ sở nắm và hiếu rõ về sự ra đời và phát triển của Hội Nông dân Việt Nam, nhận thức được vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Hội Nông dân Việt Nam. Từ đó, phát huy vai trò, nhiệm vụ của Hội Nông dân Việt Nam trong việc thực hiện nhiệm vụ tại địa phương.


2/ Yêu cầu :
Nắm và hiếu rõ vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Hội Nông dân Việt Nam và các phong trào của Hội nhằm thực hiện vai trò nòng cốt trong xây dựng nông thôn mới.


3/ Đối tượng :
Cán bộ Hội cơ sở
4/ Phương pháp :
Thuyết trình : có phân tích, chứng minh...

5/ Thời gian : 4 tiết

6/ Tài liệu :
- Chương trình chuyên đề bồi dưỡng lý luận chính trị và nghiệp vụ dành cho cán bộ Hội Nông dân Việt Nam ở cơ sở- do Ban Tuyên giáo Trung ương Hội Nông dân Việt Nam biên soạn và phát hành.
- Tài liệu tham khảo.

7/ Trọng tâm : Mục I & II
I
. SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM:
1/ Sự ra đời của Nông hội đỏ, tiền thân của Hội Nông dân Việt Nam ngày nay :
- Cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 đất nước ta nằm dưới ách đô hộ của thực dân Pháp xâm lược.
- Có nhiều cuộc khởi nghĩa và phong trào yêu nước nổ ra nhưng đều thất bại vì chưa có một đường lối đúng đắn.
-
Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước- Đến với chủ nghĩa Mác-Lênin, vận dụng sáng tạo chủ nghỉa Mác- Lê nin và truyền bá vào Việt Nam, tạo nên phong trào yêu nước theo đường hướng mới.

- Cuối năm 1926 đầu năm 1927, một số địa phương hình thành ''Nông hội đỏ'' lãnh đạo nông dân đấu tranh chống thực dân, địa chủ, phong kiến và tư sản đòi quyền dân sinh dân chủ.
- Hội nghị Trung ương Đảng tháng 10/1930 thông qua Nghị quyết về việc thành lập Tổng Nông hội Đông Dương nêu rõ mục đích : ''Thống nhất hết thảy Tổng Nông hội Đông Dương để tranh đấu bênh vực quyền lợi hàng ngày của nông dân và để thực hiện cách mạng thổ địa''.

2/ Hội Nông dân Việt Nam trước thời kỳ đổi mới :
a) Hội Nông dân trong cuộc vận động giải phóng dân tộc 1930-1945 :

- Hội nghị BCH Trung ương Đảng lần thứ hai tháng 3/1931 nêu khẩu hiệu đấu tranh :''Chống sưu thuế, địa tô, thất nghiệp, chống khủng bố trắng, chống chiến tranh'', phong trào diễn ra mạnh mẽ trong những năm 1932-1935, 1936.

- Tháng 3/1937 TW Đảng đề ra đường lối chính trị và phương pháp tổ chức mới và đổi tên Hội thành Việt Nam Nông dân cứu quốc Hội.
b) Nông dân Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam trong sự nghiệp xây dựng CNXH ở miền Bắc, đấu tranh giải phóng miền Nam, chống đế quốc Mỹ xâm lược, thống nhất đất nước (1945-1975) :

- Ngày 6/8/1949, BCH TW Đảng ra nghị quyết số 02-NQ/TW về thành lập Ban Nông dân Trung ương.

- Ngày 20/11 – 7/12/1949 Hội nghị cán bộ nông dân toàn quốc lần thứ nhất được triệu tập tại Tuyên Quang. Hội nghị đã nhất trí thành lập Hội Nông dân cứu quốc Trung ương (Sau đổi tên là Ban liên lạc nông dân toàn quốc).
Tháng 3/1951, Hội nghị cán bộ nông dân toàn quốc lần thứ hai tại xã Chiêm Hóa, Tuyên Quang.

- Ngày 21/4/1961, Hội Nông dân giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập và là thành viên của mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

Thời kỳ xây dựng và bảo vệ tổ quốc 1975- 1986 :

- Ngày 27/9/1979, Ban Bí thư ra Chỉ thị số 28-CT/TW về việc thành lập tổ chức Hội Liên hiệp Nông dân tập thể Việt Nam.

- Ngày 1/3/1988, Ban Bí thư TW Đảng ra quyết định số 42-QĐ/TW về việc đổi tên Hội Liên hiệp Nông dân tập thể Việt Nam thành Hội Nông dân Việt Nam.
- Đến nay Hội đã trãi qua 5 kỳ đại hội :
+ Đại hội Đại biểu toàn quốc Hội Nông dân Việt Nam lần thứ I được tổ chức ngày 27/3 đến ngày 31/3/1988 tại Hội trường Ba Đình, Hà Nội.
+ Đại hội Đại biểu toàn quốc Hội Nông dân Việt Nam lần thứ II được tổ chức ngày 15/1 đến ngày 19/11/1993 tại Hội trường Ba Đình, Hà Nội.
+ Đại hội Đại biểu toàn quốc Hội Nông dân Việt Nam lần thứ III được tổ chức ngày 17/11 đến ngày 20/11/1998 tại Cung Văn hóa Hữu nghị, Hà Nội.
+ Đại hội Đại biểu toàn quốc Hội Nông dân Việt Nam lần thứ IV được tổ chức ngày 22/11 đến ngày 25/11/2003 Cung Văn hóa Hữu nghị, Hà Nội.

+ Đại hội Đại biểu toàn quốc Hội Nông dân Việt Nam lần thứ V được tổ chức ngày 22/12 đến ngày 25/12/2008 tại Trung tâm Hội nghị Quốc gia, Mỹ Đình, Hà Nội.

+ Đại hội đại biểu toàn quốc HNDVN lần thứ VI từ ngày 30/6/2013 đến ngày 03/7/2013 tại Trung tâm Hội nghị Quốc gia,Mỹ Đình, Hà Nội

- Các thành tựu của Hội trong đổi mới :
+ Tham gia phát triển kinh tế - xã hội qua các phong trào.
+ Tập hợp đông đảo lực lượng
+ Thể hiện rõ là tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp nông dân.


II. VỊ TRÍ, VAI TRÒ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM :
1/ Vị trí, vai trò của Hội Nông dân Việt Nam :
* Vị trí :
- Là tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp nông dân Việt Nam.

- Do Đảng CSVN sáng lập và lãnh đạo.

- Là thành viên của Mặt trận tổ quốc Việt Nam và là cơ sở chính trị của nước CHXHCN Việt Nam
Vai trò :
- Là người đại diện và phát huy quyền làm chủ bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng và hợp pháp của hội viên, nông dân.

- Phát huy truyền thống yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, tinh thần cách mạng, lao động, cần, kiêm, tự lực, tự cường, đoàn kết của nông dân của nông dân.

- Tích cực và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng văn hóa, giữ vững quốc phòng, an ninh, góp phần thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

2/ Chức năng, nhiệm vụ của Hội Nông dân Việt Nam :
* Chức năng :

- Tập hợp, vận động, giáo dục hội viên nông dân phát huy làm chủ, tích cực học tập nâng cao trình độ, năng lực về mọi mặt.

- Đại diện giai cấp nông dân tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước và Khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

- Chăm lo, bảo vệ quyền và ích chính đáng, hợp pháp của nông dân; tổ chức các hoạt động dịch vụ, tư vấn, hỗ trợ nông dân trong sản xuất và đời sống.
Nhiệm vụ :
- Tuyên truyền, giáo dục cho cán bộ, hội viên, nông dân hiểu biết các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết, chỉ thị của Hội, khơi dậy và phát huy truyền thống yêu nước, ý chí cách mạng, tinh thần tự lực, tự cường, lao động sáng tạo của nông dân.
- Vận động, tập hợp và làm nòng cốt tổ chức các phong trào nông dân phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh. Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của hội viên, nông dân.

- Các cấp Hội là thành viên tích cực trong hệ thống chính trị, thực hiện chính sách, pháp luật, các chương trình phát triển kinh tế- xã hội của Nhà nước ở nông thôn. Hướng dẫn phát triển các hình thức kinh tế hợp tác trong nông nghiệp. Tổ chức các dịch vụ tư vấn, hỗ trợ và dạy nghề giúp nông dân phát triển sản xuất, nâng cao đời sống, bảo vệ môi trường.
- Đoàn kết, tập hợp nông dân vào tổ chức Hội. Xây dựng tổ chức Hội vững mạnh. Bồi dưỡng cán bộ đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được giao.

- Tham gia xây dựng Đảng, chính quyền vững mạnh. Tham gia giám sát và phản biện xã hội theo quy chế, phản ánh tâm tư, nguyện vọng của nhân dân với Đảng, chính quyền; bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của hội viên nông dân. Thực hiện pháp lệnh dân chủ ở cơ sở, giữ gìn đoàn kết trong nội bộ của nông dân, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các tệ nạn xã hội khác.

- Mở rộng hoạt động đối ngoại, tăng cường hợp tác, trao đổi, học tập kinh nghiệm, tiến bộ khoa học kỹ thuật, quảng bá hàng hóa nông sản, văn hóa Việt Nam với các tổ chức nông dân, tổ chức quốc tế.
3/ Hệ thống tổ chức bộ máy, hội viên :
- Hội Nông dân Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp nông dân Việt Nam :
+ Chiếm gần 70% dân số
+ Trên 50% lực lượng lao động XH
+ Sống trên ¾ địa bàn dân cư
Là thành viên của hệ thống chính trị - xã hội do Đảng lãnh đạo
- Có điều lệ và hoạt động theo điều lệ.

- Cơ quan lãnh đạo của mỗi cấp Hội là Ban chấp hành do đại hội nhiệm kỳ cùng cấp bầu ra theo quy định của điều lệ. Đại hội đại biểu toàn quốc của Hội là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội.
Hiện nay hệ thống có :
+ Trung ương Hội
+ Hội Nông dân 63 tỉnh, thành phố
+ Hội Nông dân 655 huyện, thị
+ Gần 10.500 Hội Nông dân cơ sở
+ 10 triệu hội viên

III. PHÁT HUY VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY :
1/ Vị trí, vai trò của vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn :

- Nghị quyết hội nghị lần thứ bảy (khóa X) khẳng định :'' Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp CNH-HĐH, xây dựng và bảo vệ tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế- xã hội bền vũng...giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái của đất nước''
Nghị quyết chỉ rõ : '' Trong mối quan hệ mật thiết giữa nông nghiệp, nông dân và nông thôn,
nông dân là chủ thể của quá trình phát triển
, xây dựng nông thôn mới
gắn với xây dựng cơ sở công nghiệp, dịch vụ và phát triển đô thị theo quy hoạch là căn bản
; phát triển toàn diện, hiện đại hóa nông nghiệp là then chốt''
II. PHÁT HUY VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY :
1/ Vị trí, vai trò của vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn :

- Nghị quyết hội nghị lần thứ bảy (khóa X) khẳng định :'' Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp CNH-HĐH, xây dựng và bảo vệ tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế- xã hội bền vũng...giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái của đất nước''

- Nghị quyết chỉ rõ : '' Trong mối quan hệ mật thiết giữa nông nghiệp, nông dân và nông thôn, nông dân là chủ thể của quá trình phát triển, xây dựng nông thốn mới gắn với xây dựng cơ sở công nghiệp, dịch vụ và phát triển đô thị theo quy hoạch là căn bản; phát triển toàn diện, hiện đại hóa nông nghiệp là then chốt''

2/ Phát huy vai trò, nhiệm vụ của Hội Nông dân Việt Nam :
- Hội phải là trung tâm và nòng cốt cho phong trào nông dân và công cuộc xây dựng nông thôn mới.

- 03 phong trào của Hội :
+, Phong trào thi đua SXKD giỏi, đoàn kết giúp nhau làm giàu và giảm nghèo bền vững.
+ Phong trào nông dân thi đua xây dựng nông thôn mới
+ Phong trào nông dân tham gia đảm bảo quốc phòng an ninh.
Kết luận :

Tự hào với truyền thống cách mạng của giai cấp nông dân, Hội Nông dân Việt Nam tiếp tục phát huy truyền thống đoàn kết, tranh thủ thời cơ thuận lợi, khắc phục khó khăn, phấn đầu vươn lên thực hiện tốt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ công tác Hội và phong trào nông dân./.
1- Nông Hội đỏ - 1930
2- Nông Hội – 1937
3- HND phản đế - 1939
4- HND cứu quốc-1941
5- HND giải phóng MNVN- 1961 (ở MN)
6- HND tập thể VN – 1974 (ở miền Bắc)
7- Hội Liên hiệp NDTT VN – 1979
8- HND Việt Nam-1988

Ban Tuyên huấn
Hội Nông dân Việt nam tỉnh Vĩnh Long
tháng 7/2014
VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM KHỦNG HOẢNG KINH TẾ THẾ GIỚI 1929- 1933
- 1924-1929: Các nước tư bản bước vào thời kỳ ổn định chính trị và kinh tế.
- 1929- Khủng hoảng kinh tế bùng nổ ở Mỹ, sau đó lan ra toàn thế giới tư bản, kéo dài gần 4 năm, trầm trọng nhất là năm 1932.
HẬU QUẢ: ảnh hưởng đến chính trị-xã hội, công nhân thất nghiệp, nông dân mất ruộng đất dẫn đến biểu tình.
- Anh, Mỹ, Pháp cải cách kinh tế xã hội khắc phục hậu quả khủng hoảng.
- Đức, Ý, Nhật: Tìm lối thoát bằng cách tìm cách thống trị mới dẫn đến độc tài, phát xít.
- 1929-1933: Việt Nam gánh chịu cuộc khủng hoảng của nước Pháp dẫn đến bùng nổ phong trào cách mạng dưới sự lãnh đạo của Đảng.
TÌNH HÌNH KINH TẾ VIỆT NAM
- Lúa, gạo sụt giá.
- 1930: 200.000 ha ruộng bị bỏ hoang.
(giá gạo từ 13,1đ/tạ còn 3,2đ/tạ)
- 1933: 300.000 ha ruộng bị bỏ hoang.
Xuất khẩu bị đình trệ, hàng hóa khan hiếm.
VN chịu hậu quả nặng nề nhất trong các thuộc địa của Pháp.
TÌNH HÌNH XÃ HỘI
- Công nhân bị sa thải:25.000 người, lương bị cắt giảm 30-50%.
- Nông dân bị thuế cao; vay nợ nặng lãi.
(giá đất 1930: 70-100đ/mẫu-3600m2
lĩnh công: 70 ngày công/ mẫu; 200 ngày công/ ha
1 mẫu gặt: 10 ngày công
1 ngày công: 4-5 xu
người ở/năm: 15-20 đồng
làm thuê/tháng: 2đ+cơm )
- Ruộng dất bị chiếm đoạt.
MÂU THUẨN: + Dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai phản động.
+ Nông dân với địa chủ phong kiến.
KẾT QUẢ: Khởi nghĩa Yên Bái
Phong trào Xô viết Nghệ Tỉnh.



Thành lập trước 1930

Việt Nam Quang phục Hội 1912 Phan Bội Châu Tan rã tháng 5 năm 1925, sáp nhập hoàn toàn vào Việt Nam Phục quốc Đồng minh Hội năm 1939
Tân Việt Thanh niên Đoàn Tâm Tâm Xã 1923 Lê Hồng Phong Sáp nhập vào HVNCMTN năm 1925
Đảng Lập hiến Đông Dương Parti Constitutionaliste Indochinois 1923 Bùi Quang Chiêu Tan rã năm 1939
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên Việt Nam Thanh niên Cách mạng Đồng chí Hội 1925 Nguyễn Ái Quốc Phân lập tháng 8 năm 1929
Đảng Thanh niên Cao vọng Thanh niên Cao vọng Đảng
Hội kín Nguyễn An Ninh 1925 Nguyễn An Ninh Tan rã năm 1928
Tân Việt Cách mạng Đảng Đảng Phục Việt
Hội Hưng Nam (1925)
Việt Nam Cách mạng Đảng
Việt Nam Cách mệnh Đảng (1926)
Việt Nam Cách mạng Đồng chí Hội (1927)
Đảng Tân Việt (1928) 1925 Tôn Quang Phiệt Chuyển đổi sang ĐDCSLĐ tháng 9 năm 1929
Đảng Thanh niên Thanh niên Đảng
Jeune Annam 1926 Trần Huy Liệu Tan rã trong cùng năm
Đông Dương Lao động Đảng 1926 Cao Triều Phát Bị chính quyền thực dân giải tán tháng 12 năm 1929
Đảng Việt Nam Độc lập An Nam Độc lập Đảng
Parti Annamite d'Indépendance - PAI 1927 Nguyễn Thế Truyền Bị chính quyền thực dân giải tán tháng 12 năm 1929
Việt Nam Quốc dân Đảng[1] Việt Quốc 1927 Nguyễn Thái Học Đã hình thành nhiều hệ phái, nhưng đã thống nhất tại Hải Ngoại cuối năm 1994 tại Hoa Kỳ.
Đông Dương Cộng sản Đảng 1929 Trịnh Đình Cửu sáp nhập với An Nam Cộng sản Đảng thành Đảng Cộng sản Việt Nam tháng 2 năm 1930.
An Nam Cộng sản Đảng 1929 Châu Văn Liêm sáp nhập với Đông Dương Cộng sản Đảng thành Đảng Cộng sản Việt Nam tháng 2 năm 1930.
Đông Dương Cộng sản Liên đoàn 1929 Võ Nguyên Giáp sáp nhập với Đảng Cộng sản Việt Nam ngày 24 tháng 2 năm 1930
Thành lập 1930-1945

Đảng Cộng sản Việt Nam Đảng Cộng sản Đông Dương (1930)
Hội nghiên cứu Chủ nghĩa Marx (1945)
Đảng Lao động Việt Nam (1951) 1930 Nguyễn Ái Quốc Đảng cầm quyền tại Việt Nam
Việt Nam Cách mệnh Đảng Đảng Cách mệnh An Nam
Việt Nam Quốc dân Cách mệnh Đảng
Đảng Quốc gia Cách mệnh An Nam 1930 Lệnh Trạch Dân sáp nhập trở lại với Việt Nam Quốc dân Đảng ngày 15 tháng 7 năm 1932
Việt Nam Phục quốc Đồng minh Hội Phục quốc Hội, Việt Nam Độc lập Vận động Đồng minh Hội 1939 Cường Để Tan rã năm 1945
Đại Việt Quốc gia Xã hội Đảng Đảng Đại Việt Quốc xã 1936 Nguyễn Xuân Tiếu Bị chính quyền Việt Nam Dân chủ Cộng hòa giải tán và tan rã năm 1946
Đảng Dân chủ Đông Dương 1937 Nguyễn Văn Thinh Tan rã năm 1939
Đại Việt Dân chính Đảng Đảng Hưng Việt 1938 Nguyễn Tường Tam sáp nhập với Việt Nam Quốc dân Đảng tháng 5 năm 1945
Đảng Nhân dân Cách mạng 1940 Trần Văn Ân Tan rã năm 1941, sáp nhập hoàn toàn với Việt Nam Quốc gia Độc lập Đảng tháng 5 năm 1945
Đại Việt Quốc dân đảng[1] Đảng Đại Việt 1939 Trương Tử Anh Tan rã năm 1965, tái lập năm 1972, tan rã lần thứ 2 năm 1975, tái lập lần thứ 2 năm 1995. Hiện tại hình thành nhiều hệ phái khác nhau.
Việt Nam Cách mệnh Đồng minh Hội Việt Cách 1942 Nguyễn Hải Thần Tan rã năm 1946
Đại Việt Phục hưng Hội 1942 Ngô Đình Diệm Tan rã năm 1945
Đảng Đại Việt Duy dân 1943 Lý Đông A Tự giải tán năm 1946
Đảng Dân chủ Việt Nam 1944 Dương Đức Hiền Tự giải tán năm 1988
Thành lập 1945-1954

Việt Nam Quốc gia Độc lập Đảng 1945 Hồ Văn Ngà sáp nhập với Đảng Dân chủ Xã hội Việt Nam năm 1946
Đảng Xã hội Việt Nam 1946 Nguyễn Xiển Tự giải tán năm 1988
Dân chủ Xã hội Đảng[1] Đảng Dân chủ Xã hội Việt Nam
Đảng Dân Xã
Dân Xã Đảng Hòa Hảo 1946 Huỳnh Phú Sổ
Đảng Cần lao Nhân vị Công nông Chánh Đảng (1953)
Cần lao Nhân vị Cách mạng Đảng 1953 Ngô Đình Nhu Bị chính quyền Việt Nam Cộng hòa giải tán và tan rã năm 1963

Thành lập 1954-1975
Đảng Phục hưng 1954 Trần Văn Hương Giải tán năm 1963
Đảng Xã hội cấp tiến Miền Nam 1961 Nguyễn Văn Hiếu sáp nhập trở lại với Đảng Xã hội Việt Nam năm 1975
Đảng Nhân dân cách mạng Miền Nam 1962 Nguyễn Văn Linh sáp nhập trở lại với Đảng Lao động Việt Nam năm 1975
Đảng Tân Đại Việt[1] Tân Đại Việt 1964 Nguyễn Ngọc Huy Tách ra từ Đại Việt Quốc dân đảng, tan rã năm 1975, tái lập ở hải ngoại năm 1981, tan rã năm 1990, tái lập lần nữa vào năm 1992, tan rã năm 1993, tái lập năm 2002.
Đại Việt Cách mạng Đảng[1] Đảng Đại Việt Cách mạng 1965 Hà Thúc Ký Tách ra từ Đại Việt Quốc dân đảng, tan rã năm 1975, tái lập ở hải ngoại năm 1988. Hiện tại hình thành 2 hệ phái khái nhau.
Đảng Dân chủ 1967 Nguyễn Văn Thiệu Bị chính quyền Cộng hòa miền Nam Việt Nam giải tán và tan rã năm 1975
Việt Nam Nhân xã Cách mạng Đảng Nhân xã Đảng, Đảng Nhân xã 1967 Trương Công Cừu Bị chính quyền Cộng hòa miền Nam Việt Nam giải tán và tan rã năm 1975
Đảng Công Nông Việt Nam 1969 Trần Quốc Bửu Bị chính quyền Cộng hòa miền Nam Việt Nam giải tán và tan rã năm 1975
Thành lập sau 1975

Việt Nam Canh tân Cách mạng Đảng[1][2] Đảng Việt Tân 1982 Hoàng Cơ Minh
Đảng Nhân dân Hành động Việt Nam[1][2] 1991 Nguyễn Sỹ Bình
Đảng Dân tộc Việt Nam[1][2] 2003 Nguyễn Hữu Chánh
Đảng Dân chủ Nhân dân[3] 2004 Đỗ Công Thành Không rõ tình trạng hoạt động
Đảng Dân chủ Việt Nam[3][4] Đảng Dân chủ 21 2006 Hoàng Minh Chính Hiện tại hình thành 3 hệ phái khác nhau.
Đảng Vì dân[1] 2006 Nguyễn Công Bằng Không rõ tình trạng hoạt động
Đảng Thăng Tiến Việt Nam[3] 2006 Không rõ tình trạng hoạt động
- 1858: Pháp đánh Đà Nẵng.
- 1859 pháp lấy Sài Gòn.
- 1861: Pháp chiếm Đà Nẵng và 3 tỉnh miền Đông Nam kỳ(Biên Hòa,Gia Định,Định Tường).
- 3/1862: Pháp lấy Vĩnh Long.
- 5-6-1862: Phan Thanh Giản+Lâm Duy Hiệp ký hòa ước( Trương Vĩnh Ký thông ngôn)
- 20-6-1867: Pháp chiếm Vĩnh Long lần 2.
22-6-1867: Pháp chiếm n Giang.
- 24-6-1867: Pháp chiếm Hà Tiên.
Pháp đánh Đà Nẵng
Pháp đánh Sài Gòn
Đời sống nông dân thời Pháp thuộc
Nạn đói 1945
Nông dân tham gia chiến dịch Điện Biên Phủ
Full transcript