Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

TRIET

No description
by

minhtam fam

on 26 September 2013

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of TRIET

Chính sách thu nhập
ĐỊNH NGHĨA
chính sách của chính phủ tác động trực tiếp đến tiền công, giá cả
Mục đích
kiềm chế lạm phát.
Sử dụng các công cụ:
công cụ có tính chất cứng rắn như giá, lương, những chỉ dẫn chung để ấn định tiền công và giá cả, những quy tắc pháp lý ràng buộc sự thay đổi giá cả và tiên lương,...
công cụ mềm dẻo như hướng dẫn khuyến khích bằng thuế thu nhập...
- Liên minh châu âu giám sát tiên lương
để tăng tính cạnh tranh cho các quốc gia thành viên
Chính sách giá cả
- Bộ trưởng tài chính các nước Liên minh châu Âu (EU) ngày 21/3/2011 đã đề ra chi tiết quỹ cứu trợ chống khủng hoảng có số vốn 700 tỷ euro (gần 1.000 tỷ USD) để đối phó với các cuộc khủng hoảng nợ công trong tương lai, có tên là Cơ chế Ổn định châu Âu (ESM).
- Châu Âu kêu gọi các nước thành viên có liên quan chấp nhận cho Hy Lạp 1 gia thời hạn nợ thêm 7 năm thay vì 3.5 năm
Chính sách thu nhập của liên minh châu âu đã ảnh hưởng (1 cách tích cực) đến các nước thành viên, Hi Lạp sau thời kì ‘chóng mặt”vì nợ công, đã và đang cải cách lại chính sách tiền lương của mình, hứa hẹn một tương lai “tươi sáng” hơn
Chính sách thuế
Chính sách tiền lương
- CS thuế đã tạo sự thay đổi lớn
cho gánh nặng từ mức thu nhập TB
và thấp đến mức thu nhập cao
- Các nước châu Âu đóng thuế
môi trường tới 3% GDP
Chính sách lương hưu
- châu Âu đang dần dần tăng mức tuổi trung bình về hưu của công nhân các nước thành viên để tránh lãng phí nguồn nhân lực.
- đóng vai trò quan trọng
trong việc phát triển kinh tế
Chính sách tiền tệ
1. Định nghĩa+ Mục đích
Chính sách tiền tệ là quá trình quản lý hỗ trợ đồng tiền của chính phủ hay ngân hàng trung ương để đạt được những mục đích đặc biệt.
Chính thức ra đời tháng 01/1999, Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) chịu trách nhiệm thực thi chính sách tiền tệ trong khu vực đồng euro.

Mục đích chính trong chính sách tiền tệ của ECB : duy trì sự ổn định giá
=>điều kiện kinh tế thuận lợi
=> tỉ lệ công ăn việc làm cao.
Thế nào là sự ổn định giá ?
Ổn định giá là sự tăng dưới 2% hằng năm của chỉ số hài hoà của giá tiêu dùng HCIP (hay tỉ lệ lạm phát) của khu vực đồng Euro và ổn định giá được duy trì trung hạn
Tác động các biện pháp duy trì sự ổn định giá
• Cải thiện tính minh bạch của cơ chế tiền tệ
• Tránh những hoạt động kém hiệu quả nhằm phòng vê trước những tác động tiêu cực của lạm phát hoặc giảm phát.
•Giảm thiểu những biên dạng của lạm phát hoặc giảm phát.
 điều kiện tiên quyết quan trọng để tăng phúc lợi kinh tế và phát trển những tiềm năng của nền kinh tế
2. Tác động đối với kinh tế các nước EU:
- Việc 11 nước ban đầu tham gia EMU với 290 triệu dân
=> EU sẽ trở thành khối kinh tế vững mạnh hơn, liên kết chặt chẽ hơn
=> địa vị của EU sẽ được nâng cao
=>Tránh việc các nhà đầu cơ tiền tệ tranh thủ sự không ổn định của đồng tiền để đầu cơ
VD :
Cuộc khủng hoảng hệ thống tiền tệ châu Âu (EMS) năm 1992.
Đức
Pháp
Để thu hút ngoại tệ khôi phục lại nền kinh tế bị phá sản của Đông Đức
=>Đức đã áp dụng chính sách giữ lãi suất rất cao
=>các nhà tư bản quốc tế bị lợi nhuận quyến rũ đã đổ tiền vào Đức
Chống lạm phát => muốn duy trì lãi suất thấp vừa phải.

Tất cả các đồng tiền trong EMS vốn liên quan mật thiết với nhau
=> Pháp không thể đơn phương hạ lãi suất mà không làm cho đồng phrăng Pháp (FF) hạ giá so với đồng mác Đức (DM).
=> đồng FF bị phá giá và làm cho cả EMS bị lung lay.
Hậu quả :
Làm cho hệ thống tiền tệ châu Âu, nền kinh tế các nước thành viên bị chao đảo và chịu nhiều thiệt hại.
=> các nước thành viên EU bị mất 1,5 triệu việc làm (1995).
=> gây ra những phản ứng mạnh mẽ trong dân chúng, nhất là trong tầng lớp dân nghèo, gây khó khăn cho các chính phủ đương quyền mỗi khi các cuộc bầu cử đến gần.
- Sự ra đời của đồng EURO
a) Các nước thành viên tránh được sức ép của việc phá giá đột ngột các đồng tiền quốc gia
b) Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) ra đời
=> Người tiêu dùng và các doanh nghiệp ở mỗi nước thành viên bớt được một khoản chi phí chuyển đổi ngoại tệ trong giao dịch quốc tế
=> tiết kiệm được 100 tỷ mác hoặc không dưới 1% GDP các nước thành viên.

- Mọi hàng hoá bày bán trong các nước thành viên đều được niêm yết giá bằng đồng EURO
=> giảm sự chênh lệch giá hay phiền phức về tỷ giá hối đoái giữa các đồng tiền quốc gia.
=> xuất hiện một hiện tượng bùng nổ mua sắm
=>kích cầu rất mạnh và làm tăng trưởng kinh tế khu vực.


c) Buôn bán trong các nước EU chiếm đến 60% ngoại thương của cả khối
=> sử dụng một đồng tiền chung tạo điều kiện đẩy mạnh trao đổi ngoại thương giữa các nước EU và ít bị ảnh hưởng xấu do sự giao động tỷ giá của đồng USD

Ý nghĩa của việc ra đời đồng tiền chung – EURO và EMU :
=> hoàn thiện thị trường chung châu Âu,
=> gỡ bỏ những hàng rào phi quan thuế còn lại,
=> tác động tích cực đến hoạt động kinh tế, tài chính, đầu tư, tiết kiệm chi phí hành chính.
=> tạo điều kiện thực hiện liên minh kinh tế tiền tệ châu Âu, tiến tới thống nhất châu Âu về kinh tế và chính trị.
Khó khăn cho những nước tham gia EMU;
+ Trong việc phối hợp chính sách kinh tế tiền tệ
Ngân hàng Trung ương châu Âu đảm nhiệm chức năng điều hành chính sách tiền tệ của cả khối
=> các nước tham gia EMU mất đi công cụ để điều tiết nền kinh tế
=> khó khăn cho các nước này mỗi khi kinh tế gặp khủng hoảng.
+ Việc duy trì được một đồng EURO mạnh là một vấn đề khó khăn cho các nước tham gia
=>Việc dung hoà lợi ích của các nước là một cuộc đấu tranh gay go đòi hỏi phải có sự thoả hiệp lớn của mỗi nước.
+ Để đảm bảo cho EMU vận hành tốt, các nước tham gia phải tiếp tục phấn đấu đảm bảo các chỉ tiêu EMU áp đặt
=> chính phủ các nước này phải có những chính sách ngặt nghèo trong ngân sách chi tiêu, chính sách thuế...

Đồng tiền chung euro là biểu tượng chính trị cho sự hòa hợp và phát triển kinh tế liên tục.


EU duy trì các chính sách chung về thương mại, nông nghiệp,ngư nghiệp và phát triển địa phương.16 nước thành viên đã chấp nhận đồng tiền chung, tạo nên khu vực đồng Euro
- Đồng tiền chung euro được tạo ra nhằm xây dựng
một thị trường duy nhất. Cụ thể với vai trò:
 Thúc đẩy các quyền tự do di chuyển,
 Xóa bỏ vấn đề trao đổi ngoại tệ,
 Cải thiện sự minh bạch về giá cả hàng hóa và dịch vụ,
 Thiết lập một thị trường tài chính thống nhất, ổn định giá cả và lãi suất
 Hạn chế những tác động tiêu cực do khối lượng giao dịch thương mại nội điạ khổng lồ trong phạm vi Eu.
Mục tiêu cơ bản: phát triển một thị trường duy nhất của Liên minh châu Âu, liên quan đến: tự do lưu thông hàng hóa, vốn, con người và dịch vụ trong phạm vi của EU.
Mục tiêu lâu dài: thống nhất cả châu lục về kinh tế, chính trị, xã hội, an ninh dựa trên các nguyên tắc và quy định chung cho cả khối.
Vai trò của EU đối với các nước thành viên:

-Hầu hết các nước thành viên của EU đều bị ràng buộc trên cơ sở pháp lý về việc sử dụng đồng euro như đơn vị tiền tệ chính thức.
EU phát triển và đóng một vai trò quan trọng trong hầu hết mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị và an ninh đối với thế giới nói chung và cho từng nước thành viên nói riêng
CHÍNH SÁCH NGOẠI THƯƠNG
I.Định nghĩa:
Chính sách ngoại thương là hệ thống các nguyên tắc, biện pháp kinh tế hành chính và pháp luật thích hợp mà mỗi chính phủ áp dụng để thực hiện các mục tiêu xác định trong lĩnh vực ngoại thương của một đất nước trong một thời kỳ nhất định phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hội của quốc gia.
Chính sách phát triển ngoại thương của EU từ năm 1951 đến nay gồm :
chính sách khuyến khích xuất khẩu
chính sách tự do hóa thương mại
chính sách hạn chế xuất khẩu tự nguyện.
II.Công cu:
1.Biểu thuế quan chung (CCT – Common Custom Tariff):
-EU đang thực hiện chương trình mở rộng hàng hóa dưới hình thức đẩy mạnh tự do hóa thương mại. Hiện nay, 27 nước thành viên EU áp dụng một biểu thuế quan chung đối với hang hóa xuất nhập khẩu.
Biểu thuế quan chung của EU chia làm 3 nhóm:
Nhóm các nước được hưởng quy chế tối hệ quốc (quy chế quan hệ thương mại bình thường).
Nhóm các nước được hưởng đơn thuần ưu đãi trong hệ thống ưu đãi thuế quan.
Nhóm các nước được hưởng chế độ ưu đãi (GSP) có kèm theo điều kiện.

Từ 1/1/2006, EU áp dụng hệ thống ưu đãi (GSP) mới đối với 143 quốc gia và 36 vùng lãnh thổ trên thế giới

Xuất xứ hàng hóa của EU được quy định cụ thể như sau:

-Đối với các sản phẩm hoàn toàn được sản xuất tại lãnh thổ nước hưởng chế độ ưu đãi (GSP) => có xuất xứ và được hưởng GSP.

-Đối với các sản phẩm sản xuất tại nước hưởng GSP (tính theo giá xuất xưởng) phải đạt 60% tổng giá trị hàng liên quan.
Chính sách ngoại thương của EU gồm:
- chính sách thương mại tự trị
- chính sách thương mại dựa trên cơ sở Hiệp định trên các nguyên tắc không phân biệt đối xử, minh bạch, có đi có lại và cạnh tranh công bằng.
EU còn quy định xuất xứ cộng gộp
Hàng của một nước có thành phần xuất xứ từ một nước trong cùng một tổ chức khu vực cũng được hưởng GSP thì các thành phân đó cũng được xem là có xuất xứ từ nước liên quan.
VD: VN xuất khẩu sang EU một mặt hàng trong đó thành phần xuất xứ
VN chiếm 20% giá trị
15% giá trị nhập khẩu của Indonesia
10% của Thái Lan
15% của Singapore.
-> Xuất xứ cộng gộp của hàng VN sẽ là: 20+15+10+15=60%.
-> Mặt hàng này sẽ không được hưởng GSP (vì hàm lượng giá trị của VN chưa được 50%), nhưng nhờ cộng gộp (60%) nên đã đủ điều kiện hưởng GSP.
-EU được bảo hộ nghiêm ngặt bằng các hàng rào phi thuế quan. Đặc biệt là các hàng rào kỹ thuật, quy chế nhập khẩu chung bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
=> 4 tiêu chuẩn hóa của sản phẩm:
Quy định về sức khỏe và an toàn
Quy định về môi trường
Quy định về trách nhiệm xã hội
Quy định về tiêu chuẩn chất lượng.
2.Quy định về chống bán phá giá.
Định nghĩa bán phá giá (dumping) (GATT): bán phá giá và việc bán những hàng hóa xuất khẩu ở một giá thấp hơn “giá trị bình thường”.
GATT cũng xác định:
Mức phá giá = Giá bán hàng tại thị trường trong nước – Giá xuất khẩu.
Luật chống bán phá giá của Liên minh Châu Âu
-Ra đời năm 1968
- Được sửa đổi và bổ sung nhiều lần chủ yếu nhằm đưa những nội dung mới của việc thực hiện Điều VI của Hiệp định chung về Thuế quan và Mậu dịch 1994 (Hiệp định Chống bán phá giá 1994) vào luật của EU hiện nay.
Luật chống bán phá giá áp dụng đối với tất cả
các nước không phải là thành viên EU.
Đối với các nước bị coi là chưa có nền kinh tế thị trường hoặc
đang trong quá trình chuyển đổi, EU có thể áp dụng những
điều khoản đặc biệt được quy định trong các
hiệp định ký giữa EU với các nước thứ 3.


Khi một mặt hàng nào đó được xác định là bán phá giá vào thị trường EU
và có đơn kiện của người sản xuất của Liên Minh
=>Ủy ban châu Âu sẽ xem xét việc bán phá giá đó có ảnh hưởng đến lợi ích chung của EU hay không
=> đưa ra biện pháp xử lý cụ thể.
CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA
Mục đích-Định nghĩa
• Chính sách của chính phủ nhằm tác động lên định hướng phát triển của nền kinh tế thông qua những thay đổi trong:chi tiêu chính phủ và thuế khóa
• ảnh hưởng đến:
Tổng cầu và mức độ hoạt động kinh tế
Kiểu phân bổ nguồn lực
Phân phối thu nhập
• Các loại chính sách tài khóa điển hình:
• Chính sách vẫn là của chính phủ từng nước
Mức thâm hụt trên 3% GDP,
Và mức nợ trên 60% GDP
 =>EU có sự can thiệp
Chính sách trung lập
Chính sách thu hẹp
Chính sách mở rộng
=
T :Thu nhập từ thuế
G=T
G: Chi tiêu chính phủ
G: Chi tiêu chính phủ
<
G>T
T: Thu nhập từ thuế
G: Chi tiêu chính phủ
T: Thu nhập từ thuế
>
G<T
Công cụ
a.Quy định thuế quan: áp dụng hệ thống thuế quan chung
Thuế giá trị gia tăng
Hàng hoá thiết yếu cơ bản=>mức thuế quan thấp
Hàng xa xỉ=>mức thuế quan cao.
ví dụ như : nước giải khát có cồn và không có cồn, bia, rượu, rượu mạnh, thuốc lá và các sản phẩm thuốc lá, “thuế xanh”
Thuế nhập khẩu
thấp=>các sản phẩm công nghiệp (dưới 4%),
cao=> SP nông nghiệp và hàng dệt may
b. Quy định về chi tiêu chính phủ: dự thảo ngân sách các nước thành viên được đưa ra xem xét tại hội nghị mùa xuân.
Nguồn thu : 4 loại
Chi
Chính sách ngoại thương tác động đến cán cân thương mại và cán cân thanh toán thông qua
-tỷ giá hối đoái
- thuế xuất nhập khẩu
- hạn ngạch.
Bắt buộc: Do Hội đồng EU duyệt
Không bắt buộc: Do Nghị viện EU duyệt
Đặc điểm cơ bản nhất trong chính sách ngoại thương EU là tất cả các nước thành viên EU cùng áp dụng một chính sách ngoại thương chung đối với nước ngoài khối.

Uỷ ban châu Âu (EC) là người đại diện duy nhất cho liên minh trong việc đàm phán, ký kết các hiệp định thương mại và dàn xếp tranh chấp trong lĩnh vực này.

Buôn bán trong nội bộ khối EU được miễn hoàn toàn thuế hải quan và các thủ tục xuất nhập khẩu khác.

=>Liên minh châu Âu thực sự là một không gian kinh tế thống nhất và mô hình “nhà nước châu Âu” đang trở thành hiện thực
 Nguồn truyền thống: chủ yếu là thuế nhập khẩu hàng hoá đưa vào EU
 Tổng thu nhập quốc dân
 Các khoản thu khác:
=> EU đã trở thành một trung tâm kinh tế hàng đầu của thế giới.
- Nền kinh tế EU đã đạt trình độ cao về kỹ thuật, công nghệ, thiết bị,
máy móc; đặc biệt là về cơ khí, năng lượng, nguyên tử dầu khí,
hóa chất, công nghiệp vũ trụ...
- EU cũng là trung tâm thương mại lớn thứ hai thế giới sau Hoa Kỳ,
phần lớn phát triển mạnh trong nội bộ khối nhờ chính sách nhất
thể hóa kinh tế khu vực.
 Thuế giá trị gia tăng
 Lãi suất tiền gửi hoặc trả nợ trễ
 Các khoản thanh toán từ ngoài EU
 Tài trợ từ chương trình cộng đồng
 thặng dư từ ngân sách trước
Thuế tiêu thụ loại đặc biệt
Tác dụng
• Pha suy thoái => nới lỏng (giảm thuế, tăng chi tiêu công cộng)
• Pha bùng nổ và có hiện tượng nóng => thắt chặt (tăng thuế và giảm chi tiêu)
*** Ví dụ:
Tình hình kinh tế của các nước EU hiện nay: Cuộc khủng hoảng nợ công châu Âu
• Hy Lạp:
EU với:
-GDP: 8500 tỷ usd
-Dân số: 375 triệu người
-Chiếm:40-50% sản lượng công nghiệp của các nước TB phát triển
=>EU trở thành một cực rất mạnh trong nền kinh tế TG
1./Sự hình thành và phát triển của EU:
- Ý định thống nhất bắt đầu ngay từ thời Sac lơ đại đế thuộc đế chế La mã (TK 8 sau công nguyên)
- Sau thế chiến thứ 2:
 Nền kinh tế các nước Tây Âu kiệt quệ
 Kinh tế Mĩ phát triển vượt bậc, khẳng định vị trí bá chủ toàn cầu của Mĩ
=>Sự cấp thiết thành lập một cộng đồng chung:
- 18/4/1951: Pháp, Đức, Bỉ, HàLan, Luych Xăm Bua, Ý kí Hiệp Ước thành lập Cộng đồng than thép Châu Âu
- 1956: Cộng đồng kinh tế Châu Âu, Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu
- 1993: Chính thức đổi tên Liên minh châu Âu
- 1995: Thêm 3 thànhviên: Áo, Phần Lan, Thụy Điển.
- Hiện nay gồm 27 nước.
 Mục đích: Thiết lập và hoàn thiện thị trường nội bộ thống nhất thông qua:
- Việc phát hành đồng tiền chung thống nhất
- Xóa bỏ hàng rào thuế quan giữa các thành viên
- Xây dựng hàng rào thuế quan thống nhất đối với hàng hóa nhập khẩu.
- Xóa bỏ hạn chế đối với việc tự do di chuyển vốn, sức lao động, hàng hóa, dịch vụ…
Vậy, thực chất của liên kết kinh tế EU:
-Tạo lập một thị trường thống nhất với việc phát hành một đồng tiền thống nhất
-Là quá trình quốc tế hóa không chỉ lực lượng sản xuất mà cả quan hệ sản xuất
EU
Công cụ điều tiết của EU đến các nước thành viên thuộc liên minh
- CS thuế mới trợ giúp 40,000 euros cho các nước thành viên.
III.Tác động của chính sách ngoại thương.
Full transcript