Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

Đề tài: Phân tích hoạt động của công ty bảo hiểm

No description
by

Vương Tú

on 6 March 2014

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Đề tài: Phân tích hoạt động của công ty bảo hiểm

Đề tài: Phân tích hoạt động của công ty bảo hiểm
Nội dung
I. Khái quát chung về doanh nghiệp bảo hiểm
II. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm
III. Tổng quan thị trường bảo hiểm Việt Nam

II. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm
III. Tổng quan thị trường bảo hiểm Việt Nam
I. Khái quát chung về doanh nghiệp bảo hiểm:
1.1 Khái niệm và yêu cầu cần thiết của doanh nghiệp bảo hiểm:
1.1.1 Khái niệm:
1.1.2 Đặc trưng của doanh nghiệp bảo hiểm:
1.1.3 Yêu cầu cần thiết đối với doanh nghiệp bảo hiểm:
1.2 Các loại hình doanh nghiệp bảo hiểm:

1.1 Khái niệm và yêu cầu cần thiết của doanh nghiệp bảo hiểm:
1.1.1 Khái niệm:


Thị trường bảo hiểm Việt Nam và WTO
Những biện pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh, hội nhập và hợp tác của doanh nghiệp bảo hiểm
Giáo viên: Ths Đào Thị Hồ Hương

Nhóm 8:
Vương Quang Tú (nhóm trưởng) 0167.631.6804
Nguyễn Thị Tuyết
Lương Minh Tú
Nguyễn Thị Hải Yến
Đinh Ánh Tuyết
Tạ Duy Vượng
Phạm Văn Tú
Nguyễn Minh Tú
Đinh Bạt Vinh
Vi Anh Tuấn
Nguyễn Anh Tú

-
Bảo hiểm
là những quan hệ kinh tế gắn liền với quá trình hình thành, phân phối và sử dụng các quỹ tập trung ( quỹ bảo hiểm ) nhằm xử lý các rủi ro, các biến cố. Bảo hiểm bảo đảm cho quá trình tái sản xuất và đời sống của xã hội được diễn ra bình thường.
- Hoặc:
Bảo hiểm
là một nghiệp vụ qua đó, một bên là người được bảo hiểm cam đoan trả một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm thực hiện mong muốn để cho mình hoặc để cho một người thứ 3 trong trường hợp xảy ra rủi ro sẽ nhận được một khoản đền bù các tổn thất được trả bởi một bên khác: đó là người bảo hiểm. Người bảo hiểm nhận trách nhiệm đối với toàn bộ rủi ro và đền bù các thiệt hại theo các phương pháp của thống kê.

-
Kinh doanh bảo hiểm
: là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.
-
Kinh doanh tái bảo hiểm
là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm nhận một khoản phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm khác để cam kết bồi thường cho các trách nhiệm đã nhận bảo hiểm.
-
Hoạt động đại lý bảo hiểm
là hoạt động giới thiệu, chào bán bảo hiểm, thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm và các công việc khác nhằm thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo ủy quyền của doanh nghiệp bảo hiểm.
Hoạt động môi giới bảo hiểm
là việc cung cấp thông tin, tư vấn cho bên mua bảo hiểm về sản phẩm bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm và các công việc liên quan đến việc đàm phán, thu xếp và thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của bên mua bảo hiểm.
Doanh nghiệp bảo hiểm
là doanh nghiệp được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan để kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm.
Bên mua bảo hiểm
là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm. Bên mua bảo hiểm có thể đồng thời là người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng.
Người được bảo hiểm
là tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân sự, tính mạng được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm. Người được bảo hiểm có thể đồng thời là người thụ hưởng.
Người thụ hưởng
là tổ chức, cá nhân được bên mua bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm con người.
Quyền lợi có thể được bảo hiểm
là quyền sở hữu, quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền tài sản; quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng đối với đối tượng được bảo hiểm.
Sự kiện bảo hiểm
là sự kiện khách quan do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật quy định mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm.
Phí bảo hiểm
là khoản tiền mà bên mua bảo hiểm phải đóng cho doanh nghiệp bảo hiểm theo thời hạn và phương thức do các bên thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
* Một số doanh nghiệp bảo hiểm lớn hoạt động tại Việt Nam hiện nay:
1. Tập đoàn bảo hiểm Bảo Việt:
- Thành lập từ ngày 15 tháng 1 năm 1965 với tiền thân chính là công ty bảo hiểm Việt Nam. Qua nhiều giai đoạn vẫn phát triển vững mạnh cho đến ngày nay, Bảo Việt là 1 trong những tập đoàn bảo hiểm lớn nhất tại Việt Nam.

2. Tập đoàn bảo hiểm ACE Life Việt Nam:
- Tập đoàn ACE là một trong những nhà bảo hiểm tài sản và thương vong đa ngành lớn nhất thế giới. Với mạng lưới các công ty trực thuộc đặt tại 53 quốc gia, Tập đoàn ACE cung cấp các sản phẩmvà dịch vụ bảo hiểm tài sản và thương vong, bảo hiểm tai nạn cá nhân và bảo hiểm sức khỏe bổ sung, tái bảo hiểm và bảo hiểm nhân thọ cho nhiều nhóm kháchhàng đa đạng.
- Tập đoàn bảo hiểm ACE Life đã có mặt tại Việt Nam từ năm 2006 cho tới nay.

3. Tập Đoàn bảo hiểm Prudential:
- Công ty TNHH BHNT Prudential Việt Nam chính thức thành lập với số vốn đầu tư 15 triệu USD vào năm 1999 với 2 văn phòng đại diện đầu tiên tại Hà Nội và Thành Phố Hồ Chí Minh).

4. Tập đoàn bảo hiểm Manu life:
- Chính thức hoạt động tại Việt Nam từ tháng 6 năm 1999, hiện nay Manulife Việt Nam cung cấp các dịch vụ tài chính cho hàng trăm ngàn khách hàng thông qua mạng lưới các đại lý chuyên nghiệp.
- Là công ty bảo hiểm nhân thọ hàng đầu trên thị trườngvới 100% vốn đầu tư nước ngoài, Manulife Việt Nam mang đến khách hàng một danh mục các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ đa dạng đáp ứng các nhu cầu tài chính của từng đối tượng khách hàng. Vào bất kỳ giai đoạn nào trong cuộc sống, khách hàng đều có thể yên tâm khi lựa chọn các kế hoạch bảo hiểm của Manulife để đáp ứng mỗi nhu cầu tài chính cụ thể, cho dù đó là các kế hoạch tài chính để bảo vệ gia đình trước rủi ro, các kế hoạch tài chính cho việc giáo dục hay các giải pháp đầu tư.

1.1.2 Đặc trưng của doanh nghiệp bảo hiểm:
Bảo hiểm là sự chuyển dịch rủi ro
- Rủi ro được coi là tiền đề của bảo hiểm, không có rủi ro thì không có bảo hiểm. Rủi ro là một hiểm họa mà tổn thất xảy ra nằm ngoài ‎ý chí của người tham gia bảo hiểm hoặc của người được bảo hiểm và không thể biết trước. Mục đích của người tham gia bảo hiểm là hướng tới việc được bên nhận bảo hiểm khắc phục cho mình những tổn thất tài chính khi gặp rủi ro. Nếu rủi ro đem đến tổn thất cho chính người tham gia bảo hiểm thì bên nhận bảo hiểm phải bù đắp tổn thất tài chính đó trong phạm vi số tiền bảo hiểm xác định theo hợp đồng hoặc quy định của pháp luật.


VD
: Anh A mua bảo hiểm cho sức khỏe của mình, sau một lần bị tai nạn A bị thương nặng và phải chịu một tổn thất lớn về tài chính (chi phí điều trị trong bệnh viện). Khi đó doanh nghiệp bảo hiểm sẽ phải chi trả bảo hiểm theo thỏa thuận và quy định của pháp luật. Như vậy tổn thất về tài chính của anh A được chuyển sang cho doanh nghiệp bảo hiểm. ‎

Bảo hiểm là sự chia nhỏ tổn thất
- Việc đóng phí bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm chính là việc người tham gia bảo hiểm chịu một khoản tổn thất nhỏ về tài chính để đổi lại được sự an tâm và nếu xảy ra rủi ro dẫn đến một tổn thất tài chính lớn thì họ sẽ được doanh nghiệp bảo hiểm bù đắp. Như vậy, khoản tốn thất tài chính khi có rủi ro sẽ được chia nhỏ thành phí bảo hiểm.

VD
: Anh B gặp tai nạn giao thông và bị thương nặng, tổng chi phí để chữa trị là 50 triệu đồng
+ Nếu anh B không mua bảo hiểm y tế thì khi xảy ra tai nạn anh sẽ phải chịu toàn bộ tổn thất tài chính là 50 triệu đồng, có nghĩa trong một thời gian ngắn anh B phải chi trả một số tiền lớn.
+ Nếu anh B mua bảo hiểm y tế với mức phí bảo hiểm là 2 triệu/ tháng, theo đó khi xảy ra tai nạn doanh nghiệp bảo hiểm sẽ phải chi trả khoản tài chính đó cho anh B.
 Như vậy thay vì phải trả cùng một lúc 50 triệu, anh B chỉ phải trả 2 triệu đồng/ tháng, số tiền này được coi là một tổn thất nhỏ, cố định và biết trước.

San sẻ tổn thất
- Doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động theo nguyên tắc số đông bù số ít. Theo đó hậu quả của rủi ro xảy ra với một hoặc một số ít người sẽ được bù đắp bằng số tiền huy động được từ rất nhiều người có khả năng cùng gặp rủi ro như vậy.
- Thông qua việc huy động đủ số phí cần thiết để giải quyết bồi thường cho các tổn thất có thể xảy ra trong cộng đồng những người tham gia bảo hiểm, công ty bảo hiểm đã bù trừ rủi ro theo quy luật số lớn.

VD
: Doanh nghiệp bảo hiểm X có số vốn ban đầu là 10 tỷ,trung bình mỗi năm có 10 ngàn người giao kết hợp đồng bảo hiểm với X,mức phí bảo hiểm trung bình là 5 triệu đồng/ tháng/ người. Theo đó mỗi năm doanh nghiệp X thu khoảng 60 tỷ tiền bảo hiểm. Mỗi năm có khoảng 10 người gặp rủi ro và doanh nghiệp X phải chi trả bảo hiểm.
 Có thể thấy mỗi năm doanh nghiệp X chỉ phải chi trả tổn thất cho 10 người tham gia bảo hiểm bằng nguồn tài chính thu được từ 1000 người khác.

Bảo hiểm vừa mang tính bồi hoàn vừa mang tính không bồi hoàn
Trong thời gian bảo hiểm nếu không có rủi ro xảy ra làm ảnh hưởng đến đối tượng thì hãng bảo hiểm không phải bồi thường hoặc trả tiền cho người mua bảo hiểm, ngược lại nếu xảy ra sự cố bảo hiểm thì người mua bảo hiểm được bồi thường.

1.1.3 Yêu cầu cần thiết đối với doanh nghiệp bảo hiểm:
Về mặt kĩ thuật
: doanh nghiệp bảo hiểm phải tổ chức tốt việc thống kê, lựa chọn rủi ro, tính phí bảo hiểm, giải quyết các vấn đề khiếu nại khi phát sinh sự kiện bảo hiểm.
Về mặt pháp lý
: doanh nghiệp bảo hiểm phải được thành lập và vận hành theo đúng quy định của pháp luật tại địa phương hoặc quốc gia mà doanh nghiệp hoạt động.
Về mặt kinh doanh
: doanh nghiệp bảo hiểm phải được tổ chức thành một bộ máy hoàn chỉnh để có thể vận hành, gồm các bộ phận chức năng như: quản lý, nhân sự, kinh doanh, tài chính, kế toán,……
Về mặt tài chính
: doanh nghiệp bảo hiểm tập trung huy động vốn từ rất nhiều khách hàng nên phải có sự đảm bảo về mặt tài chính (kí quỹ, quỹ dự phòng, vốn chủ sở hữu, hiệu quả đầu tư,….) để hoạt động hiệu quả và tạo được sự tin tưởng từ phía khách hàng. Những yêu cầu về tài chính phải được giám sát chặt chẽ từ phía các cơ quan quản lý nhà nước.
1.2 Các loại hình doanh nghiệp bảo hiểm:
* Căn cứ vào tính chất sở hữu vốn điều lệ trong doanh nghiệp bảo hiểm:
Doanh nghiệp bảo hiểm nhà nước
: là một tổ chức kinh doanh bảo hiểm do nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý, thực hiện kinh doanh bảo hiểm và những nhiệm vụ do nhà nước giao.
VD
: tập đoàn tài chính- bảo hiểm Bảo Việt.

Công ty cổ phần bảo hiểm
: là loại hình doanh nghiệp bảo hiểm mà trong đó các thành viên cùng góp vốn để kinh doanh bảo hiểm, cùng chia lợi nhuận, cùng chịu lỗ tương ứng với phần đóng góp và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn góp vào công ty.
VD
: công ty cổ phần bảo hiểm quân đội MIC, công ty cổ phần bảo hiểm AAA, công ty cổ phần bảo hiểm Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam BIC, ….

Tổ chức bảo hiểm tương hỗ
: là tổ chức có tư cách pháp nhân được thành lập để kinh doanh bảo hiểm nhằm tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các thành viên. Thành viên tổ chức bảo hiểm tương hỗ vừa là chủ sở hữu, vừa là bên mua bảo hiểm. Về mặt pháp lý, họ vừa là hội viên, vừa là những người được bảo hiểm.
+ Tổ chức bảo hiểm tương hỗ chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của tổ chức trong phạm vi tài sản của tổ chức.

Doanh nghiệp bảo hiểm có vốn đầu tư nước ngoài
:
Doanh nghiệp bảo hiểm có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động tại Việt Nam là pháp nhân Việt Nam hoạt động theo pháp luật Việt Nam.

Doanh nghiệp bảo hiểm liên doanh
: là doanh nghiệp bảo hiểm được thành lập dựa trên cơ sở góp vốn giữa một bên là doanh nghiệp Việt Nam và một bên đối tác nước ngoài (tỷ lệ góp vốn của phía Việt Nam không được thấp hơn 30% vốn điều lệ).
VD
: công ty liên doanh bảo hiểm quốc tế Việt Nam VIA (Bảo Việt, Tokyo Marine and Fire Insurance Co.Ltd của Nhật Bản và Commercial Union của Anh Quốc), công ty liên doanh bảo hiểm Liên Hiệp (Bảo Minh, Ysuda Marine and Fire Insurance Co.Ltd của Nhật Bản).

Doanh nghiệp bảo hiểm 100% vốn đầu tư nước ngoài
: là doanh nghiệp bảo hiểm do tổ chức nước ngoài đầu tư 100% vốn, thành lập tại Việt Nam. Doanh nghiệp này hoàn toàn do chủ đầu tư nước ngoài sở hữu và kiểm soát, không có sự tham gia của bên Việt Nam.
VD
: công ty bảo hiểm nhân thọ Dai-ichi của Nhật Bản, công ty bảo hiểm Liberty.

* Căn cứ vào nghiệp vụ bảo hiểm:
Công ty bảo hiểm nhân thọ
: là chế độ bảo hiểm cho tuổi thọ của con nguời. Đặc điểm của bảo hiểm nhận thọ: thời hạn dài và luôn có tính đền bù.
VD
: công ty bảo hiểm nhân thọ Prudential, công ty bảo hiểm nhân thọ ACE, công ty bảo hiểm nhân thọ Prevoir.

Công ty bảo hiểm phi nhân thọ
: là công ty thực hiện bảo hiểm về mặt tài sản, trách nhiệm dân sự và các nghiệp vụ bảo hiểm khác mà không liên quan đến nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ.
VD
: công ty bảo hiểm phi nhân thọ Cathay, công ty bảo hiểm phi nhân thọ AIG Việt Nam.

2.1 Nội dung, nguyên tắc hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm
2.1.1 Hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm
2.1.1.1. Hoạt động đầu tư
2.1.1.2. Hoạt động dịch vụ:
2.1.1.3. Hoạt động thu hút vốn
2.1.2 Nguyên tắc hoạt động
2.1.2.1 Chỉ bảo hiểm sự rủi ro, không bảo hiểm sự chắc chắn
2.1.2.2 Trung thực tuyệt đối
2.1.2.3 Quyền lợi có thể được bảo hiểm
2.1.2.4 Bồi thường
2.1.2.5 Nguyên tắc thế quyền
2.2 So sánh trong tương quan với hoạt động của ngân hàng thương mại
a. Khái niệm về hoạt động đầu tư
- Hoạt động đầu tư của doanh nghiệp bảo hiểm là hành động chi dùng vốn nhàn rỗi từ vốn chủ sở hữu và phí bảo hiểm thu được nhằm mục đích thu lợi nhuận trong tương lai cho doanh nghiệp. Hoạt động đầu tư được phân thành hai loại chính là đầu tư trực tiếp và đầu tư tài chính.

b. Nguyên tắc đầu tư của công ty bảo hiểm

Nguyên tắc an toàn
:
- Hoạt động đầu tư của công ty bảo hiểm phải đảm bảo độ an toàn cho nguồn vốn một cách cao nhất. Nguyên tắc này được đặt ra nhằm hạn chế tối đa rủi ro trong đầu tư, bảo toàn nguồn vốn sử dụng. Việc đảm bảo nguyên tắc đầu tư vốn an toàn là rất quan trọng, đảm bảo cho doanh nghiệp thực hiện các cam kết với khách hàng trong các hợp đồng khi xảy ra sự kiện bảo hiểm


Nguyên tắc sinh lời
:
- Lợi nhuận luôn là mục tiêu quan trọng của hoạt động đầu tư. Lợi nhuận cao là mục tiêu của tất cả mọi doanh nghiệp khi tham gia kinh doanh
trên thị trường. Tuy nhiên, nguyên lý của đầu tư là rủi to đầu tư càng cao thì tỷ suất lợi nhuận đầu tư càng cao và ngược lại. Vì vậy trong đầu tư cần phải nghiên
cứu sao cho hoạt động đầu tư vừa phải đảm bảo nguyên tắc an toàn vừa
đem lại mức lợi nhuận như mong muốn.


Nguyên tắc đảm bảo khả năng thanh toán thường xuyên
:
- Mục tiêu lợi nhuận, rủi ro và khả năng thanh toán luôn tồn tại song song và có sự đánh đổi lẫn nhau. Khi công ty bảo hiểm muốn tăng lợi nhuận thì phải chấp nhận rủi ro, nếu rủi ro xảy ra thì khả năng thanh toán của công ty cũng bị đe dọa. Do đó việc đầu tư của công ty bảo hiểm phải đảm bảo tính hợp lý vì doanh nghiệp bảo hiểm có thể thanh toán cho khách hang bất kì lúc nào khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra.

c. Vai trò của hoạt động đầu tư của doanh nghiệp bảo hiểm:
d. Các phương thức đầu tư của doanh nghiệp bảo hiểm:

• Đầu tư tiền gửi.
• Đầu tư chứng khoán: Hai công cụ chính trên thị trường chứng khoán là trái phiếu và cổ phiếu.
• Góp vốn: Góp vốn là hình thức doanh nghiệp bảo hiểm đầu tư vốn thành lập hoặc mua lại phần vốn góp tại công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết.
• Đầu tư bất động sản.
• Cho vay thế chấp.

e. Nguồn vốn đầu tư của công ty bảo hiểm:
Vốn điều lệ
Quỹ dự trữ bắt buộc
Lãi năm trước chưa sử dụng và lợi nhuận để lại
Nguồn vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm

f. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư:
Nhân tố chủ quan
:
• Các nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm.
• Quy mô của doanh nghiệp bảo hiểm.
• Quan điểm đầu tư.
• Chất lượng đội ngũ cán bộ thực hiện đầu tư.
Nhân tố bên ngoài
:
• Chính sách thuế.
• Các điều kiện của thị trường tài chính.
• Các ràng buộc về mặt pháp lý đối với hoạt đông đầu tư của công ty bảo hiểm.


a.
Bảo hiểm nhân thọ
:
- Là loại bảo hiểm bao hàm những cam kết mà sự thực hiện những cam kết đó phụ thuộc vào tuổi thọ của con người.
- Sản phẩm bảo hiểm nhân thọ bao gồm:
Bảo hiểm sinh kỳ
Bảo hiểm tử kỳ
Bảo hiểm trọn đời

b.
Bảo hiểm phi nhân thọ
:
- Là loại hình bảo hiểm mà các công ty bảo hiểm chuyên cung cấp các hợp đông bảo hiểm liên quan đến các rủi ro thông thường như: tai nạn, cháy nổ,….
- Sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ có các đối tượng:
• Bảo hiểm tài sản
Bảo hiểm rủi ro về con người
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự

• Doanh nghiệp bảo hiểm tập trung huy động vốn từ số đông khách hàng nên phải có sự đảm bảo về mặt tài chính (ký quỹ, quỹ dự phòng, vốn chủ sở hữu, hiệu quả đầu tư…) để hoạt động và tạo sự tin tưởng đối với khách hàng. Những yêu cầu về tài chính phải được giám sát chặt chẽ bởi các cơ quan quản lý nhà nước.
• Quản lý quỹ và đầu tư vốn
-
Quản lý quỹ
:
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp bảo hiểm phải luôn duy trì mức vốn điều lệ đã đóng góp không thấp hơn mức vốn pháp định đã quy định.

-
Đầu tư vốn
: Nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp bảo hiểm bao gồm : vốn diều lệ, quỹ dự trữ bắt buộc, quỹ dự trữ tự nguyện, các khoản lãi những năm trước chưa sử dụng và các quỹ được sử dụng để đầu tư hình thành từ lợi tức để lại của doanh nghiệp, nguồn vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm.
Những cơ hội và thách thức khi gia nhập WTO
Sau khi gia nhập WTO
- Tăng cường trang bị và ứng dụng công nghệ thông tin.
- Phát triển nhiều sản phẩm mới ngoài những sản phẩm bảo hiểm truyền thống.
- Phát triển kênh phân phối sản phẩm bảo hiểm.
- Đào tạo phát triển nguồn nhân lực, có chế độ chính sách hợp lý để giữ được đội ngũ cán bộ bảo hiểm chuyên nghiệp.
- Tạo ra nhiều dịch vụ gia tăng.
- Cải cách hành chính, đơn giản hoá thủ tục.
- Chú trọng đến công tác đầu tư tài chính.
CÁM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE ! 
Full transcript