Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ GIÁ XĂNG DẦU NHẬP KHẨU

No description
by

Thanh Huyền

on 11 May 2015

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ GIÁ XĂNG DẦU NHẬP KHẨU

CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ GIÁ XĂNG DẦU NHẬP KHẨU
CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI
QUỐC TẾ

Nhóm 2
Khối 2
Kinh tế
designed by Péter Puklus for Prezi
I. Nêu vấn đề
- Xăng dầu là SP có vai trò quan trọng trong tất cả các lĩnh vực SX và đời sống XH.
II.Giải quyết vấn đề
- Từ 1993 NN ban hành
quy định giá tối đa
; DN
tự quyết định giá bán buôn và bán lẻ trong phạm vi giá tối đa.
Nhà nước đã đạt được mục tiêu đề ra:
(1) Cân đối cung - cầu được đảm bảo
vững chắc.
2.2. Giai đoạn từ 2000 đến
trước thời điểm NN công bố chấm dứt bù giá, vận hành giá xăng dầu theo thị trường (2008)
a. Bối cảnh:
Nội dung cơ bản:
• Nhà nước xác định giá định hướng,
doanh nghiệp đầu mối được điều chỉnh
tăng giá bán trong phạm vi 10% (với xăng) và 5% (với các mặt hàng dầu).
• Hình thành 2 vùng giá bán.
• Chỉ thay đổi giá định hướng khi các yếu tố cấu thành giá thay đổi lớn.
Tại sao lại cần phải có những CS quản lý giá xăng dầu nhập khẩu?

- Vai trò của xăng dầu lại càng quan trọng khi các nước đang phát triển đang tiến hành quá trình CNH - HĐH, trong đó có VN
- Giá xăng dầu mang tính toàn cầu tác động mạnh vào những nước sử dụng xăng dầu.
- Những nước nhỏ hơn (trong đó có VN) phải chấp nhận để giá vận hành theo cơ chế thị trường.
Thực trạng CS quản lí giá của NN đối với mặt hàng xăng dầu nhập khẩu ở Việt Nam
1. Cơ chế quản lí những năm trước đây:
1.1. Giai đoạn trước năm 2000:
- 1989-1999, NN chuyển từ quy định "giá cứng"-->
giá

chuẩn
. DN đầu mối được quyền quyết
định giá bán +/- 10% so với giá chuẩn để bảo đảm hđ kinh doanh.
-
Công cụ thuế NK
được sử dụng như 1 van điều tiết
để giữ mặt bằng giá tối đa
-
Phụ thu
là một công cụ bổ sung cho thuế NK khi mức
thuế NK đã được điều chỉnh tăng hết
khung, được đưa vào quỹ bình ổn giá do
NN quản lý.
(2) Các hộ sản xuất và người tiêu dùng lẻ được hưởng mức giá tương đối ổn định; biến động tăng đều.
(3) Ngân sách NN tăng thu qua việc tận thu thuế NK, phụ thu, phí xăng dầu.
(4) DN có tích luỹ để đầu tư phát triển, định hình hệ thống cơ sở vật chất
Hạn chế còn tồn tại:
(1) Tương quan giá bán giữa các mặt hàng không hợp lý
-> Tiêu dùng lãng phí.

(2) Nhà ĐT không có đủ thông tin để tính toán đúng hiệu quả ĐT.

(3) Gian lận TM xuất hiện

(4) Tạo sức ỳ và tâm lý phản ứng của người sử dụng.

- Đầu 2000, giá xăng dầu TG đã bắt đầu
tăng mạnh, chuyển biến phức tạp
-> Áp lực tăng giá và
nguy cơ lạm phát.
-> Cơ chế giá tối đa
ko còn phù hợp.
-> Biện pháp bình ổn giá thông qua
bù lỗ, trợ giá đã được áp dụng.
b. Thủ tướng Chính phủ đã ban hành
Quyết định số 187/2003/QĐ-TTG
ngày 15/9/2003 về kinh doanh
xăng dầu.
Tác động của chính sách:
• Tạo ra một hệ thống phân phối rộng khắp với
gần 10.000 cửa hàng xăng dầu trên cả nước.
• Góp phần ổn định, lành mạnh hóa
thị trường xăng dầu.
Nhược điểm còn tồn tại:
• Các cơ quan quản lý Nhà nước lúng lúng khi
phải điều hành đạt các mục tiêu dường như
mâu thuẫn nhau ở cùng một thời điểm.
• Giá nội địa thoát ly giá thế giới trong một chu kỳ quá dài đã làm cân đối ngân sách bị phá vỡ, doanh nghiệp bị kiệt quệ; thẩm lậu xăng dầu qua biên giới,..
• Chưa tạo được sự đồng thuận trong XH.
-> Cần có 1 CS khác hiệu quả, hoàn thiện hơn.

c. Nghị định
55/2007/NĐ-CP, ngày 10/04/2007:
Nội dung cơ bản:
- Giá bán xăng dầu vận hành theo cơ chế thị trường
có quản lí của NN
- Giảm bù lỗ các loại dầu hỏa, diesel.
- Các DN xăng dầu được
tự quyết định giá bán
xăng theo cơ chế thị
trường, trên cơ sở giá TG
- Thuế nhập khẩu, các chi
phí đầu vào đảm bảo đúng
quy định của Nhà nước,
lợi nhuận hợp lí.
- NN chỉ quản lí gián tiếp

Tuy nhiên, vì những lý do khách quan, sự đột phá
cơ chế điều hành giá trong QĐ 187 chưa được
triển khai trên thực tế; cho đến hiện nay,
NN tiếp tục điều hành và can thiệp
trực tiếp vào giá bán
xăng dầu.
2.3. Giai đoạn
từ cuối năm 2008 đến nay:
a. Bối cảnh:
- Một giai đoạn ngắn nhưng đã
bộc lộ nhiều nhất những bất cập của
cơ chế điều hành giá và thuế xăng dầu.
- Giá xăng dầu TG biến động rất
nhanh chóng theo hai xu hướng
ngược nhau
->
Nghịch lý
: giá TG đã giảm sâu,
NN vẫn phải bỏ một số tiền bù
giá tương đương, thậm chí cao hơn
so với giai đoạn giá TG
tăng đỉnh điểm.

b. Quyết định
số 79/2008/QĐ-BTC
ngày 16/09/2008

- DN VN kinh doanh XNK xăng dầu hoặc chế biến xăng dầu tại thị trường trong nước được
quy định giá bán xăng dầu theo cơ chế giá thị trường

- Về mặt
bù lỗ
, Thông tư số 26/2009/TT-BTC ngày 06/02/2009 chỉ cho phép bù lỗ mặt hàng FO và KO đến 21/07/2008, DO đến 16/09/2008. Kể từ sau ngày
31/12/2008
, chấm dứt cơ chế
bù lỗ xăng dầu.

Nội dung chính:
c. Nghị định
84/2009/NĐ-CP, ngày 15/10/2009:
Nội dung chính:
- Các
công cụ vĩ mô
(thuế NK,
quỹ bình ổn) phải được
sử dụng trước
.
Sau khi sử dụng hết mới tính đến việc điều chỉnh giá.
-
Thuế NK
trong giai đoạn này được chính phủ sử dụng triệt để.
Mức thuế thay đổi liên tục theo
tình hình biến động giá
xăng dầu TG

Hạn chế về thực tế
quản lí:
- Sự
bất bình đẳng
trong cạnh tranh giữa
các DN
- Cơ chế điều hành giá xăng dầu: cơ chế thị trườngcó định hướng NN nhưng chỉ là
trên danh nghĩa.
- Sự
can thiệp quá sâu
của NN vào điều tiết giá.
- Giá bán chỉ tập trung vào một vài DN chiếm ưu thế trên thị trường
- Cơ chế giá không theo kịp những biến động giá xăng dầu TG
- Giá bán trong nước thấp hơn giá bán tại
các nước lân cận làm xuất hiện
tình trạng
buôn lậu
qua biên giới
.

2.4. Giai đoạn
2014 và đầu năm 2015:
a. Bối cảnh:

Giá dầu trong nước giảm mạnh


Nguyên nhân
:
- Về nguồn cung
dầu.
- Về tác động của
địa chính trị.
- Về thị trường
tài chính.
Từ những bất cập của NĐ 84/2009/NĐ-CP, 03/09/2014, Thủ tướng CP đã ký ban hành
Nghị định số 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu
* Tư tưởng và ND chủ đạo:
- Hoạt động KD xăng dầu tiếp tục
vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của NN
- Tăng cường tính
cạnh tranh, công khai, minh bạch
trong KD xăng dầu.
- Giá xăng dầu trong nước phản ánh kịp thời diễn biến giá xăng dầu TG
- Khuyến khích
phát triển nhiên liệu sinh học
.
* Tác động tích cực:
- Giá trong nước sẽ bắt nhịp với giá thị trường TG.
- Tần suất và biên độ điều chỉnh giá.
- Tạo ra MT cạnh tranh lành mạnh,
bình đẳng

-> Lợi ích:
- Tạo ra
bước tiến mới
trên
thị trường xăng dầu VN, qua đó,
sẽ hài hòa lợi ích của NN, DN và người TD
- Tạo điều kiện để thị trường xăng dầu
VN có khả năng
tiếp cận thịtrường
xăng dầu KV và TG
* Hạn chế :
- Chưa lường hết các yếu tố giá xăng dầu TG giảm liên tục, nên ko có các điều kiện đảm bảo cho các DN NK xăng dầu theo hạn mức Bộ giao.
- Chưa có cơ chế, công cụ điều tiết phù
hợp, chính sách hỗ trợ cho các DN
KD nhiên liệu sinh học

b. Thông tư
Liên tịch số 39/2014/TTLT –
BCT - Hiệp Hội Xăng Dầu VN
Ngày 29/10/2014, Liên bộ Công thương –
Tài chính ban hành
Thông tư
Liên tịch số 39/2014
Quy định về
phương pháp tính giá cơ sở
;

chế hình thành, quản lý, sử dụng quỹ BOG


điều hành giá xăng dầu
theo quy định tại
Nghị định số 83-CP ngày 03/9/2014
của Chính phủ về KD
xăng dầu.
Nội dung:
c. Đầu năm 2015:
Thông tư số 48/2015/TT-BTC
ngày 14/04/2015
Nội dung
- Sửa đổi
mức thuế suất NK ưu đãi
đối với 1 số mặt hàng xăng dầu

- Dựa trên quyết định tăng thuế bảo vệ MT của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (
nghị quyết số 888a/2015/UBTVQH13
sửa đổi,
bổ sung về Biểu thuế bảo vệ MT);
và các
cam kết cắt giảm thuế NK
trong những
FTA VN có tham gia.

1. Đánh giá về CS quản
lí về giá của NN với mặt hàng xăng dầu NK ở VN
a. Thành công
- Tạo ra 1 MT KD phù hợp với cơ chế giá thị trường
- Thực hiện theo cơ chế thị trường, có sự quản lý
chặt chẽ của NN
- Công khai, minh bạch trong điều hành giá và KD xăng dầu đem lại nhiều lợi ích cho người TD:

Thứ nhất là minh bạch điều chỉnh giá xăng dầu
Thứ hai là minh bạch về quyền sử dụng QBO
Thứ ba là công khai minh bạch các TP tham gia bán lẻ xăng dầu.
-> Nhà nước tốt hơn, người tiêu dùng tốt hơn
và doanh nghiệp tốt hơn.

b. Hạn chế:
- Việc điều chỉnh giá xăng dầu nhiều
lần sẽ tao ra những
hiệu ứng hoang mang
bất ổn cho người dân,
và tạo
thiệt hai cho 1 số DN

có số lượng dự trữ dầu lớn.

- Diễn biến giá xăng dầu TG có thể gây tác
động nhất định đến
chi phí SX
,
giá thành


giá bán
1 số HH DV

- Gây ra hiện tượng
lợi dụng
việc tăng giá điện, giá
xăng dầu để tăng giá dây chuyền, ko phù hợp
với tỷ lệ tác động của giá điện, xăng dầu
vào giá thành SP

2. Phương hướng ,đề xuất
nhằm hoàn thiện CS quản lí giá
xăng dầu NK ở VN năm 2015
2.1. Mục tiêu

- Ổn định
hệ thống giá
trong nước
- Ổn định
sức mua của đồng tiền
.
- Đáp ứng
khả năng tiêu dùng
của nhân dân.
- Thể hiện
tư tưởng hoà nhập
nền KT dân tộc với nền KT TG
- Không gây ảnh hưởng xấu đến sự vận hành của
hệ thống giá trong nước
.
- Tạo điều kiện cho người TD có thể lựa chọn mặt hàng với số lượng nhiều hơn, chất lượng
tốt hơn.


Cảm ơn
Thầy

các bạn
đã lắng nghe !
2. 2. Các đề xuất

- Xây dựng một
cơ chế thuế linh hoạt
.
- Các
chính sách về quỹ bình ổn giá

điều
chỉnh giá bán lẻ
-
Theo dõi chặt chẽ
và có những dự báo thường xuyên về sự biến động giá cả mặt hàng xăng
dầu để có điều chỉnh hợp lý.
- Ổn định giá cả của những
mặt hàng khác
-
Tiết kiệm
trong sử dụng xăng dầu để giảm
chi phí sản xuất.
- T
ăng cường kiểm tra, kiểm soát
chặt chẽ
hơn nữa với sự phối hợp giữa các
Bộ ngành, UBND các tỉnh.
=>
Giá xăng dầu trong nước rất
nhạy cảm với thị trường TG. Không
chỉ gây ảnh hưởng tới lợi nhuận thu
được từ hoạt động dầu khí mà còn làm ảnh hưởng tới CS an toàn năng lượng quốc gia.
=> Cần phải có những CS quản lý giá xăng dầu nhập khẩu
Có thể thấy:
III. Tranh luận:
- Nhóm 2
Full transcript