Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Kỹ năng giao tiếp qua điện thoại

No description
by

Luke Like

on 21 October 2014

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Kỹ năng giao tiếp qua điện thoại

Kỹ năng giao tiếp và thuyết trình
Nhóm 11: Kỹ năng giao tiếp qua điện thoại
MỤC LỤC
I. Khái niệm giao tiếp qua điện thoại.
II. Đặc điểm giao tiếp qua điện thoại.
III. Vai trò giao tiếp qua điện thoại.
IV. Kỹ năng nghe điện thoại.
1. Chuẩn bị trước khi nhận cuộc gọi.
2. Khi nhận cuộc gọi.
3. Quá trình nhận cuộc gọi.
4. Kết thúc cuộc đàm thoại.
5. Chú ý để nhận cuộc gọi hiệu quả.
V. Kỹ năng gọi điện thoại.
1. Chuẩn bị trước khi gọi.
2. Trong khi gọi.
3. Kết thúc cuộc gọi.
4. Chú ý để cuộc gọi đạt hiệu quả.
VI. Kỹ năng sử dụng tin nhắn qua điện thoại.
VII. Những điều nên, không nên khi giao tiếp qua điện thoại.




NỘI DUNG
I. Khái niệm giao tiếp qua điện thoại.
Là quá trình sử dụng điện thoại làm phương tiện giao tiếp nhằm trao đổi và tiếp nhận thông tin giữa chủ thể này với chủ thể khác để thực hiện mục đích đề ra.

III. Vai trò của giao tiếp qua điện

thoại
.
 Tiết kiệm về thời gian của các bên liên quan.
 Tiết kiệm chi phí.
 Truyền đạt thông tin nhanh chóng và kịp thời.


IV. Kỹ năng nghe điện thoại.
1. Chuẩn bị trước khi nhận cuộc gọi.
2. Khi nhận cuộc gọi.
3. Quá trình nhận cuộc gọi.
4. Kết thúc cuộc đàm thoại.
5. Chú ý để nhận cuộc gọi hiệu quả.


IV. Kỹ năng nghe điện thoại.
1. Chuẩn bị trước khi nhận cuộc gọi.
 Tư thế thoải mái. Chuẩn bị nhịp thở, giọng nói.
 Nghe điện thoại ở nơi thích hợp.
 Giấy, bút, văn bản(nếu có).



II. Đặc điểm giao tiếp qua điện thoại.

 Là quá trình giao tiếp gián tiếp.
 Phương tiện giao tiếp và giọng nói.
 Trao đổi và tiếp nhận thông tin.
 Có thể bị gián đoạn bất cứ lúc nào.
 Mang tính bất ngờ.

2. Khi nhận cuộc gọi.
 Nhấc máy ở hồi chuông thứ 3, xưng tên/ phòng ban/ doanh nghiệp.
 Hỏi tên nếu người gọi không xưng danh.
 Giọng nói, nhịp thở nhẹ nhàng, vui vẻ.

3. Trong quá trình nhận cuộc gọi.
 Lắng nghe chủ động.
 Thái độ tích cực.
 Đảm bảo được mục đích giao tiếp.


4. Kết thúc cuộc đàm thoại.
 Cảm ơn anh/ chị….rất vui được….
 Cảm ơn anh/ chị…..đã cho biết…..
 Cảm ơn về những chia sẻ của anh/ chị….
 Mong có dịp được nói chuyện với anh/ chị…

5. Chú ý để nhận cuộc gọi hiệu quả.
 Thái độ.
 Giọng nói.
V. Kỹ năng gọi điện thoại.
1. Chuẩn bị trước khi gọi.
2. Trong khi gọi.
3. Kết thúc cuộc gọi.
4. Chú ý để cuộc gọi đạt hiệu quả.



1. Chuẩn bị trước khi gọi.
 Chuẩn bị nhịp thở, giọng nói.
 Chọn thời gian gọi phù hợp.
 Chuẩn bị các câu hỏi liên quan đến nội dung cần đàm thoại.
 Giấy, bút, văn bản (nếu có).

V. Kỹ năng gọi điện thoại.
2. Trong khi gọi điện thoại.
 Nói lời chào, giới thiệu tên/ tên đơn vị/ xin phép được nói chuyện.
 Lịch sự, khéo léo xác nhận tên, chức vụ người cần gặp.
 Hỏi thăm tình hình về gia đình, công việc, sức khỏe.
 Nhanh chóng ghi lại thông tin quan trọng.
 Trao đổi về nội dung cuộc gọi một cách rõ ràng, cụ thể.
 Chú ý đến cảm xúc và suy nghĩ của người nghe.

3. Kết thúc cuộc đàm thoại.
 Nhắc lại nội dung chính đã thống nhất.
 Đưa ra lời hẹn cụ thể cho lần trao đổi tiếp theo.
 Cảm ơn trước khi kết thúc cuộc đàm thoại.
 Chào tạm biệt một cách than thiện, lịch sự.
4. Chú ý để cuộc gọi hiệu quả.
 Thời điểm.
• Không nên gọi vào giờ ăn cơm, giờ nghỉ trưa.
• Không nên gọi vào giờ đi làm, ngay sau giờ đi làm về.
 Thái độ.
 Giọng nói.
 Tránh những thói quen không tốt.


VI. Kỹ năng sử dụng tin nhắn qua điện thoại.
 Ngôn ngữ trong sáng, lịch sự.
 Nội dung thông điệp rõ ràng, đầy đủ, ngắn gọn.
 Cách xưng hô phù hợp, lễ phép với người lớn tuổi.
 Chú ý thời gian gửi tin, đối tượng nhận tin.
 Chú ý lỗi chính tả, lỗi câu.
 Đọc lại tin trước khi gửi.
 Trả lời tin nhắn sớm nhất có thể.

VII. Những điều nên, không nên khi giao tiếp qua điện thoại.
 Đừng hứa sẽ gọi điện cho ai rồi quên khuấy mất.
 Đừng gọi nhầm tên người bên kia đầu dây.
 Đừng nghĩ rằng người bên kia không biết bạn đang vừa nói điện thoại vừa ăn uống, hút thuốc, ngáp,...
 Cố gắng kết thúc cuộc này rồi hãy bắt cuộc khác.
 Đừng bất nhã yêu cầu người bên kia phải gọi điện vào lúc khác.
Full transcript