Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

Windows NT, 2000

No description
by

Mai Xuân Thảo Vy

on 1 November 2013

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Windows NT, 2000

WINDOWS NEW TECHNOLOGY
1985
1987
7/1993
1990
WINDOWS 1.0
WINDOWS 2.0
WINDOWS 3.0
WINDOWS NT 3.1
QUẢN LÝ ĐỐI TƯỢNG
Tất cả tài nguyên của hệ điều hành được thực thi như các đối tượng
CƠ CHẾ BẢO MẬT
Sử dụng để thực hiện vấn đề an ninh trong hệ thống
Chịu trách nhiệm cho toàn bộ các chức năng nhập / xuất trong hệ điều hành .
I/O Manager liên lạc với trình điều khiển của các thiết bị khác nhau.
Cơ chế quản lý
Windows NT 4.0
&
Windows 95
Tính năng
Yêu cầu về phần cứng cho việc cài đặt windows NT
Tại sao Windows NT 2000 không phổ biến?
1992
WINDOWS 3.1
& Windows (Workgroup)
Phần mềm nguồn đóng có bản quyền do công ty Microsoft giữ và kiểm soát việc phân phối
Hệ điều hành mạng cao cấp của hãng Microsoft
2
Windows NT Workstation
Windows NT server
Được sử dụng để kết nối những nhóm người sử dụng nhỏ, thường cùng làm việc trong một văn phòng
Không hạn chế về số người có thể thâm nhập vào mạng
1993
Thế hệ phiên bản đầu có tên là Windows NT 3.1 & Windows NT Advanced Server
Windows NT Server và Windows NT Workstation version 3.5 và 3.51
1994
1995
Windows NT Workstation và Windows NT Server version 4.0
Hệ điều hành có sức mạnh công nghiệp đầu tiên

Là một hệ điều hành thực sự dành cho người sử dụng, các cơ quan, các công ty xí nghiệp.

Một hệ điều hành đa nhiệm, đa xử lý với địa chỉ 32 bit bộ nhớ.
Đặc điểm
User mode
Kernel mode
Lớp phần cứng trừu tượng (Hardware Astraction Layer - HAL)
Lớp Kernel cốt lõi của hệ điều hành
Các thành phần Executive
Quản lý đối tượng (object manager)
Bảo mật (security reference monitor)
Quản lý tiến trình (process manager)
Quản lý bộ nhớ ảo (virtual memory manager)
Thủ tục cục bộ gọi tiện ích, và quản trị nhập/xuất
(I/O Manager)
Cung cấp một hệ thống đặt tên phân cấp cho tất cả các đối tượng trong hệ thống
Mỗi đối tượng Windows NT có một danh sách an toàn (Access Control List - ACL)
SRM (security reference monitor )
Access Control Entry (ACE)
& SecurityID (SID: số hiệu an toàn
QUẢN LÝ NHẬP XUẤT
CÁC CƠ CHẾ BẢO VỆ DỮ LIỆU
(Fault Tolerance)
Chống cúp điện bất thường.
Cung cấp khả năng bảo vệ hệ thống đĩa (fault tolerance disk subsystem).
Cung cấp khả năng sao chép dự phòng (backup) từ băng từ.

QUẢN LÝ CÁC TÀI NGUYÊN TRONG MẠNG
QUẢN LÝ ĐƠN LẺ TỪNG MÁY CHỦ
QUẢN LÝ THEO DỊCH VỤ THƯ MỤC
THEO NHÓM
THEO DOMAIN
Hệ điều hành đa xử lý
32 bit
Client
Server
Professional
Server
Advanced Server
Datacenter Server
Small Business Server
Phiên bản thay thế cho Windows NT Server 4.0
Thiết kế cho người dùng là những doanh nghiệp lớn, hướng phục vụ cho các “mạng lớn”
CHẾ ĐỘ AN TOÀN FILE VÀ THƯ MỤC
--> Read (R): Được đọc dữ liệu
--> Execute (X): Được chạy tập tin.
--> Write (W): Được phép ghi hay thay đổi thuộc tính.
--> Delete (D): Được phép xóa tập tin.
--> Set Permission (P): Được phép thay đổi quyền hạn của tập tin.
--> Take Ownership (O): Được đặt quyền chủ sở hữu của tập tin.

Người tạo ra tập tin có thể cho các nhóm khác hay người dùng khác có quyền sở hữu tập tin đó.

Administrator luôn có quyền sở hữu của các tập tin.
Nếu thành viên của nhóm Administrator có quyền sở hữu một tập tin thì nhóm những Aministrator trở thành chủ nhân.
Nếu người dùng không phải là thành viên của nhóm Administrator có quyền sở hữu thì chỉ người dùng đó là chủ nhân.

Những chủ nhân của tập tin có quyền điều khiển các tập tin đó và có thể luôn luôn thay đổi các quyền hạn
THIẾT LẬP QUYỀN TRUY CẬP CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG
IIS
Internet Information Server
là một ứng dụng chạy trên Windows NT
Là một trong những dịch vụ chính trên Internet cho phép người sử dụng xem thông tin một cách dễ dàng, sinh động
Sử dụng giao thức TCP để chuyển file giữa
2 máy và cũng hoạt động theo mô hình Client/Server
Là một dịch vụ sử dụng giao diện menu để tìm và chuyển bất kỳ thông tin nào mà Gopher Server đã được cấu hình
DHCP
DNS
RAS
Thông qua đường dây điện thoại
Cho phép truyền nối với các server
Điều hành các user và các server
Thực hiện các chương trình khai thác số liệu, thiết lập sự an toàn trên mạng. .
Máy phát ra yêu cầu về các thông tin của TCP/IP thì gọi là DHCP client
Các máy cung cấp thông tin của TCP/IP gọi là DHCP server
Chưa đúng thời điểm
Nhiều chức năng chưa được tối ưu
Sự ra đời của Windows XP
Tại sao Windows NT 2000 không phổ biến?
Yêu cầu về cài đặt khá cao
1. Windows NT ra đời vào năm nào?
2. Phần nào được gọi là thành phần cốt lõi
trong cấu trúc của hệ điều hành Win NT?
3. ACE là gì?
4. Hệ thống tập tin tiêu chuẩn của Win NT là gì?
5. Cơ chế bảo vệ dữ liệu của Windows NT có cung cấp khả năng sao chép dự phòng (backup) từ băng từ hay không?
6. Khả năng bảo vệ hệ thống đĩa của Win NT có bao nhiêu mức?
7. Windows 2000 có bao nhiêu phiên bản ?
8. World Wide Web (WWW), (FTP - File Transfer Protocol) và Gopher là các dịch vụ của?
9. Định nghĩa về DNS?
a. 1993
b. 1995
c. 1994
d. 1992

Windows NT ra đời vào năm nào?
Phần nào được gọi là thành phần cốt lõi trong cấu trúc của hệ điều hành Windows NT?
a. HAL
b.Kernel (Đ)
c. Các thành phần Executive
d.Hardware

Cơ chế bảo vệ dữ liệu của Windows NT có cung cấp khả năng sao chép dự phòng (backup) từ băng từ hay không?
a. Có b. Không

ACE là?
a.Danh sách an toàn
b.Số hiệu an toàn
c.Danh sách an toàn của mỗi đối tượng

Windows 2000 có bao nhiêu phiên bản ?
a.2 b.4

c.3 d.5
World Wide Web (WWW), (FTP - File Transfer Protocol) và Gopher là các dịch vụ của?
a. DHCP
b. IIS
c. DNS
d. RAS

DNS là?
a. Là 1 cơ sở dữ liệu phân tán cung cấp ánh xạ từ tên host đến địa chỉ IP
b. Là một dịch vụ sử dụng giao diện menu để tìm và chuyển bất kỳ thông tin nào đã được cấu hình
c. Là một trong những dịch vụ chính trên Internet cho phép người sử dụng xem thông tin một cách dễ dàng, sinh động

QUẢN LÝ FILE
là hệ thống tập tin tiêu chuẩn của Windows NT
(New Technology File System)
Hỗ trợ cải tiến cho các siêu dữ liệu
Sử dụng các cấu trúc dữ liệu tiên tiến để cải thiện hiệu suất, độ tin cậy
Sử dụng không gian ổ đĩa, cộng thêm phần mở rộng như các danh sách kiểm soát truy cập bảo mật (access control list-ACL) và hệ thống ghi tập tin.
Khả năng bảo vệ hệ thống đĩa của Windows NT là RAID
Mức 0: Đây là dạng RAID đang được người dùng ưa thích do khả năng nâng cao hiệu suất trao đổi dữ liệu của đĩa cứng. Đòi hỏi tối thiểu hai đĩa cứng, RAID 0 cho phép máy tính ghi dữ liệu lên chúng theo một phương thức đặc biệt được gọi là Striping.
Mức 1: Đây là dạng RAID cơ bản nhất có khả năng đảm bảo an toàn dữ liệu . Dữ liệu được ghi vào 2 ổ giống hệt nhau
Mức 2:Được thiết kế để sử dụng cho các ổ không có chế tự động kiểm tra lỗi

Mức 3: Dữ liệu được chia thành các byte và ghi lên đĩa.

Mức 4: Dữ liệu được chia thành từng khối lớn và ghi lên đĩa. Trong trường hợp có một ổ bị hỏng, nó sẽ tạo ra một đĩa thay thế

Mức 5: Đây là loại thường được áp dụng trên các Server do khả năng thực hiện và khả năng phục hồi dữ liệu. RAID 5 thường được biết như là “Stripe set with parity”.

Mức 6: Đây là phiên bản dựa trên RAID 5, cung cấp khả năng phục hồi dữ liệu tốt hơn RAID 5
Hệ thống tập tin tiêu chuẩn của Win NT là gì?
a. FAT 16
b. FAT 32
c. NTFS

a. 5
b.6
c.7
d.8

Khả năng bảo vệ hệ thống đĩa của Win NT có bao nhiêu mức?
Full transcript