Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

Ô Nhiễm Môi Trường

No description
by

Vu Quang

on 9 April 2014

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Ô Nhiễm Môi Trường

Lí thuyết chung
Môi trường
Là tập hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh con người có ảnh hưởng tới con người và tác động qua lại với các hoạt động sống của con người như: không khí, nước, đất, sinh vật, xã hội loài người...
1
+ Môi trường tự nhiên
+ Môi trường xã hội
+ Môi trường nhân tạo
2
Là sự thay đổi của các yếu tố, thành phần và các bộ phận trong môi trường,làm biến đổi tính chất của môi trường, ảnh hưởng bất lợi đến hoạt động lao động, sản xuất, đời sống và sức khỏe của con người
Ô nhiễm môi trường
+ Ô nhiễm đất
+ Ô nhiễm nước
+ Ô nhiễm không khí
+ Ô nhiễm tiếng ồn, từ trường, thực phẩm,...
Thực trạng ô nhiễm môi trường
85/163
Chỉ số hiệu quả hoạt động môi trường
66
60
62
49
45
Việt Nam nằm trong số 10 quốc gia có chất lượng không khí thấp và ảnh hưởng nhiều nhất đến sức khỏe
EPI 79/132
Ô nhiễm đất
Diện tích canh tác giảm
Chất lượng giảm
Do sử dụng không hợp lý phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật trong nông nghiệp
Phân bón: Dư thừa
Gián tiếp gây ô nhiễm
Phân vô cơ làm đổi hoạt tính của đất, năng suất cây trồng
Thuốc bảo vệ thực vật
Độc, tồn tại lâu
Do các chất thải ô nhiễm từ hoạt động công nghiệp và dân sinh
Chất thải nhà máy, hầm mỏ, làng nghề
Rác thải y tế
Chất thải sinh hoạt chưa xử lí
Chất thải khu vực nông thôn
2006
2010
10 triệu tấn rác/năm
13,5 triệu tấn rác/năm
Chất thải chăn nuôi: 73 triệu tấn/năm
Do một số khí thải
HF
SO2
H2SO4; HF
Ảnh hưởng SK
Ô nhiễm nước
Tài nguyên nước
Công nghiệp hóa
Đô thị hóa
Gia tăng dân số
tác động
Ô nhiễm
Đô thị, khu công nghiệp, làng nghề
Dệt may
Sản xuất giấy
Xianua; CH3; H2S
làng nghề
Nông thôn
1. Cơ sở hạ tầng lạc hậu
Chất thải không được xử lí
Ô nhiễm về mặt hữu cơ, vi sinh vật
2. Hóa chất nuôi trồng thủy sản, thuốc bảo vệ thực vật
Sinh vật gây bệnh
Ô nhiễm không khí
Ô nhiễm bụi
Nồng độ bụi cao hơn 2-3 lần tiêu chuẩn; đặc biệt 2-5 lần tại nút giao thông và 10-20 lần tại khu vực xây dựng
Ô nhiễm khí độc hại
Ô nhiễm khác
Ô nhiễm tiếng ồn
Bãi rác công nghệ, chất thải
Khai thác khoáng sản
50Db
Suy giảm hiệu suất làm việc
70Db
Ảnh hưởng đến tim, huyết áp, dạ dày
90Db
Mệt mỏi, mất ngủ, ảnh hưởng đến thính giác và thần kinh
Tàu biển cũ
Dây chuyền gang thép cũ
Mỗi năm xuất khẩu 2,1-2,6 tấn khoáng sản
Từ năm 2009-2011
Chủ yếu là sang Trung Quốc
Chỉ mang lại 180-230 triệu USD
Cứ 4000 người dân Quảng Ninh có 2500 người bị bệnh liên quan đến phổi, mũi họng, phế quản
Nồng độ bụi ở Cẩm Phả vượt 4 lần tiêu chuẩn cho phép
0,3 mg/m3/24h
Nguyên nhân
Ô nhiễm tự nhiên
Mưa, lũ lụt, gió bão,hạn hán, cháy rừng,...
Cây cối, sinh vật chết đi, phân hủy
Lụt lội, khuấy động các chất ô nhiễm từ nơi tập trung rác thải
Nghiêm trọng
Không thường xuyên
Không phải nguyên nhân chính gây suy thoái môi trường toàn cầu
Ô nhiễm nhân tạo
Ý thức con người
Vứt rác bừa bãi
Phá hoại môi trường
Khai thác cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên
Mục tiêu kinh tế
Từ các hoạt động công nghiệp nông nghiệp
Công nghiệp
Nông nghiệp
Chưa hoàn hiện kỹ thuật và công nghệ sản xuất
Khai thác nhiều, không triệt để, nhiều chất thải
Đa phần không có khu xử chất thải
Sử dụng nhiều thuốc trừ sâu
Đa số chưa xử lí được chất thải và xác chết
Từ công tác quản lí, tuyên truyền
1. Hạn chế về chính sách pháp luật
2. Hạn chế về quyền hạn của cảnh sát môi trường
3. Nhận thức và sự quan tâm của chính quyền
4. Công tác tuyên truyền hạn chế
5. Trình độ chuyên môn cán bộ chuyên trách hạn chế
Bùng nổ dân số, chiến tranh
Gia tăng dân số - Sức ép về nguồn lực
Nguồn cung cấp không đủ, suy thoái môi trường, gia tăng lượng khí thải
Chiến tranh
Phá hoại cây cối, ô nhiễm chất độc hóa học,...
Dân số và môi trường
Biến động dân số
Năm 2013 dân số đạt 7 tỉ người
Tỉ lệ gia tăng 1,7%
Quy mô dân số khác nhau, sự gia tăng chủ yếu từ nước nghèo
88 nước trong tình trạng nghèo đói trong đó Châu Phi chiếm hơn nửa
Tác động dân số đến môi trường
Trực tiếp
Nguồn gây ô nhiễm sinh học:
- CO2
- Nhiệt độ
- Chất thải
- Sử dụng tài nguyên môi trường
Gián tiếp
Dân số gián tiếp tác động đến môi trường thông qua các hoạt động của mình mà làm ô nhiễm chính môi trường sống xung quanh họ
Rác thải, khí thải, .... tỉ lệ thuận với dân số và đô thị hóa
Không khí
Các hoạt động đốt nhiên liệu
Giao thông, đun nấu, đốt phế thải,...
Ô nhiễm từ các ngành công nghiệp
Hiệu ứng nhà kính
Thủng tầng ozon
Trái đất nóng lên
Nước biển dâng
Lượng các tác nhân ô nhiễm trên toàn thế giới năm 2013
Đơn vị: Triệu tấn
Nước
Do hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người tạo nên như: nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, nước thải nông nghiệp… gây ô nhiễm nước mặt, nước ngầm, biển…
Ô nhiễm ảnh hưởng đến hệ thủy sinh vật
Tốc độ lan nhanh gây ảnh hưởng diện rộng
Ô nhiễm lục địa và đại dương tăng nhanh
Sông Tô Lịch
Đất
Do nước thải
Do phế thải
Do khí thải
Do nông dược và chất hóa học
Do vi sinh vật
Tác động của môi trường đến dân số
Tác động đến mức sinh
Tác động đến mức chết
Tác động đến di dân
Tác động đến chất lượng dân số
Môi trường tốt tỉ lệ sinh cao, chất lượng sinh tốt
Mức chết tăng cao do ảnh hưởng của môi trường
Môi trường xấu dẫn đến tỉ lệ đột biến gen cao, sinh nhiều để tránh rủi ro dẫn đến bùng nổ dân số
Dân di chuyển đến nơi có môi trường tốt hơn
Môi trường ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến quá trình hoạt động tâm, sinh lý, trí tuệ, tinh thần, sức khỏe, tuổi thọ, giống nòi,…
Giải pháp
Khắc phục tự nhiên
Sửa đổi bổ sung luật pháp
Tuyên truyền nhận thức người dân
Tập trung hoàn thiện công tác dự báo
Xây dựng các chuyên đội trong công tác thanh tra kiểm tra
Cụ thể hóa các khái niệm tội phạm về môi trường và mức xử phạt mạnh tay
Quy định rõ đối tượng chịu phạt khi có hành vi vi phạm Luật bảo vệ môi trường
Tuyên truyền nâng cao kiến thức bảo vệ môi trường cho mọi lứa tuổi
Đưa bản tin môi trường lên các kênh thông tin đại chúng
Nâng cao ý thức về hậu quả việc sử dụng vật liệu khó phân hủy
Các chương trình sáng tạo cho môi trường
Hợp tác quốc tế
Việt Nam
Biểu đồ 1. Diễn biến nồng độ bụi PM10 trung bình năm trong không khí xung quanh một số đô thị từ năm 2005 đến 2009
Tại một số nơi nồng độ khí CO, NO2, SO2 vượt mức cho phép
Biểu đồ 2. Diễn biến nồng độ NO2 ven các trục giao thông của một số đô thị trong toàn quốc
Do phần lớn SO2 phát sinh từ các hoạt động sản xuất công nghiệp nên sự chênh lệch nồng độ SO2 giữa khu vực dân cư và trục đường giao thông không nhiều và có xu hướng giảm đi do một phần các cơ sở sản xuất được di dời ra khỏi các thành phố trong các năm vừa qua
Biểu đồ 3. Diễn biến nồng độ SO2 tại các trục đường giao thông ở một số đô thị
Tại những nơi có mật độ giao thông cao, nồng độ CO cao hơn hẳn. Tại các đô thị phía Nam,nồng độ CO tại các đường giao thông các năm 2005-2009 đều vượt QCVN
Biểu đồ4. Diễn biến nồng độ CO tại các tuyến đường phố của một số đô thị 2002-2006
Thực trạng ô nhiễm môi trường ở Việt Nam và một số giải pháp khắc phục
Lê Thị Cúc
Nguyễn Đức Linh
Bùi Thị Ngọc
Bàn Tòn San
Đoàn Duy Tùng
Đặng Thị Yến
Nhóm 8
THANKYOU
Dân số phát triển
Full transcript