Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

Quy phạm pháp luật

No description
by

Dat Bui

on 1 April 2014

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Quy phạm pháp luật

Khái niệm quy phạm pháp luật
Cơ cấu của quy phạm pháp luật
Cảm ơn cô và các bạn đã chú ý theo dõi!!
Văn bản quy phạm pháp luật
Hình thức thể hiện quy phạm pháp luật
Quy phạm pháp luật
Mang tính khuôn mẫu.

Thể hiện trật tự hợp lý của hoạt động trong một điều kiện nhất định.

Thể hiện ý chí của con người.

Quy tắc
xử sự
Quy phạm
Quy phạm pháp luật
là quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận, thể hiện ý chí của nhà nước nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội.
Đặc điểm:
Thể hiện ý chí của nhà nước.
Mang tính bắt buộc chung.
Được nhà nước ban hành hoặc thừa nhận (cá biệt: do cơ quan các tổ chức xã hội ban hành theo sự ủy quyền của nhà nước).
Được nhà nước đảm bảo thực hiện.
Thành viên:
Nguyễn Thị Phượng
Nguyễn Hà Phương
Nguyễn Thị Huệ
Nguyễn Vũ Hà Phương
Dương Văn Sơn
Bùi Xuân Đạt

Kết cấu thông thường của một QPPL
Giả Định
Quy Định
Chế Tài
Giả định
Ví dụ:
K.3, Đ.5. Nghị định chính phủ Số: 102/2013/NĐ-CP: “quy định chi tiết thi hành một số điều của bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc lại Việt Nam” ngày 5/9/2013 có ghi:

Trước khi tuyển người lao động nước ngoài
, nhà thầu có trách nhiệm đề nghị tuyển người lao động Việt Nam vào các vị trí công việc dự kiến tuyển người lao động nước ngoài (có kèm theo xác nhận của chủ đầu tư) với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi nhà thầu thực hiện gói thầu…”

Phân loại:

Giả định đơn giản
(gồm 1 điều kiện tác động).
Giả định phức tạp
(gồm nhiều điều kiện tác động).
Ngoài ra còn có: giả định xác định và giả định xác định tương đối; giả định cụ thể và giả định trừu tượng…

Khái niệm:
Giả định của QPPL quy định
địa điểm, thời gian, chủ thể, hoàn cảnh, tình huống
mà khi xảy ra trong thực tế cuộc sống thì cần phải thực hiện theo quy tắc mà QPPL đặt ra.
Cách xác định:
Giả định trả lời cho câu hỏi: Tổ chức, cá nhân nào (Ai)? Trong những tình huống (điều kiện, hoàn cảnh) nào? Thì chịu sự tác động của QPPL đó.
Quy Định
Khái niệm:
Quy định là bộ phận của QPPL đưa ra những quy tắc xử sự mà mọi chủ thể phải tuân theo khi ở vào điều kiện, hoàn cảnh đó. Đây được xem là bộ phận trung tâm của QPPL, nêu lên quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể.
Cách xác định:
Trả lời các câu hỏi: Là gì? Được hay không được làm gì? Phải làm gì? Làm như thế nào?
Ví dụ:
K.3, Đ.5. Nghị định chính phủ Số: 102/2013/NĐ-CP: “quy định chi tiết thi hành một số điều của bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc lại Việt Nam” ngày 5/9/2013 có ghi:
“Trước khi tuyển người lao động nước ngoài,
nhà thầu có trách nhiệm đề nghị tuyển người lao động Việt Nam vào các vị trí công việc dự kiến tuyển người lao động nước ngoài (có kèm theo xác nhận của chủ đầu tư) với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi nhà thầu thực hiện gói thầu…

Mang tính khuôn mẫu
Chế Tài
Khái niệm:
Chế tài của QPPL là bộ phận nêu lên những biện pháp cưỡng chế áp dụng đối với các chủ thể có hành vi vi phạm các yêu cầu nêu trong bộ phận quy định của QPPL.
Cách xác định:
Trả lời câu hỏi: Bị xử lý như thế nào khi ở vào hoàn cảnh giả định mà không thực hiện quy định của QPPL?
Ví dụ
: K.1, Đ.5. Nghị định chính phủ số 99/2013/NĐ-CP: “Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp” ngày 29/8/2013 có ghi:
“Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
đối với hành vi sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung văn bằng bảo hộ hoặc tài liệu chứng minh quyền sở hữu công nghiệp.”

Phương pháp thể hiện trực tiếp
:
là cách thức thể hiện trong đó các bộ phận của QPPL đều được thể hiện trực tiếp trong một điều luật.
VD:
1. Điều 60 Hiến pháp năm 2013: “Nhà nước, xã hội chăm lo xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.”
Phương pháp thể hiện viện dẫn:
là trường hợp một trong số các bộ phận của QPPL được viện dẫn sang một điều luật khác trong cùng một văn bản quy phạm pháp luật.
VD:
Điều 82 luật đất đai:
Nhà nước thu hồi đất không bồi thường về đất trong các trường hợp sau đây:
1. Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 76 của Luật này
…….
Phương pháp thể hiện mẫu:
là trường hợp một bộ phận của QPPL được viện dẫn sang hẳn một điều luật khác trong một văn bản quy phạm pháp luật khác
VD:
Điều 14 Hiến pháp năm 2013: Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật.
Khái niệm:


Văn bản pháp luật là hình thức thể hiện các quyết định pháp luật do cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền ban hành theo trình tự và với tên gọi nhất định trực tiếp làm thay đổi hệ thống quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh một loại quan hệ xã hội nhất định.
Các dấu hiệu nhận biết VBQPPL:
Có tính chất bắt buộc.
Được áp dụng nhiều lần và lâu dài.
Nếu áp dụng chỉ một lần thì hiệu lực của văn bản vẫn tồn tại mặc dù đã thực hiện.
Các loại VBQPPL của Việt Nam
Hiến pháp: là loại luật cơ bản, luật gốc của nhà nước và xã hội.
Đặc điểm của Hiến pháp:
Quy định mọi vấn đề cơ bản nhất của nhà nước và xã hội, điều chỉnh những quan hệ xã hội quan trọng và ổn định nhất.
Do cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất ban hành.
Có hiệu lực pháp lý cao nhất.
Luật

Đây là văn bản cụ thể hóa hiến pháp, điều chỉnh một loại vấn đề, loại quan hệ xã hội cơ bản, quan trọng.
Pháp lệnh

Là văn bản cụ thể của Hiến pháp, có nội dung và vai trò gần như luật do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành.
Lệnh
của Chủ tịch nước: Chủ tịch nước ban hành hai loại văn bản pháp luật là
lệnh

quyết định
:
Lệnh
mới là văn bản có ý nghĩa chung, thường sử dụng để công bố chính thức tất cả các luật và pháp lệnh.
Quyết định
thường được sử dụng để giải quyết những vấn đề cụ thể thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước.
Nghị quyết, nghị định
của Chính phủ và
quyết định, chỉ thị
Thủ tướng chính phủ.
Nghị định
là văn bản do cơ quan nhà nước cao cấp ban hành, quy định chi tiết thi hành luật nhưng chưa được xây dựng thành luật.
Nghị quyết
là quyết định đã được chính thức thông qua ở hội nghị, sau khi vấn đề đã được tập thể thảo luận.
Thủ tướng ban hành
quyết định

chỉ thị
để thực hiện quyền hạn của mình, trong đó có nhiều văn bản mang tính quy phạm.
Quyết định
,
chỉ thị
,
thông tư
của bộ, tức là của bộ trưởng , để giải quyết các vấn đề thuộc từng ngành, lĩnh vực quản lý cụ thể thuộc phạm vi quyền hạn của bộ.
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp
là văn bản quan trọng điều chỉnh các quan hệ xã hội trên các lĩnh vực thuộc phạm vi thẩm quyền của chính quyền địa phương, được ban hành trên kỳ họp của hội đồng nhân dân bằng hình thức biểu quyết theo đa số.
Quyết định, chỉ thị của ủy ban nhân dân các cấp
và của
chủ tịch ủy ban
được ban hành trong phạm vi thẩm quyền của ủy ban để thực hiện những văn bản pháp luật của cấp trên và của hội đồng nhân dân cùng cấp.
Ngoài hệ thống văn bản pháp luật chính thức kể trên, trong thực tiễn còn tồn tại:
Văn bản liên tịch
: giữa các cơ quan nhà nước với nhau -
thông tư liên ngành, liên bộ;
giữa cơ quan nhà nước với tổ chức xã hội –
nghị quyết liên tịch

Một số văn bản khác:
văn bản do chính tổ chức xã hội ban hành để thực hiện chức năng nhà nước được pháp luật giao; một số văn bản của Đảng;..."sắc lệnh"; sắc luật"....
Hiệu lực của VBQPPL
Theo cấp độ hiệu lực pháp lý từ cao xuống thấp.
Theo phạm vi tác động theo lãnh thổ.
Theo thời gian.
Theo đối tượng thi hành.
Phân loại:
Quy định điều cấm
(tương ứng với không được làm gì)
Quy định nghĩa vụ
(phải làm gì)
Quy định tuỳ nghi
(được làm gì)
Quy định hướng dẫn
Phân loại:
Chế tài hình sự
Chế tài hành chính
Chế tài dân sự
Chế tài kỉ luật nhà nước
Full transcript