Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

Chiến lược thâm nhập thị trường Đức của Việt Tiến

No description
by

Angus Eros

on 16 May 2014

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Chiến lược thâm nhập thị trường Đức của Việt Tiến

Chiến lược thâm nhập thị trường Đức của Việt Tiến
Phân tích môi trường vi mô
CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP VÀO
THỊ TRƯỜNG ĐỨC
Phân tích môi trường vĩ mô
1. Yếu tố tự nhiên
Vị trí địa lý
: là một quốc gia liên bang nằm ở Trung Âu
Diện tích
:
357500 km vuông
. Bờ biển dài
2389 km
Địa hình
: có địa hình cảnh quan đa dạng và hấp dẫn. Những dãy núi thấp với các cao nguyên, vùng trung du, vùng duyên hải và vùng đồng bằng rộng mở.
Khoáng sản
: nước Đức là nước có ít tài nguyên khoáng sản, một số khoáng sản chính như : than đá, quặng sắt ...
Sông ngòi
: có nhiều sông ngòi có giá trị lớn về kinh tế, thuận lợi phát triển giao thông vận tải và thủy điện
2. Thể chế - Pháp luật
Đầu tư nước ngoài
Chính phủ Đức khuyến khích đầu tư nước ngoài vào Đức và luật của Đức quy định đối với doanh nghiệp nước ngoài cũng giống doanh nghiệp Đức.
Các công ty nước ngoài cũng phải chịu những rào cản trong đầu tư như công ty trong nước
(mức thuế cao, luật lao động không mềm dẻo, quy định nặng nề ...)
Cơ sở chính sách đối ngoại và an ninh
Cơ sở chính sách đối ngoại của Đức là tôn trọng luật pháp quốc tế, đấu tranh cho nhân quyền, đối ngoại, phòng ngừa khủng hoảng, tránh sử dụng bạo động
Đức coi trọng phát triển mối quan hệ với
Châu Á - Thái Bình Dương
.
3. Yếu tố kinh tế
Trong những năm qua, CHLB Đức đã xây dựng một nền kinh tế công- nông nghiệp dịch vụ, thương mại hiện đại, tiên tiến hiệu quả cao.
Các bạn hàng chính của Đức là
Pháp, Anh, Mỹ, Ý và Hà Lan
.
Ngoài ra Đức còn là bạn hàng lớn của hầu hết các nước châu Âu. Mỹ là đối tác thương mại lớn thứ hai của Đức.
Trong lĩnh vực kinh tế, nước Đức với kim ngạch thương mại song phương hơn 4 tỷ USD là
đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam tại EU
.
Mặt hàng xuất khẩu quan trọng nhất của Việt Nam sang Đức là quần áo và giày da.
4. Yếu tố xã hội
Dân số
:
82,282,988
người (7/2010)
Dân tộc : tỷ lệ người Đức
91.5%
và các dân tộc khác chiếm
6.1%
Ngôn ngữ
: tiếng Đức, tiếng Anh là ngoại ngữ chính được dạy ở Đức
Lực lượng lao động ở Đức nói chung có trình độ tay nghề cao, có học vấn, kĩ thuật và làm việc hiệu quả.
Người tiêu dùng Đức nổi tiếng là những người am hiểu giá cả hàng hóa.
Tập quán tiêu dùng
: người Đức đòi hỏi cao về chất lượng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ. Họ có sở thích sử dụng các sản phẩm có nhãn hiệu nổi tiếng thế giới.
5. Yếu tố công nghệ
Viễn thông
: Đức sở hữu hệ thống công nghệ viễn thông tiên tiến nhất. Sau chiến tranh thế giới II, chính phủ đã đầu tư rất lớn để cải thiện và phát triển hệ thống viễn thông.
Công nghệ
: Ngành thành công nhất của Đức là công nghiệp cơ khí. Gần 2/3 sản phẩm cơ khí của Đức được xuất khẩu.
Giao thông
: Nước Đức là một trong những nước có mạng lưới giao thông dày nhất thế giới, bao gồm 11,980 km đường cao tốc và 41,386 km đường liên tỉnh.
1. Sản phẩm chủ yếu
Việt Tiến
: được sử dụng cho các sản phẩm như áo sơ mi, quần tây, ... mang tính chất nghiêm túc, vòng đời sản phẩm dài.
TT-up
: được sử dụng cho các sản phẩm như áo sơ mi thời trang, quần jeans, quần short, ... mang tính thời trang dành cho giới trẻ, vòng đời sản phẩm ngắn.
San Sciaro
: là thương hiệu thời trang nam cao cấp mang phong cách Ý. Đối tượng sử dụng là những người thành đạt. Các sản phẩm chính bao gồm áo sơ mi, quần tây, veston ...
Manhattan
: là thương hiệu thời trang nam cao cấp thuộc tập đoàn Perry Ellis International và Perry Ellis Europe của Mỹ được Việt Tiến mua bản quyền khai thác và sử dụng.
Viettien Smart Casual
: sản phẩm dành cho tầng lớp kinh tế trung bình khá trở lên (nam giới độ tuổi 28 đến 45)
Việt Long
: là dòng sản phẩm mới, hướng đến phục vụ nhu cầu người lao động có thu nhập trung bình thấp ở thành thị và nông thôn.
2. Thị trường
Trong nước
: sản phẩm của Việt Tiến bao phủ khắp toàn quốc, từ nông thôn đến thành thị.
Thị trường nước ngoài
(số liệu năm 2010)
Nhật Bản : 24%
Mỹ : 27%
EU : 29%
Thị trường khác : 20%
Cơ cấu thị trường xuất khẩu của Việt Tiến qua các năm khá ổn định, kim ngạch xuất khẩu qua các thị trường Mỹ, Nhật Bản và Châu Âu luôn giữ được chiều hướng tăng.
3. Vị thế cạnh tranh
của doanh nghiệp
Vị thế cạnh tranh của Việt Tiến được đánh giá là mạnh.
Việt Tiến được xem là doanh nghiệp tiêu biểu cho ngành dệt may Việt Nam.
Việt Tiến cũng là doanh nghiệp thành công nhất trong việc chiếm lĩnh thị trường nội địa.
Doanh nghiệp đã thực hiện chiến lược phát triển thị trường trong nước với mức tăng trưởng lên đến 40%.
4. Xác định
năng lực cạnh tranh
Quy mô sản xuất lớn
Nguồn nhân lực lành nghề, có tay nghề cao, được đào tạo nên năng suất lao động cao hơn mặt bằng chung của ngành.
Hệ thống phân phối rộng
Sản phẩm có thương hiệu uy tín trên thị trường.
S
W
O
T
STRONG
Sản phẩm may mặc của Việt Tiến tấn công chủ yếu phân khúc thị trường có thu nhập trung bình, nhưng hiện nay đã thay đổi. Việt Tiến sản xuất sản phẩm trên dây chuyền công nghệ hiện đại, năng suất cao, kết hợp chi phí thấp
Sản phẩm Việt Tiến nổi tiếng vì đẹp, giá thành rẻ
Cách thức trang trí sản phẩm Việt Tiến khá bắt mắt, họ đề phòng tới những rủi ro tiêu dùng sản phẩm, do đó họ luôn có những phụ tùng thay thế như : khuy áo, nút, ...
Việt Tiến là công ty may mặc đầu ngành của Việt Nam, kinh doanh có hiệu quả và năng lực quản lý tốt.
Thuế áp dụng cho Việt Nam đã giảm, giá thành sẽ thấp hơn, cạnh tranh sẽ có lợi thế hơn.
WEAK
Sản phẩm Việt Tiến tuy tốt, nhưng chỉ mới chuyên về thời trang công sở, do đó chưa thể thành công nếu xuất khẩu những sản phẩm dành cho giới trẻ, thể thao ...
Thị trường Đức tiềm năng nhưng khó tính. Điểm yếu của Việt Tiến là chưa làm nổi bật được nét riêng của sản phẩm mình khi cạnh tranh với mặt hàng nước khác.
Người Đức có thói quen mua sắm thay đổi theo sở thích, vì thế nghiên cứu phân đoạn thị trường là hết sức quan trọng. Việt Tiến chưa nghiên cứu rõ thị trường nên nó sẽ là một điểm yếu rất lớn
Tình hình khủng hoảng tài chính làm cho tiêu dùng của người Đức giảm xuống, nên Việt Tiến muốn tăng xuất khẩu sang Đức cũng là một bất lợi.
OPPORTUNITY
Đức là thị trường cơ hội cho tất cả các nước, kể cả Việt Nam. Gỡ bỏ hạn ngạch và thuế thấp mở ra nhiều cơ hội kinh doanh. Bên cạnh đó, người Đức đã quen với việc dùng các sản phẩm của Trung Quốc, Thái Lan, ... nên chắc chắn thương hiệu Việt khi thâm nhập sẽ được chào đón.
Vì vậy, Việt Tiến cần nắm bắt và tận dụng cơ hội, đồng thời tìm hiểu rõ hơn thói quen tiêu dùng và thay đổi sản phẩm của người Đức để không bị thất bại và giảm thiểu rủi ro.
THREAT
Thị trường cạnh tranh khốc liệt với các sản phẩm của các quốc gia khác như Trung Quốc, Thái Lan, ...
Thị trường gần bão hòa, nên thâm nhập cũng có nhiều bất lợi
Phải thay đổi sản phẩm thường xuyên để thu hút thị trường cũng làm tăng chi phí và khó khăn cho Việt Tiến. Bởi vì người Đức chỉ dùng sản phẩm của một quốc gia nào đó trong khoảng thời gian nhất định, sau đó họ sẽ đổi sang dùng sản phẩm khác.
Người Đức rất quan tâm đến giá sản phẩm, do đó sản phẩm không chỉ có chất lượng đảm bảo theo tiêu chuẩn của họ mà còn phải đảm bảo giá thật hợp lý.
Đối với Việt Tiến khi thâm nhập vào thị trường Đức bằng hình thức xuất khẩu, sẽ giúp giảm chi phí và vốn đầu tư so với các hình thức khác. Ngoài ra, là thị trường mới nên xuất khẩu sẽ giảm rủi ro hơn, đặc biệt là thói quen mua sắm quan tâm đến giá của người Đức, vì thế hàng Việt Nam sẽ có ưu thế hơn.

Cần liên kết để đánh vào thị trường mục tiêu, không nên
"loanh hoanh"
theo kiểu họ cần gì mà tập trung sản xuất. Và chính sách xuất bằng cách chẻ nhỏ lượng hàng, với nhiều tầng chất lượng sẽ khó gặp rủi ro về chống phá giá.
Chiến lược sản phẩm
: thực hiện đa dạng hóa sản phẩm phục vụ nhiều đối tượng tiêu dùng, đầu tư mạnh vào khâu thiết kế, nhằm tạo ra nhiều mẫu mã phù hợp, tăng giá trị sử dụng, giá trị thẩm mỹ của sản phẩm.

Chiến lược về giá
: thực hiện giá cả đi đôi với chất lượng, tạo ra nhiều mức giá phục vụ cho nhiều đối tượng có mức thu nhập khác nhau.

Chiến lược về kênh phân phối
: áp dụng song song hai hình thức kênh phân phối truyền thống và hiện đại. Mỗi sản phẩm đều có hệ thống kênh phân phối riêng, bản sắc riêng, tạo ra sự nhất quán trong từng hệ thống kênh phân phối.

Chiến lược quảng bá
: Việt Tiến quan tâm đến bảo vệ thương hiệu, thực hiện khuyến mãi, hậu mãi, tạo ra những dịch vụ chăm sóc khách hàng

Chiến lược chính sách xã hội
: Việt Tiến tích cực tham gia các chương trình xã hội, công tác xã hội, bảo vệ cộng đồng, môi trường ...

Chiến lược đào tạo nguồn nhân lực
: chú trọng và tăng cường công tác đào tạo, huấn luyện và nâng cao nghiệp vụ cho nhân sự trong bộ máy làm việc để nâng cao tính kế thừa và làm việc mang tính chuyên nghiệp, đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới.
THANK YOU
Full transcript