Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

Copy of Vận tải hàng không

No description
by

Đỗ Ngọc Anh

on 26 March 2014

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Copy of Vận tải hàng không

THỦ TỤC XNK BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
NỘI DUNG THUYẾT TRÌNH
1. QUI TRÌNH XUẤT KHẨU
I. Qui trình xuất khẩu
Bước 1: Công ty Logistic liên lạc với người xuất khẩu, nhà cung ứng
Ưu điểm
- Tuyến đường trong vận tải hàng không là không trung và hầu như là đường thằng.
- Tốc độ của vận tải hàng không rất cao
- Vận tải hàng không an toàn và đều đặn
- Vận tải hàng không cung cấp các dịch vụ có tiêu chuẩn chất lượng cao hơn hẳn

Nhược điểm
- Giá cước cao
- Không thích hợp cho việc vận chuyển các loại hàng hóa giá trị thấp, khối lượng lớn và cồng kểnh.
- Đòi hỏi vốn đầu tư xây dựng lớn.
- Vấn đề khí thải.
Các loại hàng hóa được vận chuyển trong vận tải hàng không
- Airmail: thư từ, bưu phẩm, đồ lưu niệm,...
- Express: chứng từ, tài liệu, sách báo, tạp chí, hàng cứu trợ khẩn cấp,...
- Airfreight: bao gồm các loại hàng hóa khác như:
Hàng có giá trị cao (có giá trị từ 1000USD/kg trở lên).
Vàng, bạch kim.
Tiền, séc, thẻ tín dụng.
Kim cương, đá quý, đồ trang sức,...
Hàng dễ hỏng như: hoa, quả tươi, hàng phục vụ các ngày lễ, hội...
Hàng cứu trợ khẩn cấp.
Động vật sống.

II. CƠ SỞ VẬT CHẤT – KỸ THUẬT CỦA VẬN TẢI HÀNG KHÔNG.
1. Cảng hàng không.
2. Máy bay.
3. Các thiết bị xếp dỡ, vận chuyển.
a. Các thiết bị xếp dỡ
b. Thiết bị xếp hàng theo đơn vị (unit load device).

III. CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ VỀ VẬN TẢI HÀNG KHÔNG.

1. Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế- ICAO – International Civil Aviation Organization:
Là một cơ quan đặc biệt của LHQ.
Được thành lập trên cơ sở Công ước về hàng không dân dụng quốc tế được thông qua năm 1944 tại Chicago. Thành viên: 191 nước. Việt Nam là thành viên của ICAO từ năm 1980.
có trụ sở tại Montréal và các văn phòng tại Paris, Dakar, Cairo, Bangkok, Lima, Mexico.
Mục tiêu của ICAO là thiết lập những nguyên tắc và kỹ thuật của vận tải hàng không quốc tế, đẩy mạnh phát triển hàng không quốc tế một cách có kế hoạch.

2. Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế - IATA – International Air Transport Association:
Là một tổ chức tự nguyện, phi chính phủ của các hãng hàng không trên thế giới
Thành lập tháng 4/1945 tại La Habana (Cuba).
Thành viên của IATA là các hãng hàng không đăng ký ở các nước thành viên ICAO (năm 2012: có hơn 240 thành viên).
Vietnam Airlines là thành viên chính thức của IATA từ ngày 05/11/2006.

3. Liên đoàn các Hiệp hội giao nhận quốc tế - FIATA - Fédération Internationale des Associations de Transitaires et Assimilés
Là một tổ chức quốc tế của các công ty giao nhận, thành lập năm 1926.
Thành viên của FIATA gồm hai loại:
thành viên chính thức (ordinary Member)
thành viên hợp tác (Associated Member).
Hiện tại FIATA đại diện cho 40.000 công ty giao nhận ở hơn 150 nước trên thế giới.

4. Hiệp hội các hãng hàng không châu Á – Thái Bình Dương (AAPA :Association of Asia Pacific Airlines)
Được thành lập năm 1965 tại Manila, Philipines bởi lãnh đạo của 6 hãng hàng không châu Á.
Lúc đầu Hiệp hội có tên gọi là Văn phòng Nghiên cứu của các Hãng hàng không Phương Đông như một tổ chức độc lập của các hãng hàng không từ múi giờ GMT+7 đến GMT+10.
Đầu năm 1970, Văn phòng này được đổi tên thành Hiệp hội các hãng hàng không Phương Đông (OAA – Orient Airlines Association). Hội nghị Chủ tịch các hãng lần thứ 31 năm 1977 đã mở rộng phạm vi địa lý của OAA đến GMT+12. Hội nghị Chủ tịch các hãng họp ngày 29/01/1996 tại Queensland, Australia đã quyết định đổi tên tổ chức thành hiệp hội các hãng hàng không châu Á – Thái Bình Dương và giữ nguyên phạm vi địa lý hoạt động từ GMT+7 đến GMT+12.
Hiện nay, AAPA có 19 hãng hàng không thành viên chính thức, Vietnam Airlines là thành viên chính thức của AAPA từ tháng 11 năm 1997.

Thông báo tổn thất và khiếu nại đối với người chuyên chở hàng không.
Khiếu nại
Khi hàng hóc bị
hư hỏng, tổn thất, người có quyền nhận hàng
phải
thông báo
cho người chuyên chở hàng không và
khiếu nại
với n
gười chuyên chở hàng không
trong thời hạn quy định

Thời gian khiếu nại

Theo công ước Vacsava 1929
Hư hỏng mất mát của hàng hoá:
vòng 7 ngày kể từ ngày nhận hàng (NĐT Hague 14 ngày)
Chậm giao:
14 ngày kể từ ngày hàng đáng lẽ phải được đặt dưới sự định đoạt của người nhận hàng (NĐT Hague 21 ngày)
Không giao hàng:
120 ngày kể từ ngày phát hành AWB;
Khiếu nại tiền cước lạm thu:
180 ngày kể từ ngày phát hành AWB.

Theo quy định của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2006
7 ngày kể từ ngày nhận hành lý trong trường hợp mất mác, thiếu hụt, hư hỏng hành lý;
14 ngày, kể từ ngày nhận hàng trong trường hợp thiếu hụt, hư hỏng hàng hóa;
21 ngày, kể từ ngày phải trả hàng trong trường hợp mất mác hàng hóa;
21 ngày, kể từ ngày người có quyền nhận đã nhận được hành lý hoặc hàng hóa trong trường hợp vận chuyển chậm

Thời gian đi kiện
Quyền đòi thiệt hại bị huỷ bỏ, nếu việc khởi kiện không được thực hiện trong vòng 2 năm, kể từ:
Ngày máy bay đến hoặc ngày đáng lẽ máy bay đến;
Ngày mà việc vận chuyển chấm dứt.

(Điều 29, khoản 1, công ước Vac-xa-va 1929)
Đối tượng khiếu nại
Người chuyên chở đầu tiên 
Người chuyên chở cuối cùng 
Người chuyên chở mà đoạn chuyển chở của họ hàng hoá bị tổn thất 
Nơi kiện
Toà án nơi ở cố định của người chuyên chở
Toà án nơi người chuyên chở có trụ sở kinh doanh chính
Toà án nơi người chuyên chở có trụ sở mà HĐ chuyên chở được ký kết
Toà án có thẩm quyền tại nơi hàng đến
Toà án thuộc lãnh thổ của một trong các bên kí công ước

Trách nhiệm của người chuyên chở hàng không:
Thiệt hại do
hàng hoá, hành lý bị phá huỷ, mất mát hoặc hư hỏng
(sự cố gây ra thiệt hại đó xảy ra trong quá trình vận chuyển hàng không).

Người chuyên chở hàng không sẽ
không chịu trách nhiệm nếu chứng minh được:
Tính chất hoặc khuyết tật vốn có của hàng hoá
Khuyết điểm về bao bì của hàng hoá do một người không phải là người chuyên chở hoặc đại lý của họ gây ra;
Hành động chiến tranh hoặc xung đột vũ trang ;
Hành động của nhà cầm quyền liên quan đến việc vào, ra hay quá cảnh của hàng hoá.

Giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không.
Đại lý hàng hóa hàng không (Air Cargo Agency)
:Là một trung gian rất cần thiết, làm cầu nối giữa một bên là chủ hàng và một bên là người chuyên chở/ hãng hàng không

Đại lý hàng hóa của IATA (IATA Cargo Agent)
Người giao nhận hàng không (Air Freight Forwarder)
Ngoài các dịch vụ như đại lý hàng hóa hóa hàng không
, người giao nhận hàng không còn cung cấp các dịch vụ sau đây:
Gom hàng
Dịch vụ đối với hàng xuất khẩu
Dịch vụ đối với hàng nhập khẩu
Quy trình xuất nhập khẩu bằng đường hàng không.

Lưu cước
Vận chuyển, đóng hàng và giao hàng cho người chuyên chở:
Lập Airway Bill (AWB)
Thông báo cho người nhận
Lập bộ chứng từ thanh toán, thanh lý hải quan và thanh toán các khoản cần thiết
Soi an ninh lô hàng và bấm hồ sơ trên airlines
Các phương án.
Tuyến đường đi thẳng
Tuyến đường qua một trung tâm chuyển tải của đại lý giao nhân nước ngoài
Tuyến đường theo chuyến bay nối tiếp của cùng một hãng hàng không.

Lưu cước với hãng hàng không hoặc với người giao nhận
Người gửi hàng phải điền vào Booking Note theo mẫu:
tên người gửi, người nhận, bên thông báo;
mô tả hàng hoá: loại hàng, trọng lượng, số lượng, thể tích;
tên sân bay đi, tên sân bay đến; cước phí và thanh toán…


Vận chuyển, đóng hàng và giao hàng cho người chuyên chở
Hàng dễ hư hỏng
(hàng tươi sống, hàng rau quả, hàng đông lạnh,..) phải có kỹ thuật và phương tiện chuyên dụng.
Hàng nguy hiểm
(hóa chất, súng đạn, chất nổ…) phải có giấy chứng nhận được phép làm hàng nguy hiểm do IATA cung cấp
Hàng dễ vỡ
phải chèn lót cẩn thận.
Hàng động vật sống
phải được nốt trong chuồng thích hợp, chú ý việc đảm bảo điều kiện sống trong suốt quá trình vận chuyển.

Ngoài ra, nhân viên làm công tác hiện trường con phải nắm vững các mã sân bay, thành phố để việc chuyền tải được chính xác.



+ Đóng gói: 
Không chấp nhận các bao gói bằng giấy cát tông cũ, bao gói chất lượng kém.
Đối với hàng ướt, điều kiện đóng gói phải theo tiêu chuẩn đã được quy định của Cục Hàng không Dân dụng Việt nam và AAPA (Hiệp hội Hàng không Châu Á Thái bình dương).
+ Đánh dấu hàng hóa:
Đánh dấu hàng hóa phải được ghi cụ thể, rõ ràng bằng tiếng Anh.Ngôn ngữ sử dụng trong các tài liệu:Tiếng Anh
+ Các yêu cầu khác

Quy định chung
Lập Airway Bill (AWB)
Nếu gửi hàng qua người giao nhận sẽ có hai loại AWB được sử dụng là:
Master AWB (MAWB)
House AWB (HAWB)


Thông báo cho người nhận, nội dung gồm.
Số HAWB/MAWB;
Người gửi, người nhận,
Tên hàng, số lượng, trọng lượng, thể tích,
Tên sân bay đi, tên sân bay đến,
Ngày khởi hành( ETD), ngày dự kiến đến(ETA)…
Lập bộ chứng từ thanh toán, thanh lý hải quan và thanh toán các khoản cần thiết
Chứng từ kèm theo hàng
Maste AWB
House AWB
Invoice, Packing list, C/O, Visa
Tờ khai xuất khẩu
Pre-alert
Credit/Debit Note
Thanh lý hải quan cho lô hàng:
lấy tờ cân xanh đã được đóng dấu hải quan, MAWB thanh lý và HAWB thanh lý (nếu có) đem đến phòng thanh lý hải quan để đóng phí.
Sau đó, hải quan sẽ đóng dấu đã thanh lý lên tờ cân màu xanh
Lập cost sheet cho lô hàng đó (cost sheet là bảng phản ánh toàn bộ chi phí, lợi nhuận cho việc vận chuyển lô hàng mang lại).
Trên cơ sở đó, lập credit/debit Note, Balance, Statement of account,… để tiến hành thanh toán với đại lý nước ngoài.


Soi an ninh lô hàng và bấm hồ sơ trên airlines
Trình tờ cân xanh vừa thanh lý xong để cho hàng vào soi và đóng phí Security theo số kg;
Cầm hồ sơ (những gì mà shipper cần gửi theo lô hàng: packing list, invoice, …) cùng với tờ cân trắng lên air lines để bấm hồ sơ

Nhập khẩu hàng bằng đường hàng không
Làm thủ tục hải quan
Mở tờ khai hải quan - tính thuế 
Làm thủ tục lấy hàng nhanh 
Nhận chứng từ gốc
Nộp phí nhập khẩu 
Viết biên lai lệ phí 
Làm thủ tục nhận hàng 
Kiểm tra hàng hóa 
Trả tờ khai hải quan 
Thanh lý cổng 
Các phương thức giao nhận hàng
Airport to Airport.
Door to Door
Máy bay chở khách.
Máy bay vận tải
Máy bay kết hợp
5 loại máy bay an toàn nhất thế giới
5 loại máy bay nguy hiểm nhất.
- Xe vận chuyển container/pallet trong sân bay
- Xe nâng hàng (forklift/truck)
- Thiết bị nâng container/pallet (high loader)
- Băng chuyển hàng rời (self propelled conveyor)
- Giá đỡ (Dolly)

1) Pallet máy bay.
2) Igloo.
3) Lưới pallet máy bay
4) Container máy bay.
CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA VẬN TẢI HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ
1. Các điều ước quốc tế về vận tải hàng không
- Công ước Vác-sa-va 1929
- Nghị định thư Hague 1955.
- Công ước Guadalazala 1961.
- Hiệp định Montreal 1966.
- Nghị định thư sửa đổi Công ước Vác-sa-va 12/10/1929 được sửa đổi bởi nghị định thư Hague 28/9/1995.
- Nghị định thư bổ sung số 1
- Nghị định thư bổ sung số 2
- Nghị định thư bổ sung thứ 3
- Nghị định thư bổ sung số 4

VẬN ĐƠN HÀNG KHÔNG (Airwaybill-AWB)
Vận đơn hàng không (Airwaybill-AWB) là chức từ vận chuyển hàng hoá và bằng chức của việc ký kết hợp đồng và vận chuyển hàng hoá bằng máy bay.

Vận đơn hàng không bao gồm một số chức năng như sau:
- Là bằng chức của một hợp đòng vận tải đã được ký kết giữa người chuyên chở và người gửi hàng
- Là bằng chứng của việc người chuyên chở hàng không đã nhận hàng
- Là giấy chứng nhận bảo hiểm hàng hoá vận chuyển bằng đường hàng không
- Là chứng từ kê khai hải quan của hàng hoá
- Là hướng dẫn cho nhân viên hàng không

Vận đơn hàng không không phải là chứng từ sở hữa hàng hoá như vận đơn đường biển thông thường

Phân loại
a. Căn cứ vào người phát hành,

- Vận đơn của hãng hàng không (Airline airway bill):
- Vận đơn trung lập ( Neutral airway bill):

b. Căn cứ vào việc gom hàng,

- Vận đơn chủ (Master Airway bill-MAWB):
- Vận đơn của người gom hàng (House airway bill-HAWB):

Những nét cơ bản về sự khác nhau giữa MAWB và HAWB:
- Về số vận đơn:
+ MAWB: Bắt buộc có 11 số, trong đó 3 số đầu là code của airline. VD: Vietnam Airline: 738; Singapore Airline: 618, Thai Airways: 217, Air France: 057,.....
+ HAWB: không bắt buộc phải có 11 số.
- Về điều khoản thanh toán:
+ MAWB: Pre-paid ( rất hiếm trường hợp collect )
+ HAWB: có thể collect hoặc pre-paid
-
Về tiền cước
+ MAWB: bắt buộc phải đánh giá tiền trên vận đơn
+ HAWB: không nhất thiết phải đánh giá tiền ( nếu không đánh giá tiền đại lý vận tải thường đánh là As Arranged. Trường hợp Điểm đến một số nước ở Nam Mỹ (Brazil, Chile, ...) bắt buộc phải show cước vì đây là quy định của hải quan mấy nước này.
- Về tên hàng:
+ MAWB: tên hàng thường là: Consolidation as per manifest
+ HAWB: đánh tên thực tế của hàng
- Về shipper / Consignee
+ MAWB: tên đại lý vận tải
+ HAWB: tên của người mua, người bán thực tế
- Về công ty phát hành
+ MAWB: các airline phát hành vận đơn, Các công ty Logistics cũng được phát hành vận đơn MAWB nếu airlines cho phép
+ HAWB: các đại lý vận tải ( forwarder ) phát hành vận đơn

1. Khái niệm:
Cước (charge) là số tiền phải trả cho việc chuyên chở một lô hàng và các dịch vụ có liên quan đến vận chuyển.
Mức cước hay giá cước (rate) là số tiền mà người vận chuyển thu trên một khối lượng đơn vị hàng hoá vận chuyển.
Mức cước áp dụng là mức ghi trong biểu cước hàng hoá có hiệu lực vào ngày phát hành vận đơn.
2. Cơ sở tính cước
Tính theo biểu cước thống nhất TACT (The Air Cargo Tariff) gồm 3 cuốn
3. Các loại cước
a. Cước hàng bách hoá (GCR- general cargo rate)
b.Cước tối thiểu (M-minimum rate)
c. Cước hàng đặc biệt (SCR-specific cargo rate)
d. Cước phân loại hàng (class rate)
e. Cước tính cho mọi loại hàng (FAK-freight all kinds)
f. Cước ULD (ULD rate)
g. Cước hàng chậm
h. Cước hàng thống nhất (unifined cargo rate)
i. Cước hàng gửi nhanh (priority rate)
j.Cước hàng nhóm (group rate)

CƯỚC HÀNG KHÔNG
Nội dung mặt sau vận đơn.
Thông báo liên quan đến trách nhiệm của người chuyên chở

Các điều kiện hợp đồng
Nội dung này bao gồm nhiều điều khoản khác nhau liên quan đến vận chuyển lô hàng được ghi ở mặt trước. Các nội dung đó thường là:
Các định nghĩa
Thời hạn trách nhiệm chuyên chở của người chuyên chở hàng không
Cơ sở trách nhiệm của người chuyên chở hàng không
Giới hạn trách nhiệm của người chuyên chở hàng không
Cước phí của hàng hoá chuyên chở
Trọng lượng tính cước của hàng hoá chuyên chở
Thời hạn thông báo tổn thất
Thời hạn khiếu nại người chuyên chở
Luật áp dụng.

Công ước Vac-sa-va 1929, điều 5 và điều 6 quy định như sau:
Mỗi người chuyên chở có quyền yêu cầu người gửi hàng lập và giao cho mình một chứng từ gọi là giấy gửi hàng hàng không
Mỗi người gửi hàng có quyền yêu cầu người chuyên chở chấp nhận chứng từ này.

Theo công ước Vac-sa-va 1929 thì người gửi hàng có trách nhiệm lập vận đơn.

Trách nhiệm lập vận đơn
Phân phối vận đơn
Bộ vận đơn có thể gồm từ 8 đến 14 bản,
thông thường là 9 bản
, trong đó bao giờ cũng gồm ba bản gốc, hay còn gọi là các bản chính (orginal), còn lại là các bản phụ (copy), được đánh số từ 4 đến 14.
Bản gốc số 1
, dành cho người chuyên chở, màu xanh lá cây
Bản gốc số 2
, dành cho người nhận hàg, màu hồng
Bản gốc số 3
dành cho người gửi hàng,
Bản số 4,
là biên lai giao hàng, có sẵn ở nơi đến cuối cùng.
Bản số 5
, dành cho sân bay đến, có sẵn ở sân bay đến.
Bản số 6
, dành cho người chuyên chở thứ 3
Bản số 7,
dành cho người chuyên chở thứ 2
Bản số 8,
dành cho người chuyên chở thứ 1
Bản số 9,
dành cho đại lý
Bản số 10 đến 14
, là những bản chỉ dùng cho chuyên chở khi cần thiết.

2. QUI TRÌNH NHẬP KHẨU
Full transcript