Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

Luật KT

No description
by

Phước Thịnh

on 4 February 2015

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Luật KT

Giảng viên hướng dẫn
Ths.Lê Hưng Long
Đề tài:
PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG
TRONH KINH DOANH

NỘI DUNG THUYẾT TRÌNH
GIAO KẾT
HỢP ĐỒNG DÂN SỰ

KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI,VẤN ĐỀ KHÁC
CỦA HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
Thực hiện
PHẦN 1:
PHẦN 2:
PHẦN 4:
KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, PHÂN LOẠI
HỢP ĐỒNG DÂN SỰ

1.1
Đặc điểm hợp đồng dân sự
1.2
1.3
Cảm ơn Thầy và các bạn đã lắng nghe!

Phân loại hợp đồng dân sự
-Luật Kinh Tế-
Nhóm 7- GĐ B311
THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG DÂN SỰ,
TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG DÂN SỰ


PHẦN 3:
KHÁI NIỆM HỢP ĐỒNG DÂN SỰ
Là sự thoả thuận giữa
2 hay nhiều bên
về việc làm hay không làm một việc nhất định nhằm
xác định quyền và nghĩa vụ
nào đó của các bên đó.
Theo quy định tại Điều 388 BLDS thì “Hợp đồng dân sự là
sự thoả thuận

giữa
các bên
về việc
xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ dân sự.

Về chủ thể của hợp đồng
Về ý chí của các bên
Về nội dung hợp đồng
Về mục đích của hợp đồng
HỢP ĐỒNG
DÂN SỰ
CĂN CỨ VÀO ĐẶC ĐIỂM NỘI DUNG CỦA QUAN HỆ PHÁP LUẬT VỀ NGHĨA VỤ CỦA CHỦ THỂ
CĂN CỨ VÀO VỊ TRÍ TRONG QUAN HỆ TỔNG HỢP
CĂN CỨ VÀO HÌNH THỨC
THỂ HIỆN
CĂN CỨ VÀO
NỘI DUNG CỤ THỂ
CỦA HỢP ĐỒNG
2.1
NGUYÊN TẮC GIAO KẾT HỢP ĐỒNG DÂN SỰ
Được quy định tại điều 389 BLDS 2005(Trang 263)
Nguyên tắc
tự do
giao kết hợp đồng nhưng
không được trái với pháp luật,đạo đức
xã hội.
-Về việc
tự do
lựa chọn đối tác: tuy nhiên
1vài TH
pháp luật hạn chế sự tự do này.
-Về việc
tự do
xác lập nội dung hợp đồng
-Về việc
tự do
lựa chọn hình thức của hợp đồng:có
3 hình thức

Văn bản
Lời nói
Hành vi cụ thể
2.2
CHỦ THỂ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG DÂN SỰ
Chủ thể là cá nhân:
Cá nhân có năng lực hành vi dân sự :
Cá nhân có năng lực hành vi dân sự không đầy đủ:
Cá nhân không có năng lực hành vi dân sự :
Cá nhân mất năng lực hành vi dân sự :
Cá nhân bị hạn chế năng lực hành vi :
18 tuổi trở lên
6 - <18 khi xác lập
chưa đủ 6 tuổi.
Chủ thể là pháp nhân:
*Điều 100

BLDS
,có các loại pháp nhân sau.
-Cơ quan nhà nước,đơn vị vũ trang nhân dân.
-Tổ chức chính trị,tổ chức chính trị-xã hội
-Tổ chức kinh tế.
-Qũy xã hội,quỹ từ thiện.
-Tổ chức khác có đủ các điều kiện quy định tại điều 84 của Bộ luật này.

Một số chủ thể khác:
-Hộ gia đình
-Tổ hợp tác
-Doanh nghiệp tư nhân
2.3
THỦ TỤC GIAO KẾT HỢP ĐỒNG DÂN SỰ
- Đề nghị giao kết hợp đồng hợp đồng giao kết
Muốn xác lập được hợp đồng thì một bên phải thể hiện trước ý chí ước muốn của mình ra bên ngoài bằng một hành vi nhất định. Việc thể hiện đó gọi được gọi là đề nghị giao kết hợp đồng. (Điều 402 BLDS)

-Thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực được xác định như sau:
• Do bên đề nghị ấn định.
• Nếu bên đề nghị không ấn định thì đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực kể từ khi bên được đề nghị nhận được đề nghị đó.

-Các trường hợp sau đây được coi là đã nhận được đề nghị giao kết hợp đồng:
• Đề nghị được chuyển đến nơi cư trú, nếu bên đề nghị là cá nhân; được chuyển đến trụ sở, nếu bên được đề nghị là pháp nhân.
• Đề nghị được đưa vào hệ thống thông tin chính thức của bên được đề nghị.
• Khi bên được đề nghị biết được đề nghị giao kết hợp đồng thông qua các phương thức khác

Quảng cáo mua bán hàng hóa, giới thiệu sản phẩm không được xem là lời đề nghị giao kết hợp đồng.
-Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng
Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng là sự trả lời của bên được đè nghị đối với bên đề nghị về việc chấp nhận toàn bộ nội dung của đề nghị.

Thời điểm giao kết hợp đồng dân sự
(Điều 404 và 405 BLDS)
Địa điểm giao kết hợp đồng dân sự
(Điều 43 BLDS)
Nội dung của hợp đồng dân sự
Gồm 3 loại điều khoản cơ bản sau:
Những điều khoản chủ yếu:..
Những điều khoản thường lệ:…
Những điều khoản tùy nghi:…

Hình thức của hợp đồng dân sự
Hiệu lực của hợp đồng dân sự
(Điều 401 BLDS)
1. Thời điểm hợp đồng dân sự có hiệu lực
2. Điều kiện để hợp đồng dân sự có hiệu lực
3. Hợp đồng dân sự vô hiệu và hậu quả pháp lí của hợp đồng dân sự vô hiệu

3.1
THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG DÂN SỰ
I. Khái niệm thực hiện hợp đồng dân sự:
Thực hiện hợp đồng là việc các bên tiến hành các hành vi mà mỗi một bên tham gia hợp đồng phải thực hiện nhằm đáp ứng những
quyền tương ứng của phía bên kia.

Thời điểm hợp đồng có hiệu lực, các bên có nghĩa vụ thực hiện các thỏa thuận trong hợp đồng. Trong quá trình thực hiện hợp đồng có thể phát sinh việc sửa đổi, hủy bỏ, chấm dứt hợp đồng.

3.2
NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG DÂN SỰ
Là những yêu cầu mà các bên tham gia giao kết phải tuân thủ nhằm đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp của bên kia được thực hiện trong thực tế
(quy định tại điều 412 Bộ luật Dân sự).
Thực hiện đúng hợp đồng đã cam kết
Trung thực, theo tinh thần hợp tác có lợi nhất cho các bên, đảm bảo tin cậy lẫn nhau
Không xâm hại đến lợi ích của nhà nước, lợi ích cộng đồng, quyền và lợi ích của người khác

3.3
CÁC HÌNH THỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG DÂN SỰ
Thực hiện hợp đồng vì lợi ích người thứ 3
-Khi thực hiện hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba thì người thứ ba có quyền trực tiếp yêu cầu các bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ đối với mình.
Nếu có tranh chấp giữa các bên về việc thực hiện hợp đồng thì người thứ ba
không có quyền yêu cầu
thực hiện nghĩa vụ cho đến khi hợp tranh chấp được giải quyết.
( quy định tại điều 419 Bộ luật Dân sự 2005)
3.4
SỬA ĐỔI HỢP ĐỒNG DÂN SỰ
Điều 423 BLDS 2005:

-Các bên có thể thỏa thuận sửa đổi hợp đồng và giải quyết hậu quả của việc sửa đổi,trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
-Trong trường hợp hợp đồng được thành lập văn bản,được công chứng,chứng thực,đăng lí hoặc cho phép thì việc sửa đổi hợp đồng cũng phải tuân theo hình thức đó.

3.5
HỦY BỎ HỢP ĐỒNG DÂN SỰ
Điều 425 BLDS
+Một bên
có quyền hủy bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm hợp đồng
là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận hoặc pháp luật có qui định
+Bên hủy bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc hủy bỏ,
nếu không thông báo mà gây thiệt hain thì phải bồi thường
+
Khi
hợp đồng bị
hủy bỏ thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết và các bên phải hoàn trả cho nhau tài sản đã nhận
;nếu không hoàn trả bằng hiện vật phải trả bằng tiền
+
Bên có lỗi
trong việc hợp đồng bị hủy bỏ
phải bồi thường
thiệt hại

3.6
Chấm dứt hợp đồng dân sự.
Điều 424,Hợp đồng dân sự chấm dứt trong các trường hợp sau:


Hợp đồng đã được hoàn thành
Theo thỏa thuận của các bên
Cá nhân giao kết hợp đồng,pháp nhân hoặc chủ thể khác chấm dứt mà hợp đồng phải do chính cá nhân,pháp nhân hoặc chủ thể thực hiện

Hợp đồng bị hủy bỏ,bị đơn phương chấm dứt thực hiện

Hợp đồng không thể thực hiện do các đối tượng của hợp đồng không còn và các bên có thể thỏa thuận thay thế đối tượng khác hoặc bồi thường thiệt hại

Các trường hợp khác do pháp luật qui định
Thực hiện hợp đồng đơn vụ
-Bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ
đúng như đã thỏa thuận
.
-Việc thực hiện hợp đồng phải thực hiện trước hoặc sau thời hạn nếu được bên có quyền đồng ý
(quy định tại điều 413 Bộ luật Dân sự 2005)

Thực hiện hợp đông song vụ
-Khi các bên đã thỏa thuận thời hạn thực hiện nghĩa vụ thì mỗi bên phải thực hiện nghĩa vụ của mình khi đến
thời hạn, không được trì hoã
n với lý do bên kia chưa thực hiện nghĩa vụ đối với mình
( trừ trường hợp quy định tại điều 415 và điều 417 của BLDS).
3.8
CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
Theo BLDS 2005 (Điều 318)
, các biện pháp bảo đảm bao gồm:
-Thế chấp tài sản -Cầm cố tài sản
-Bảo lãnh -Đặt cọc
-Ký cược -Ký quỹ
-Tín chấp
3.7
Những biện pháp đảm bảo thực hiện hợp đồng dân sự
Ý nghĩa:
-Nhằm tạo thế chủ động thực tế trong thực hiện hợp đồng dân sự cho người có quyền trong các quan hệ hợp đồng.

Các biện pháp bảo đảm có các đặc điểm:
-Chỉ mang tính bổ sung cho nghĩa vụ chính trong hợp đồng.
-Các biện pháp đảm bảo đều có mục đích nâng trách nhiệm của các bên trong quan hệ hợp đồng.
-Đối tượng của các biện pháp bảo đảm là những lợi ích vật chất.
-Phạm vi bảo đảm của các biện pháp bảo đảm không vượt quá phạm vi nghĩa vụ đã được xác định trong nội dung nghĩa vụ chính trong hợp đồng.
-Các biện pháp bảo đảm trong kinh doanh, thương mại chỉ được áp dụng khi có sự vi phạm nghĩa vụ.
-Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng là do sự thỏa thuận của các bên.

3.9
TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG DÂN SỰ
Khái niệm:
“Trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp đồng là một loại trách nhiệm dân sự do pháp luật quy định về những hậy quả bất lợi mà bên vi phạm hợp đồng phải gánh chịu đối với bên bị vi phạm”.
Đặc điểm:

+Được áp dụng chỉ khi có hành vi

vi phạm hợp đồng
và chỉ

áp dụng với bên vi phạm.
+Đó là những hậu quả bất lợi dành cho bên vi phạm.
+Phần lớn là trách nhiệm liên quan đến tài sản.
Ý nghĩa:
+Đảm bảo các bên thực hiện đúng và nghiêm chỉnh hợp đồng.
+Góp phần tăng cường ý thức tôn trọng pháp luật, ngăn ngừa hành vi vi phạn hơp đồng, đảm bảo trật tự kỷ cương.
+Khôi phục lợi ích bị vi phạm, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể khi tham gia quan hệ hợp đồng.
+Bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho bên vi phạm trong trường hợp miễn trách.
3.10
Các nguyên tắc áp dụng trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp đồng dân sự
- Bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì phỉa chịu trách nhiệm.
- Nếu vi phạm nghĩa vụ do nguyên nhân là sự kiện bất khả kháng thì không phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác
- Bên có nghĩa vụ khôn phải chịu trách nhiệm dân sự nếu chứng minh nghĩa vụ không thực hiện được hoàn toàn do lỗi của bên có quyền.
3.11
Một số hình thức trách nhiệm do vi phạm hợp đồng dân sự:
a. Trách nhiệm thực hiện đúng nghĩa vụ hợp đồng:
-Trách nhiệm dân sự do không thực hiện đúng nghĩa vụ giao vật
(điều 303)
-Trách nhiệm dân sự do không thực hiện nghĩa vụ phải thực hiện hoặc không được thực hiện một công việc.
( điều 304)

b. Trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng:
-Trách nhiệm dân sự do chậm thực hiện nghĩa vụ dân sự.
(điều 305)
-Trách nhiệm dân sự do chậm tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ dân sự.
(điều 306)

c. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại.
(điều 307)
d. Trách nhiệm chịu phạt vi phạm hợp đồng:

(điều 422)
4 NGUYÊN TẮC
Tự nguyện
Thiện chí

hợp tác
Bình đẳng
Trung thực

ngay thẳng
4.1
Khái niệm, phân loại hợp đồng thương mại
Khái niệm
-Luât thương mại năm 2005 không quy định thế nào là hợp đồng thương mại và cũng ko có quy định nào gọi riêng là “hợp đồng thương mại” nên ta tạm gọi những hợp đồng chịu sự chi phối của luật thương mại là “ hợp đồng thương mại”.
Theo điều 1, khoản 1 điều 3, điều 6 luật thương mại 2005 (giáo trình trang 380) có thể hiểu hợp
Phân loại hợp đồng thương mại
-Luật thương mại 2005 không quy định về việc phân loại hợp đồng thương mại mà quy định về các hoạt động thương mại
-Chương II đến chương VI luật thương mại (giáo trình trang 381) đã dành để quy định về các hoạt động thương mại, từ các hoạt động này luật thương mại quy định về các hợp đồng thương mại sau:
Hợp đồng mua bán hàng hóa( bao gồm mua bán các hàng trong nước và các hàng hóa quốc tế)
Hợp đồng mua bán hàng hóa qua sở giao dịch hàng hóa.
Hợp đồng dịch vụ.
Hợp đồng dịch vụ khuyến mại.
........
4.2
Một số vấn đề khác của hợp đồng thương mại:
Văn bản
Lời nói
Hành vi
Hình thức của hợp đồng thương mại:
Điều 15 Luật Thương mại quy định:

Trong hoạt động thương mại, các thông điệp dữ liệu đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì được thừa nhận có giá trị pháp lý tương đương văn bản.
Khoản 15 điều 3:
Các hình thức có gia trị tương đương văn bản bao gồm điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu và các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
Nguyên tắc áp dụng thói quen và tập quán trong
hợp đồng thương mại
-Có ý nghĩa quan trọng hơn.
-Áp dụng phổ biến hơn.
Thật vậy, trong thương mại nhất là trong lĩnh vực mua bán quốc tế, tập quán đóng một vai trò hết sức quan trọng.
Các chế tài và giải quyết tranh chấp trong thương mai.
+Buộc thực hiện đúng hợp đồng
Điều 297, Điều 298, Điều 299
+Phạt vi phạm
Điều 300, Điều 301

+Bồi thường thiệt hại
Được quy định tại Điều 302, 303, 304, 305, 306, 307 Luật Thương mại
+Tạm ngừng thực hiện hợp đồng
Điều 309,310,311
+Tạm ngừng thực hiện hợp đồng
Điều 312,313,314
+Giải quyết tranh chấp thương mại
Quy định tại điều 317 Luật Thương mại
Full transcript