Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

1.NỘI DUNG VÀ YÊU CẦU CỦA QUY LUẬT GIÁ TRỊ

No description
by

Nhật Minh

on 11 November 2014

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of 1.NỘI DUNG VÀ YÊU CẦU CỦA QUY LUẬT GIÁ TRỊ

Phân tích tác động của Quy luật giá trị đối với nền kinh tế Việt Nam và nêu giải pháp để hạn chế tác động tiêu cực của nó
Nhóm 6
Quy luât giá trị là quy luật cơ bản của sản xuất và trao đổi hàng hóa, ở đâu có sản xuất và trao đổi hàng hóa ở đó có sự tồn tại và phát huy tác dụng của quy luật giá trị.
1.NỘI DUNG VÀ YÊU CẦU CỦA QUY LUẬT GIÁ TRỊ
Người sản xuất tự quyết định hao phí lao động cá biệt của mình
Giá trị của hàng hóa được quyết định bởi hao phí lao động xã hội cần thiết
Phải điều chỉnh làm sao cho hao phí lao động cá biệt cuả mình phù hợp với mức chi phí mà xã hội chấp nhận được
Trong lưu thông hay trao đổi hàng hóa cũng phải dựa trên hao phí lao động xã hội cần thiết, trao đổi phải theo nguyên tắc ngang giá.
Muốn bán
Trên thị trường, ngoài giá trị, giá cả còn phụ thuộc vào các nhân tố khác như:
- Cạnh tranh
- Cung-cầu
- Sức mua của đồng tiền.
==> Giá cả hàng hóa trên thị trường tách rời với giá trị và lên xuống xoay quanh trục giá trị của nó đó chính là cơ chế hoạt động của quy luật giá trị.
Thông qua sự vận động của giá cả thị trường mà quy luật giá trị phát huy tác dụng.
2.TÁC ĐỘNG CỦA QUY LUẬT GIÁ TRỊ TRONG SẢN XUẤT HÀNG HÓA
A. Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa:
Điều tiết sản xuất tức là điều hoà, phân bổ các yếu tố sản xuất giữa các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế.
Tác động này của quy luật giá trị thông qua sự biến động của giá cả hàng hoá trên thị trường dưới tác động của quy luật cung cầu
Điều tiết lưu thông của quy luật giá trị cũng thông qua giá cả trên thị trường. Sự biến động của giá cả thị trường cũng có tác dụng thu hút luồng hàng từ nơi giá cả thấp đến nơi giá cả cao,do đó làm cho lưu thông hàng hóa thông suốt.
Như vậy,sự biến động của giá cả trên thị trường không những chỉ rõ sự biến động kinh tế mà còn có tác động điều tiết nền kinh tế hàng hóa.
B. Kích thích cải tiến kĩ thuật, hợp lý hóa sản xuất, tăng năng xuất lao động, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.
Người có nhiều lãi hơn là người có thời gian lao động cá biệt ít hơn hoặc bằng thời gian lao động xã hội cần thiết.
tìm cách rút xuống đến mức tối thiểu thời gian lao động cá biệt.
Quy luật giá trị có tác dụng thúc đẩy sản xuất hàng hoá nhiều, nhanh, tốt, rẻ hơn.
C. Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hóa người sản xuất hàng hóa thành người giàu và người nghèo:
Quy luật giá trị dựa trên nguyên tắc,sản xuất và trao đổi hàng hóa dựa trên hao phí lao động xã hội cần thiết. Ai không theo kịp nguyên tắc trên sẽ gặp thất bại.
Cạnh tranh ngày càng gay gắt, khiến người giàu ngày càng giàu hơn và người nghèo ngày càng nghèo đi.
Những tác động của quy luật giá trị trong nền kinh tế hàng hóa có ý nghĩa lý luận và thực tiễn hết sức to lớn:
- đảm bảo sự bình đẳng của người sản xuất
- giúp cho xã hội loại bỏ những yếu kém những mặt hạn chế
- tăng cường và kích thích những yếu tố tich cực,phát triển nền sản xuất xã hội.
Nhưng đồng thời bộc lộ mặt tiêu cực:
- phân hóa xã hội thành kẻ giàu người nghèo tạo sự bất bình đẳng
3. VẬN DỤNG: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA QUY LUẬT GIÁ TRỊ ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ VIỆT NAM.
A.KINH TẾ THỊ TRƯỜNG LÀ GÌ ?
Kinh tế thị trường
Đặc trưng cơ bản của kinh tế thị trường
B. ĐIỀU TIẾT SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HÓA ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ VIỆT NAM.
Sự vận dụng quy luật giá trị trong sự hình thành cơ chế thị trường ở VN:
Giai đoạn trước đổi mới( trước 1986): Chính sách điều chỉnh giá của Chính phủ đã phủ nhận vai trò của quy luật giá trị trong nền kinh tế.
+Hầu hết các hàng hoá và dịch vụ lưu thông trong nền kinh tế đều theo giá chỉ đạo của Nhà nước
+ Trên thị trường có hai hệ thống giá: giá chỉ đạo của Nhà nước áp dụng trên thị trường có tổ chức và giá thị trường tự do biến động theo quan hệ cung cầu, đặc điểm của giá chỉ đạo là không chú ý đến quan hệ cung cầu và như bất biến.
+ Hệ thống giá trong nền kinh tế phải được chỉ đạo tập trung do Nhà nước quy định và đưa vào cuộc sống như những chỉ tiêu pháp lệnh của kế hoạch Nhà nước
+ Quan hệ cung cầu chỉ được chú ý đối với giá cả những hàng hoá không thiết yếu và không có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân
+ Toàn bộ giá cả thị trường trong nước không có quan hệ với giá thị trường thế giới.
Tình hình thực tế
+ Giá thị trường tự do gấp 7- 8 lần giá do Nhà nước quy định
+ Tổng sản phẩm xã hội bình quân chỉ tăng 4,6%/năm.
+ Thu nhập quốc dân trong nước chỉ bằng 80 - 90% nhu cầu sử dụng trong nước
+ Tính đến năm 1985 nợ nước ngoài của Việt Nam đã là 8,5 tỷ rúp và 1,9 tỷ USD và ngân sách quốc gia luôn trong tình trạng thâm hụt
Nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung của nước ta đã tỏ ra không phù hợp, bộc lộ nhiều hạn chế, kìm hãm sự phát triển của kinh tế đất nước. Do đó, việc đổi mới cơ chế quản lí nền kinh tế là một yêu cầu rất bức thiết của Đảng và Nhà nước
- Giai đoạn sau đổi mới ( 1986 đến nay )
Yêu cầu chung của quy luật giá trị: việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết
Sự phê phán quan điểm "kinh tế phi thị trường" có ý nghĩa rất quan trọng trong việc đổi mới tư duy, đổi mới quan điểm về chính sách giá cả.
Nhà nước bắt tay vào công cuộc đổi mới sau quyết định tại Đại hội Đảng lần VI
+ Thực hiện sự chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lí của Nhà nước, theo định hướng XHCN.
+ Tiến hành việc bố trí lại cơ cấu kinh tế đi đôi với đổi mới cơ chế quản lí nền kinh tế
+ Thực hiện cơ cấu kinh tế mở, mở rộng và nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh tế đối ngoại
+ Trong lĩnh vực quản lí giá cả chúng ta đã vận dụng tổng hợp nhiều quy luật, trong đó quy luật giá trị đóng vai trò trung tâm có tác động trực tiếp.
++ Những kế hoạch phát triển toàn bộ nền kinh tế được đề ra mang tính định hướng
++ Giá cả của các loại hàng hóa về cơ bản là do thị trường quyết định, Nhà Nước chỉ can thiệp để bình ổn giá cả của một số loại hàng hóa đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế như xăng dầu, gạo...
++ Giá cả của thị trường trong nước ít nhiều đã chịu ảnh hưởng từ sự biến động của giá cả trên thị trường thế giới như việc tăng giá xăng dầu, tăng giá vàng...
C. KÍCH THÍCH CẢI TIẾN KỸ THUẬT, HỢP LÝ HÓA SẢN XUẤT, TĂNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI KINH TẾ VIỆT NAM.
Quy luật nhất định giữ cho giá cả hàng hóa ngang bằng với chi phí sản xuất của chính hàng hóa đó, trong giới hạn của những biến động chu kỳ của thương mại luôn hất sản xuất ra con đường cũ và luôn buộc phải làm cho sức sản xuất của lao động khẩn trương hơn. Trong thực tiễn, chúng ta đã cải tiến không ngừng trong các khâu thực hiện:
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Huy động nguồn vốn và sử dụng chúng hiệu quả
Đào tạo nguồn nhân lực
Mở rộng và nâng cao hiệu quả Kinh tế đối ngoại
D. THỰC HIỆN SỰ LỰA CHỌN TỰ NHIÊN VÀ PHÂN HÓA NGƯỜI SẢN XUẤT HÀNG HÓA THÀNH NGƯỜI GIÀU NGƯỜI NGHÈO.
Tổng công ty dịch vụ viễn thông viettel và tập đoàn VNPT.
+ Viettel đến nay được thành lập đúng 22 năm, chỉ bằng một phần ba quãng đường mà VNPT đã trải qua.
+ Ở một số lĩnh vực, cụ thể là thông tin di động, Viettel còn đi xa hơn VNPT khi đầu tư ra nước ngoài như Lào, Campuchia, và đã bắt đầu có nguồn thu.
+ Năm 2008, Viettel đạt doanh thu 33.000 tỷ đồng, gần tương đương 2 tỷ USD vào lúc đó, trong khi VNPT đạt đến 55.000 tỷ đồng, tương đương khoảng 3,5 tỷ USD, tính ra doanh thu của Viettel chỉ bằng 60% doanh thu của VNPT.
+ Năm 2009, Viettel đạt doanh thu 60.200 tỷ đồng, VNPT đạt 78.600 tỷ đồng, tỉ lệ đã nâng lên 77%. Về lợi nhuận, Viettel đạt trên 10.000 tỷ đồng, chỉ còn kém VNPT khoảng 3.000 tỷ đồng
+ Viettel không ngừng mở rộng các hoạt động của mình tại các quốc gia ở khắp các khu vực trên thế giới, trong khi đó VNPT chỉ chú trọng vào thị trường trong nước
Trong sản xuất, nếu biết đầu tư và điều tiết sản xuất hợp lí, sẽ khẳng định được thương hiệu của mình. Ngược lại, nếu không biết tận dụng nguồn lực của mình của mình một cách hợp lí, đúng cách có thể dẫn đến việc mất dần thương hiệu và thua lỗ. Đó chính là quy luật phân hóa giàu nghèo hết sức tự nhiên trong kinh doanh, dưới tác động của quy luật giá trị
Đảng và nhà nước ta đang có những giải pháp chủ yếu hạn chế sự phân hóa giàu nghèo như:
- Tập trung sức mạnh toàn xã hội giải quyết vấn đề xoá đói hộ cực nghèo.
- Tạo điều kiện để các hộ nghèo vươn lên thành các hộ trung bình và khá.
- Hoàn thiện các chính sách phân phối và phân phối lại.
- Tiếp tục đổi mới các chính sách vĩ mô, tạo điều kiện cho đồng bào vùng nghèo phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập (chính sách đất đai, chính sách đầu tư, chính sách tín dụng, chính sách hỗ trợ).
- Hoàn thiện môi trường pháp lý và thể chế.
4.GIẢI PHÁP ĐỂ HẠN CHẾ TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA QUY LUẬT GIÁ TRỊ ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ VIỆT NAM.
A. Tác động tiêu cực của quy luật giá trị

Hình thành quan hệ chủ thợ, quan hệ người bóc lột người
Gián tiếp hình thành nên hai lớp trong xã hội là người giàu và người nghèo.
Phân hóa giàu nghèo quá sâu sắc dẫn tới bất bình đẳng xã hội, đi ngược với chủ trương phát triển đất nước theo con đường XHCN của Đảng và Nhà nước ta

Chủ trương của Đảng ta trong suốt thời gian tới:
1. Phát triển kinh tế, công nghiệp, hiện đại hóa là trung tâm
2. Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần
3. Tiếp tục tạo lập đồng bộ các yếu tố của kinh tế thị trường, tăng cường vai trò quản lí kinh tế của Nhà nước.
4. Giải quyết tốt các vấn đề xã hội, nâng cao chất lượng nhân lực nhằm vận động tốt hơn quy luật giá trị với nền kinh tế nước ta.
5. Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực
6. Nhà nước chú ý hướng tới đồng bộ hệ thống thị trường ở nước ta.
Cảm ơn đã lắng nghe bài thuyết trình của nhóm 6
Chúc buổi thảo luận thành công
B. Giải pháp

Cần tới sự quản lý vĩ mô của Nhà nước để ngăn chặn tác động phân hóa.
Nhà nước phải nắm giữ các ngành quan trọng trong nền kinh tế để có thể điều tiết, định hướng phát triển, ngăn chặn sự phát triển tự phát lên CNTB của nền kinh tế.
Tạo các điều kiện thuận lợi giúp các hộ nghèo phát triển kinh tế để xóa đói giảm nghèo, phát triển các cương trình phúc lợi xã hội…để từng bước tạo sự công bằng trong xã hội.
Full transcript