Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

HUY ĐỘNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

No description
by

Nhat Linh Ha

on 12 May 2014

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of HUY ĐỘNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

1.Nguồn vốn và phân loại nguồn vốn

Nguồn vốn trong doanh nghiệp
:
- DN có thể huy động vốn từ đâu
- Tất cả các khoản tiền DN có thể sử dụng -> phục vụ cho mục tiêu nhất định
HUY ĐỘNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
VIỆT NAM
1.2 Phân loại nguồn vốn
- Căn cứ vào thời gian huy động vốn:
nguồn vốn ngắn hạn
nguồn vốn dài hạn.
- Căn cứ vào phương thức huy động:
huy động từ phát hành cổ phiếu, phát hành trái phiếu,
nguồn vốn đi vay từ ngân hàng…
- Căn cứ vào phạm vi huy động:
nguồn vốn bên trong
nguồn vốn bên ngoài.
- Căn cứ vào quyền sở hữu:

nguồn vốn chủ sở hữu
nợ phải trả.
1.1 Định nghĩa

• Nguồn hình thành
- Vốn góp của nhà đầu tư
- LN chưa phân phối
- Phần chênh lệch định giá lại tài sản

Ưu điểm
-
chủ động trong việc sử dụng vốn và hoạt động có hiệu quả hơn
- giảm chi phí huy động vốn
- không phải thế chấp TS, nhờ bảo lãnh

Nhược điểm
- Chịu áp lực cao từ cổ đông, nhà đầu tư về kỳ vọng, tình hình hoạt động SXKD
- Giá cổ phiếu bị ảnh hưởng bởi các thông tin liên quan đến Cty, quan hệ cung cầu, tình hình TTCK...
• Ưu điểm
- Vốn đến từ nhiều đt có tiềm lực TC (quỹ đầu tư, Cty và tập đoàn bảo hiểm, TC...) và thủ tục pháp lý không quá phức tạp
- DN có thể áp dụng lãi suất linh hoạt cũng như nhiều p/án trả lãi và gốc
- DN phát hành trái phiếu không phải thế chấp TS, hoạch định tài chính bằng trái phiếu rẻ hơn các khoản vay khác
• Nhược điểm
- DN phải thanh toán đầy đủ khi đáo hạn đúng theo cam kết trong hợp đồng với mức i cố định
- Trái phiếu BĐS rủi ro hơn trái phiếu ngân hàng. Có thể gặp khó khăn trong việc cấu trúc khoản vay sao cho dự án BĐS luôn có khả năng trả lãi và gốc
-Phải bảo đảm dòng tiền liên quan đến nợ không bị âm.
2.2 Phát hành trái phiếu cty
2.3 Vay ngân hàng, tổ chức tín dụng và các quỹ đầu tư.
2. Cách Huy Động vốn
• Vay ngân hàng, tổ chức tín dụng
• Vay các quỹ đầu tư:
• Ưu điểm
- Xu hướng mới với vòng đời nhất định và đảm bảo dòng tiền trong khoảng thời gian đó
- Nguồn TC dồi dào từ nhà đầu tư trong và ngoài nước -> xây dựng DN, tư vấn chiến lược, giới thiệu nhân sự chuyên nghiệp,...
- Sự có mặt của các quỹ nổi tiếng với tư cách là cổ đông lớn ->tăng giá trị cổ phiếu Cty

Nhược điểm
- DN phải có lợi thế cạnh tranh, thuộc ngành đang tăng trưởng mạnh
- Phải c/m được tiềm lực TC mạnh, hệ thống quản trị và nhân lực tốt, chiến lược kinh doanh khả thi, tiềm năng tăng trưởng cao.
2.4 Huy động vốn khách hàng
• Nhược điểm
- Sức tiêu thụ sản phẩm phụ thuộc mạnh mẽ vào niềm tin của KH và biến động của thị trường
- KH nhỏ lẻ với vốn có hạn khó có thể tiếp cận với các dòng sản phẩm BĐS vì BĐS thường có giá trị lớn.
• Ưu điểm
- kênh huy động vốn hữu hiệu, KH có nhu cầu sảm phẩm đặt cọc một số tiền nhất định
- Hợp đồng ký kết có sự đảm bảo về giá cả hợp lý, quyền lợi và nghĩa vụ cụ thể giữa hai bên
- Cty phải có uy tín, đảm bảo tiến độ thi công và phải giao sản phẩm cho KH đúng hạn như cam kết
2.5 Liên doanh - liên kết trong và ngoài nước
Hình thức liên doanh, liên kết bao gồm việc thành lập Cty cổ phần, Cty TNHH
Đối tác trong nước
• Ưu điểm
- DN có quy mô nhỏ và vừa liên kết để tập trung nguồn lực, hợp lực cùng nhau giải quyết bài toán huy động vốn và việc quản lý sẽ chặt chẽ hơn, chuyên môn hóa hơn các lĩnh vực khác nhau
- Thúc đẩy việc đa dạng hóa hoạt động
- Các dự án sẽ được triển khai dễ dàng, nhanh chóng , không phụ thuộc nhiều vào vốn vay NH
- Đưa ra thị trường chất lượng, thu hút nhiều khách hàng và nhà đầu tư, thu hồi vốn nhanh hơn

Đối tác nước ngoài
• Ưu điểm
- DN có quy mô lớn hơn: liên doanh với đối tác nước ngoài mạnh về vốn và kinh nghiệm sẽ bổ sung kinh nghiệm quản lý cho nguồn nhân lực, nâng cao uy tín, khẳng định thương hiệu cho DN.Tính pháp lý của dự án rõ ràng.
• Nhược điểm
- Xuất hiện những bất đồng trong quản trị DN, văn hóa kinh doanh, nguồn nhân lực hiện tại

6. Các quỹ tín thác BĐS (REITs)
• Ưu điểm
- Quỹ có thể đầu tư vào nhiều loại BĐS, thường tập trung vào các dự án BĐS cho thuê mà thường các cá nhân đầu tư không thể tiếp cận được
- Cty quản lý quỹ có uy tín về nguồn lực, kinh nghiệm về thị trường BĐS, quản lý vốn...
- Đầu tư qua quỹ sẽ tiết kiệm thời gian khi mua, bán và quản lý BĐS. Chứng chỉ quỹ REITs mang tính thanh khoản cao, dễ dàng chuyển nhượng, cổ tức và thu nhập bình quân hàng năm ổn định
• Nhược điểm
- H/thức đầu tư gián tiếp, nhà đầu tư từ bỏ một số cơ hội tự do lựa chọn và “cảm nhận” về thị trường
-Kết quả đầu tư của một số quỹ trong thực tế rất thất vọng. NN chưa ban hành khung pháp lý cho hoạt động của quỹ, chưa có chính sách miễn thuế thu nhập cho cổ tức của người sỡ hữu chứng chỉ quỹ REITs.
- Nhà đầu tư trong nước chưa quen với hình thức đầu tư thông qua tổ chức trung gian.



2. Cách huy động vốn

2.1 Vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
2.2 Phát hành trái phiếu Cty
2.3 Vay ngân hàng, tổ chức tín dụng và các quỹ đầu tư
2.4 Huy động vốn khách hàng
2.5 Liên doanh - liên kết trong và ngoài nước
2.6 Các quỹ tín thác BĐS (REITs)

3.Thực trạng huy động vốn và phương thức huy động vốn của công ty cổ phần ở Việt Nam hiện nay
3.1 Thực trạng

3.1.1 Thực trạng về nguồn vốn chủ sở
hữu của doanh nghiệp

3.1.2 Thực trạng nguồn vốn tín dụng
ngân hàng và tín dụng thương mại

3.1.3 Thực trạng nguồn vốn từ phát
hành cổ phiếu công ty

3.1.4 Thực trạng phát hành trái phiếu
công ty

3.1.5 Thực trạng nguồn vốn từ lợi nhuận tái đầu tư

3.1.1 Thực trạng về nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
Theo số liệu của Tổng cục TK, tính đến 1/1/2009, cả nước có 205.689 Doanh nghiệp đang hoạt động với tổng số vốn là 6.335.827 tỷ đồng
3.1.2 Thực trạng nguồn vốn tín dụng ngân  hàng và tín dụng thương mại.
Bài thảo luận nhóm 7 với chủ đề:
Hoạt động
 
tín dụng ngân hàng
 
nổi lên như một mắt 
xích trọng yếu trong hoạt động của nền kinh tế hiện đại

Năm 2005, dư nợ cho vay doanh nghiệp Nhà Nước của  hệ  thông ngân hàng Hà Nội là 42.170 tỷ đồng, chiếm 47,6% tổng dự nợ.
Đến nay,số dư nợ này còn khoảng 41.500 tỷ đồng và chỉ chiếm tỷ trọng khoảng 41% tổng dư nợ.

3.1.3. Thực trạng phát hành cổ phiếu cty
Nửa đầu năm 2010,rất nhiều DN lựa chọn p/thức phát hành thêm cổ phiếu để huy động vốn
Lý giải
Để thực hiện các dự án mới và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh

DN gặp khó khăn trong việc vay vốn với lãi suất chấp nhận được từ ngân hàng

Khi thị trường định giá CP cao hơn giá trị nội tại thì phát hành thêm CP tạo ra lợi nhuận tài chính cho công ty

Để đảm bảo cân đối giữa vốn nợ và vốn chủ sở hữu

Nghị định 
144/2003

Tiêu chuẩn xác định việc phát hành
 trái phiếu ra công 
chúng tuy đã được 
định lượng nhưng 
khó vận dụng và 
không phù hợp với 
điều kiện thực
 tiễn Việt Nam

Khả năng phát hành trái phiếu của các
 DN  bị  hạn  chế  do  việc  phát  hành trái  phiếu phải
 buộc thực hiện
 theo phương thức 
bảo lãnh phát hành 
thông qua các CTCK

- NĐCP về phát hành trái phiếu
- Doanh nghiệp đã mở ra một kênh mới để huy động vốn cho doanh nghiệp
Luật DN và Luật đầu tư được quốc hội thông qua năm 2005 đã cho phép các DN được phát hành trái phiếu để huy động vốn từ thị trường
Việc ta đời của 
52/2006/NĐCP là một 
bước kiện toàn hệ thống chính sách quản lí 
của Nhà nước

Nghị định 52/2006/NĐCP
Đảm bảo cho hệ thống chínhsách toàn diện hơn,
hoạtđộng  của  các DN được  thực hiện công khai, minh  bạch hơn

đơn vị đầu tiên phát hành trái phiếu dài hạn với tên gọi trái phiếu Agribank
Thời hạn phát hành trái phiếu Agribank tối đa là 60 ngày. Ngày phát hành trái phiếu : 10/10 hằng năm
bước đi đúng hướng của Agribank nhằm đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, tăng thêm nguồn vốn dài hạn đầu tư cho các dự án phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và tăng cường năng lực tài chính
Tại hội thảo phát hành trái phiếu tháng 8/2007

Thị trường trái phiếu từ 2006
Thị trường trái phiếu VN
chưa phong phú do số nhà
 phát hành nhỏ, số lượng TP phát hành còn thấp nên nhà đầu tư có rất ít lựa chọn

Thị trường đã có bước phát triển mới với Nghị định số 52/2006/NĐ-CP mở rộng chủ thể phát hành, nhưng dư nợ trái phiếu doanh nghiệp/GDP mới chiếm 
khoảng 2%.

Còn hạn chế do độ tin 
cậy của phần lớn các DN đối với nhà đầu tư 
chưa cao, các trái  phiếu 
chưa được định hạn
Đối với thị trường nhỏ, các 
nhà đầu tư thường băn khoăn 
về tính thanh khoản, và tỏ ra
 khá dè dặt với trái phiếu
 doanh nghiệp. 

3.1.4. Thực trạng phát hành trái phiếu cty
3.1.5. Thực trạng NV từ lợi nhuận đầu tư
tại VN, thị trường chứng khoán thành lập muộn (2000) nên các nhà đầu tư đa số là ngắn hạn

Nếu công ty cổ phần niêm yết không thanh toán cổ tức thì lập tức sẽ có sự 
phản ứng trên thị trường, giá cổ phiếu sẽ giảm


tín hiệu xấu cho thấy trong tương lai cty sẽ gặp nhiều khó khăn,các nhà đầu tư  sẽ ồ ạt bán cổ phiếu , việc 
này -> giá cổ phiếu   sụt  giảm
DNvẫn phải dành phần lớn lợi  nhuận không chia để  t/h việc chi trả cổ tức bằng tiền mặt cho các nhà đầu tư -> huy động vốn theo cách này 
vẫn đang bị xem nhẹ

3.2 đánh giá thực trạng
3.2.1 thành tựu đạt được
Mức vốn đăng ký bình quân của DN ngày một tăng, nếu thời kì 1991-1999, là gần 0,57 tỷ đồng thì đến năm 2002 đã là 1,8 tỷ đồng

Luật Chứng khoán được Quốc hội thông qua và có hiệu lực từ 1/1/2007 đã tạo khung hành lang pháp lí thuận lợi cho việc phát hành cổ phiếu của DN
Đến nay với hơn chục công ty cho thuê tài chính, > 500 nhân viên chuyên nghiệp, vốn tự có > 900 tỷ đồng và vốn đầu tư > 3000 tỷ đồng, hoạt động cho thuê tài chính đã đảm bảo nộp ngân sách, có lãi và góp phần hỗ trợ tích cực trong việc cung cấp các giải pháp tài chính cho DN
3.2.2 Tồn tại và nguyên nhân
Tồn tại
TTCK ở Việt Nam phát triển nhanh chóng nhưng vẫn chưa đầy đủ, chưa trở thành kênh huy động vốn dài hạn cho đầu tư phát triển
Một số công ty vẫn không muốn niêm yết trên thị trường chứng khoán
Nhà đầu tư thiếu thông tin, giao dịch chứng khoán qua mạng mới bắt đầu được đầu tư, cơ sở hạ tầng còn yếu kém. DN chưa có phương tiện hiệu quả để truyền tải thông tin đến các nhà đầu tư
Nguyên nhân
Các quy định pháp lý chưa được cải thiện, nội dung bắt buộc công bố chưa bao hàm hết các vấn đề mà nhà đầu tư quan tâm, các công ty niêm yết chưa chú trọng tới khâu thông tin và quan hệ với nhà đầu tư
Khả năng tiếp cận vốn của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh còn hạn chế
Thiếu các điều kiện vay vốn, các tổ chức tín dụng lo sợ vấn đề an toàn vốn vay -> việc phân bổ tín dụng vẫn được xem còn nhiều ưu tiên hơn cho các DNNN, nhất là tập trung nhiều vốn cho một số tổng cty
Cơ cấu nguồn vốn cũng như cơ cấu đầu tư chưa phù hợp và đáp ứng yêu cầu đầu tư trung dài hạn cho các công trình hạ tầng cơ sở có tính chất nền tảng cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhất là lĩnh vực nông nghiệp nông thôn
Công ty cầu 3 Thăng Long
Quy mô vốn của công ty năm 2009 
giảm đi 7.155.443.949 đồng tương ứng với mức giảm 3,98% so với đầu năm.

Tài sản ngắn hạn giảm đi 7.499.912.676 đồng tức là giảm đi 4,96% . Các khoản 
phải thu ngắn hạn tăng lên. 
6.704.830.607 đồng chứng tỏ rằng công ty đã tích cực trong việc thu hồi vốn. 

Tài sản dài hạn có tăng lên nhưng mức tăng là chưa rõ rệtCụ thể là tăng 1,2% tương ứng với mức tăng 344.468.720 đồng.
Tổng nguồn vốn  của công ty năm 2009 có giảm đi 5.10% tương ứng với 9.438.479.280 đồng so với năm 2008


Vốn cố định bình quân giảm đi 7.78% tương ứng với mức giảm 2.358.330.140 đồng.


Vốn lưu động bình quân giảm đi 4.58% tương ứng với mức giảm 7.080.149.140 đồng
Nguồn vốn của công ty cuối năm đã giảm đi 4,00% tương ứng với mức giảm

Nợ phải trả giảm đi  nhưng chiếm tỉ trọng rất lớn  trong  nguồn vốn của công ty. Chiếm khoảng 93% tổng nguồn vốn.
Cuối năm nợ ngắn hạn giảm đi 10.650.671.969 đồng(7,09%)
Nợ dài hạn tăng lên 3.299.942.720 ( 9,42%)
Nguồn  vốn  chủ  sở  hữu  chiếm  tỷ  trọng  nhỏ  so với tổng  nguồn  vốn  ,  đầu  năm chiếm 6,48%, cuối năm  chiếm 6,89%,đã  tăng 255.285.200 đồnghay  tăng lên 2.2%

Các nguồn vốn mà công ty tự huy động

Vốn tự có
(Vốn chủ sở hữu)

Vốn chiếm dụng

Vốn vay

Các hình thức huy động vốn của công ty cầu 3 Thăng Long

Huy động vốn trong doanh nghiệp

Huy động vốn ngắn hạn

Vay ngắn hạn NH
Tín dụng thương mại
nhận tiền trước của KH
hình thức ngắn hạn khác
Huy động vốn dài hạn

Vốn tự có của doanh nghiệp
Vay dài hạn NH
hình thức dài hạn khác
3.3 Giải pháp
a,Bảo toàn và phát triển vốn
b, Huy động nguồn vốn từ cán bộ, nhân viên trong cty
c, Xử lý nợ đọng, thanh lý hàng ko cần dùng
d, Chủ DN vay vốn bằng chữ “Tín”
e, Tạo tính thanh khoản cao cho hàng hóa
f, Sử dụng hình thức thuê tài sản
g, Sử dụng vốn của đối tác, khách hàng
ưu điểm
Nhược điểm
-Đảm bảo cung ứng đầy đủ và kịp thời vốn cho sx KD.
- chi phí lãi vay sẽ được trừ vào thuế TNDN:
Thuế TNDN = 25% × lợi nhuận trước thuế

-Tốn kém chi phí và thời gian
Trên thực tế, nếu NPT chiếm quá nhiều so với VCSH thì DN đi vay mượn nhiều hơn số vốn hiện có=> rủi ro trong việc trả nợ. Đặc biệt khi lãi suất ngân hàng ngày một tăng cao. Mặt khác các NH thường xem xét kĩ tỷ lệ nợ để quyết định có cho DN vay hay không

4.
TPcó lãi suất cố định
TP có lãi suất thay đổi
TP có thể thu hồi
TP có thể chuyển đổi
Vốn lưu động
tiết kiệm = tăng tốc độ luân chuyển
Vốn cố định
Phải thu hồi lượng giá trị thực của TSCĐ
Xây dựng lựa chọn và thẩm định các phương án đầu tư dài hạn

Giám sát chặt chẽ qtr triển khai thực hiện các phương án đầu tư dài hạn ra ngoài DN

Thống kê lại TH nợ của KH để tìm nguyên nhân dẫn tới nợ đọng

Xử lý nợ đọng
thanh lý hàng tồn kho
Khuyến khích nhân viên khi bán được hàng hóa tốn kho bằng các hình thức thưởng cao

chủ động giảm giá hàng hóa bằng các hình thức

Tổ chức thanh lý nhượng bán TSCĐ không cần dùng

Trong 62.300 tỷ TPDN đã phát hành 2012 và 2013, có khoảng 34.600 tỷ trái phiếu có kỳ hạn < 3 năm, 20.400 tỷ đồng kỳ hạn 3-5 năm và 7.270 tỷ đồng kỳ hạn >5 năm.
Các đợt phát hànhTPDN từ đầu năm tới nay :
- kỳ hạn < 3 năm : i = 10 - 15%
- kỳ hạn 3-5 năm : i phát hành ~ i tiền gửi kỳ hạn 1 năm cộng biên độ 3-5%/năm
- kỳ hạn > 5 năm : i = 14-16%/năm.
Theo số liệu thống kê riêng của Đầu tư Chứng khoán:
đến 30/11/2013 có ít nhất 13 đợt phát hành trái phiếu doanh nghiệp với tổng giá trị 35.100 tỷ đồng.
Theo số liệu thống kê, trong năm 2013 có khoảng 60.700 doanh nghiệp (DN) phải giải thể, ngừng hoạt động, tăng 11,9% so với 2012 và tăng 12,5% so với 2011.

Đối với nhà nước:
- Đổi mới cơ chế, chính sách, pháp luật về tài chính, tiền tệ và đầu tư
- Hoàn thiện môi trường pháp lý : cơ sở pháp lý vững vàng ổn định, được đa dạng hóa. Hệ thống luật pháp cần được đơn giản hóa, dễ hiểu, dễ thực hiện đồng thời đảm bảo tuân thủ nguyên tắc thị trường
- Định giá đúng và công khai minh bạch mọi thông tin trước khi bán cổ phần -> nâng cao hiệu quả thu hút vốn đầu tư




Ưu điểm
- P/thức vay truyền thống và phổ biến
- Có những hạn chế nhất định nhưng dễ dàng được chấp nhận hơn quy định của TTCK
- Có thể xin gia hạn nếu chưa có khả năng trả (đối với Cty có uy tín và quan hệ lâu dài với NH )
• Nhược điểm
- NH đang hạn chế tối đa cho vay đầu tư BĐS -> tránh nạn đầu cơ và giảm Lạm phát
- Thiếu hụt NVốn cho vay trung và dài hạn trong khi đối với ngành BĐS, chủ yếu vay dùng nguồn vốn này
- Phải có tiềm lực TC mạnh, p/án sử dụng vốn khả thi mới có thể thế chấp cầm cố BĐS
Danh sách thành viên
1. Nguyễn Thị Thu Trang ( Leader)
2. Nguyễn Thị Trang
3. Thái Thị Thu Trang
4.Trịnh Thị Huyền Trang
5. Nguyễn Thị Thoan
6. Phạm Thị Minh Thúy
7. Ngô Văn Tiến
8. Nguyễn Hoàng Tú
9. Lê Anh Tú
Full transcript