Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

Phân tích vai trò của đầu tư với sự tăng trưởng kinh tế

No description
by

Diep Duong

on 4 November 2014

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Phân tích vai trò của đầu tư với sự tăng trưởng kinh tế

Phần I :
Tổng quan về đầu tư và
tăng trưởng kinh tế

Phần II :
Vận dụng các mô hình đánh giá vai trò của đầu tư đối với tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam

Phân tích vai trò của đầu tư với sự tăng trưởng kinh tế

Liên hệ thực tiễn Việt Nam

Nhóm thực hiện: Nhóm 1
Thành viên nhóm: Đinh Thị Thảo Anh
Dương Hồng Diệp
Đỗ Minh Đức
Mai Thị Huệ
Nguyễn Thị Mây
Nguyễn Tùng Lâm
Nguyễn Kim San
Đặng Hoàng Yến
Lớp: Kinh tế Đầu tư 1- 3
Giảng viên hướng dẫn : Phạm Văn Hùng

1. Một số khái niệm
2. Vai trò của đầu tư đối với tăng trưởng kinh tế
3. Đánh giá lựa chọn mô hình
1.1. Đầu tư là gì ?
1.2. Phân loại hoạt động đầu tư
1.3. Khái niệm
tăng trưởng kinh tế
2.1. Quy mô đầu tư tác động đến tốc độ tăng trưởng kinh tế
2.2. Đầu tư tác động đến chất lượng tăng trưởng kinh tế
1. Tình hình đầu tư và tăng trưởng kinh tế Việt Nam
2. Mô hình Harrod-Domar
3. Mô hình các nhân tố tổng hợp
3.1.Vai trò của TFP đối với tăng trưởng kinh tế
3.2.Ảnh hưởng của đầu tư tới TFP
3.2.1.Đầu tư tác động tới trình độ khoa học kĩ thuật
3.2.2.Đầu tư tác động tới chất lượng nguồn nhân lực
3.2.3.Ảnh hưởng của vốn đầu tư đến TFP
4. Kết luận
Đầu tư gián tiếp
Đầu tư trực tiếp
Đầu tư dịch chuyển
Đầu tư phát triển
Theo Adam Smith
Theo Keynes
Theo Harrod-Domar
Người bỏ vốn
không trực tiếp
tham gia điều hành quản lí quá trình thực hiện và vận hành các kết quả đầu tư
Người bỏ vốn
trực tiếp
tham gia quản lí, điều hành quá trình thực hiện và vận hành các kết quả đầu tư
Phương thức đầu tư trực tiếp trong đó quá trình đầu tư chỉ làm
dịch chuyển
quyền sở hữu giá trị tài sản mà
không làm gia tăng giá trị và năng lực sản xuất
phục vụ của tài sản
Phương thức của đầu tư trực tiếp. Hoạt động đầu tư này nhằm duy trì và tạo ra năng lực mới trong sản xuất kinh doanh dịch vụ và sinh hoạt đời sống của xã hội
GDP
GNI
GDP/người
"Vốn đầu tư là yếu tố quyết định chủ yếu của số lao động hữu dụng và hiệu quả”

(Trích "Của cải của các dân tộc”)
Số nhân đầu tư là đại lượng thể hiện mối quan hệ giữa mức gia tăng thu nhập với mức gia tăng đầu tư
K= dR/dI
Tăng vốn đầu tư
Tăng nhân công và tư liệu sản xuất
Tăng việc làm và tiêu dùng
Tăng thu nhập
Mức tăng trưởng của nền kinh tế phụ thuộc trực tiếp vào mức gia tăng vốn đầu tư thuần.
ICOR =
Nếu hệ số ICOR không đổi thì mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu tư.
Hàm sản xuất: Y=F(K,L,TFP)
TFP phản ánh sự gia tăng chất lượng lao động, chất lượng máy móc, vai trò quản lí và tổ chức sản xuất
Từ hàm sản xuất trên, tăng trưởng kinh tế được phân tích:
g = Di + Dl + TFP
Đây là mô hình khá đơn giản, có tính khả thi cao. ICOR phản ánh trình độ công nghệ sản xuất.
Công nghệ cần nhiều vốn thì hệ số ICOR cao; công nghệ cần ít vốn, nhiều lao động thì hệ số ICOR thấp
Nguyên nhân lựa chọn:
Tăng trưởng bền vững là mục tiêu của mọi quốc gia.
Tăng trưởng dựa vào TFP là chiến lược tăng trưởng lâu dài mà các quốc gia đều muốn hướng tới.
TFP chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố: môi trường vĩ mô, cơ cấu lao động, cơ cấu vốn, tiến bộ công nghệ
Phần III: Một số hạn chế và khuyến nghị
Mục tiêu tổng quát
3.2 Một số khuyến nghị
Phân bổ và sử dụng hợp lí các nguồn vốn
Kết quả trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra
Hy sinh nguồn lực ở hiện tại
Tiến hành hoạt động nhất định
Theo tiêu thức quan hệ quản lý của chủ đầu tư
(Trường phái Kinh tế học cổ điển)
Tốc độ tăng GDP
Tỉ lệ vốn đầu tư/GDP
Mô hình Harrod-Domar
Mô hình các nhân tố tổng hợp
1976-1985
2%
1986-1990
3,9%
1991-1995
8,2%
1996-2000
7%
7,5%
2001-2005
2006-2009
7%
Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân
GDP bình quân đầu người
Tỷ trọng vốn đầu tư toàn xã hội so với GDP có xu hướng giảm liên tục từ năm 2009 đến nay.

Tuy vậy, tổng mức đầu tư toàn xã hội vẫn liên tục tăng lên qua các năm.
2.1 Tỷ lệ vốn đầu tư so với GDP của Việt Nam trong những năm gần đây
Vốn đầu tư là yếu tố vật chất trực tiếp quyết định đến tăng trưởng kinh tế, đồng thời nó cũng là yếu tố liên quan đến chuyển đổi mô hình tăng trưởng
So với thời kỳ 2006 – 2010, tỷ lệ vốn đầu tư phát triển thời kỳ 2011 – 2013 đã giảm xuống tương đối nhanh, từ 39.2% xuống còn 30.6%.
Chuyển từ việc tăng trưởng chủ yếu dựa vào
vốn đầu tư, lao động, tăng trưởng theo số lượng, tăng trưởng theo chiều rộng
sang
tăng trưởng chất lượng, tăng trưởng theo chiều sâu, tăng trưởng bền vững
2.2 Hiệu quả sử dụng vốn thông qua hệ số ICOR của Việt Nam
Ở Việt Nam, hệ số ICOR vẫn ở mức tương đối cao.
Chất lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam dần được cải thiện
Dấu hiệu đáng mừng cho kinh tế của Việt Nam, tuy nhiên, so với một số nước trong khu vực thì tỷ lệ này vẫn còn ở mức cao.

Tuy nhiên, tỷ trọng vốn đầu tư Nhà nước có xu hướng giảm dần và gia tăng vốn đầu tư của khu vực ngoài nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, đặc biệt là khu vực ngoài Nhà nước
Nguyên nhân là
Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giảm dần
Tốc độ phục hồi tăng trưởng kinh tế của Việt Nam chậm
Khủng hoảng Kinh tế 2008
Chìm vào vòng xoáy tăng trưởng chậm
Do đầu tư giảm mạnh (Theo đánh giá của IMF)
Do
Do
Hệ số ICOR
Có 2 cách để tăng tốc độ tăng trưởng kinh tế:
Tăng tỷ lệ đầu tư so với GDP
Giảm hệ số ICOR
Muốn như vậy phải đạt được hiệu quả cao trong việc sử dụng vốn đầu tư
Đầu tư
Tăng trưởng kinh tế
2006 – 2009 tăng liên tục, 2009 đỉnh điểm với ICOR = 7.3
2010 - 2011 bắt đầu giảm, chứng tỏ hiệu quả đầu tư đã được cải thiện đôi chút
2012 xu hướng tăng trở lại
2008 – 2010 ICOR bình quân 6.78%
2011 – 2013 ICOR bình quân 5.53%
Khu vực Nhà nước chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội trong giai đoạn 2005 – 2012.
Khoa học công nghệ thúc đẩy sự gia tăng của cải vật chất, nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của con người
Việc đầu tư vào các lĩnh vực y tế, giáo dục đào tạo, dạy nghề và KHCN đã ảnh hưởng tích cực đến chất lượng lao động ở nước ta
Phân tích ICOR cho thấy tác động tích cực của việc gia tăng vốn đầu tư với tăng trưởng.
Đầu tư có ảnh hưởng tích cực đến TFP khi tác động đến khoa học kĩ thuật và chất lượng nguồn nhân lực.
Phân tích đóng góp của đầu tư trong và ngoài nước đối với tăng trưởng TFP cho thấy đầu tư của khu vực tư nhân và FDI thực sự ảnh hưởng tích cực đến TFP còn khu vực có vốn đầu tư nhà nước cần xem xét lại hiệu quả đầu tư.
3.1 Mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội đến năm 2020
3.1 Mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội đến năm 2020
Mục tiêu cụ thể
Về Kinh tế
Về văn hóa xã hội
Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân 7 - 8%/năm
Tỉ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ chiếm khoảng 85% trong GDP
Yếu tố năng suất tổng hợp đóng góp vào tăng trưởng đạt khoảng 35%
Đến năm 2020, HDI đạt nhóm trung bình cao
Lao động qua đào tạo đạt trên 70%
Thu nhập thực tế của dân cư gấp khoảng 3,5 lần so với năm 2010
Giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
3.2 Một số khuyến nghị
-Nguồn vốn từ NSNN
-Nguồn vốn ngoài nhà nước
-Nguồn vốn nước ngoài: FDI, ODA
3.2.1 Biện pháp nâng cao hiệu quả đầu tư
3.2.2 Biện pháp thu hút vốn đầu tư
- Cải cách hệ thống hành chính
- Cải thiện cơ sở hạ tầng
- Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ
- Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao
- Nâng cao hiệu quả công tác thực thi pháp luật, công tác quản lí
Theo Samuelson
Tiết kiệm và đầu tư thấp
Tốc độ tích lũy vốn thấp
Thu nhập bình quân thấp
Năng suất thấp
Tình hình đầu tư của Việt Nam
Trước 1986, chỉ có thành phần kinh tế nhà nước
Sau 1986, cơ cấu nguồn vốn có thêm thành phần kinh tế tư nhân và thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài FDI và ODA
1997-2000 tốc độ tăng của nguồn vốn giảm
1991-1996 tổng vốn đầu tư xã hội liên tục tăng
2000-2013 quy mô vốn đầu tư thực hiện theo giá thực tế tăng 7 lần sau 13 năm
5,62%
2010
6,78%
2012
5,03%
2014 (9 tháng đầu năm)
Đầu tư tư nhân có tác động tích cực đến TFPG trong ngắn hạn
Nguồn vốn ngân sách tác động ngược chiều đến TFPG
Vốn vay của nhà nước có tương quan âm với TFPG
Đầu tư của doanh nghiệp nhà nước tác động tích cực đến TFPG (1995-2009)
3.2.3.Ảnh hưởng của vốn đầu tư đến TFP (Tiếp)
- Hệ số tương quan giữa FDI và TFPG dương chứng tỏ FDI cả trong ngắn hạn và dài hạn có tác động tích cực tới TFPG.

- Hệ số tương quan giữa FDI đăng kí và TFPG thấp hơn rất nhiều so với hệ số tương quan giữa FDI thực hiện và TFPG chứng tỏ thực trạng giải ngân chậm ở Việt Nam
Tuy nhiên việc sử dụng vốn đầu tư ở nước ta còn dàn trải, thiếu trọng tâm trọng điểm dẫn đến tình trạng thất thoát, lãng phí trong sử dụng nguồn vốn nhất là nguồn vốn nhà nước.
TFP cũng đóng góp tích cực cho tăng trưởng kinh tế cả trong ngắn hạn và dài hạn.
Hạn chế
Thiếu vốn và chưa tận dụng được nhân tố năng suất tổng hợp TFP

Hiệu quả và chất lượng đầu tư thấp, đặc biệt là đầu tư công
Full transcript