Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC LẠI DOANH NGHIỆP

No description
by

nguyen hoang

on 21 September 2012

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC LẠI DOANH NGHIỆP

CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN THAM GIA BUỔI THUYẾT TRÌNH CỦA NHÓM 2 CHỦ ĐỀ : GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC LẠI DOANH NGHIỆP GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC LẠI DOANH NGHIỆP GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP VÍ DỤ KHÁI NIỆM LUẬT QUY ĐỊNH TỔ CHỨC LẠI DOANH NGHIỆP KHÁI NIỆM LUẬT QUY ĐỊNH VÍ DỤ CÂU HỎI CÂU HỎI
THƯỜNG GẶP CÂU HỎI PHỤ NỘI DUNG THUYẾT TRÌNH Giải thể doanh nghiệp là việc doanh nghiệp chấm dứt hoạt động kinh doanh do ý chí chủ quan của chủ sở hữu (Doanh nghiệp tư nhân), tất cả các thành viên hợp danh ( Công ty hợp danh), Hội đồng thành viên, chủ sở hữu Công ty (Công ty TNHH), Đại hội đồng cổ đông (Công ty cổ phần) hoặc bị giải thể theo quy định của pháp Luật Điều 157. CÁC TRƯỜNG HỢP VÀ ĐIỀU KIỆN GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP

1. Doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau đây:
a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;
b) Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân; của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn sáu tháng liên tục;
d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

2. DOANH NGHIỆP CHỈ ĐƯỢC GIẢI THỂ KHI BẢO ĐẢM THANH TOÁN HẾT CÁC KHOẢN NỢ VÀ NGHĨA VỤ TÀI SẢN KHÁC. Điều 158. THỦ TỤC GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP

Việc giải thể doanh nghiệp được thực hiện theo quy định sau đây:
1. THÔNG QUA QUYẾT ĐỊNH GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP. Quyết định giải thể doanh nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
b) Lý do giải thể;
c) Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá sáu tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;
d) Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;
e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

2. CHỦ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN, HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN HOẶC CHỦ SỞ HỮU CÔNG TY, HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ TRỰC TIẾP TỔ CHỨC THANH LÝ TÀI SẢN DOANH NGHIỆP, TRỪ TRƯỜNG HỢP ĐIỀU LỆ CÔNG TY QUY ĐỊNH THÀNH LẬP TỔ CHỨC THANH LÝ RIÊNG.

3. TRONG THỜI HẠN BẢY NGÀY LÀM VIỆC KỂ TỪ NGÀY THÔNG QUA, QUYẾT ĐỊNH GIẢI THỂ PHẢI ĐƯỢC GỬI ĐẾN CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH, TẤT CẢ CÁC CHỦ NỢ, NGƯỜI CÓ QUYỀN, NGHĨA VỤ VÀ LỢI ÍCH LIÊN QUAN, NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP VÀ PHẢI ĐƯỢC NIÊM YẾT CÔNG KHAI TẠI TRỤ SỞ CHÍNH VÀ CHI NHÁNH CỦA DOANH NGHIỆP.
Đối với trường hợp mà pháp luật yêu cầu phải đăng báo thì quyết định giải thể doanh nghiệp phải được đăng ít nhất trên một tờ báo viết hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp.
Quyết định giải thể phải được gửi cho các chủ nợ kèm theo thông báo về phương án giải quyết nợ. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.

4. CÁC KHOẢN NỢ CỦA DOANH NGHIỆP ĐƯỢC THANH TOÁN THEO THỨ TỰ SAU ĐÂY:
a) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
b) Nợ thuế và các khoản nợ khác.
Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp, phần còn lại thuộc về chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty.

5. TRONG THỜI HẠN BẢY NGÀY LÀM VIỆC KỂ TỪ NGÀY THANH TOÁN HẾT CÁC KHOẢN NỢ CỦA DOANH NGHIỆP, NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP PHẢI GỬI HỒ SƠ GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP ĐẾN CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH. TRONG THỜI HẠN BẢY NGÀY LÀM VIỆC KỂ TỪ NGÀY NHẬN ĐỦ HỒ SƠ HỢP LỆ, CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH XOÁ TÊN DOANH NGHIỆP TRONG SỔ ĐĂNG KÝ KINH DOANH.

6. TRƯỜNG HỢP DOANH NGHIỆP BỊ THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH, DOANH NGHIỆP PHẢI GIẢI THỂ TRONG THỜI HẠN SÁU THÁNG, KỂ TỪ NGÀY BỊ THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH. TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC GIẢI THỂ ĐƯỢC THỰC HIỆN THEO QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU NÀY.
Sau thời hạn sáu tháng quy định tại khoản này mà cơ quan đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ giải thể doanh nghiệp thì doanh nghiệp đó coi như đã được giải thể và cơ quan đăng ký kinh doanh xoá tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh. Trong trường hợp này, người đại diện theo pháp luật, các thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, các thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác chưa thanh toán. Điều 159. CÁC HOẠT ĐỘNG BỊ CẤM KỂ TỪ KHI CÓ QUYẾT ĐỊNH GIẢI THỂ.

Kể từ khi có quyết định giải thể doanh nghiệp, nghiêm cấm doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp thực hiện các hoạt động sau đây:
1. Cất giấu, tẩu tán tài sản;
2. Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;
3. Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp;
4. Ký kết hợp đồng mới không phải là hợp đồng nhằm thực hiện giải thể doanh nghiệp;
5. Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản;
6. Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực;
7. Huy động vốn dưới mọi hình thức khác. Different
perspectives LUẬT
DOANH NGHIỆP VÍ DỤ: (ĐTCK-online)ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC VỪA CÓ VĂN BẢN CHẤP THUẬN VIỆC GIẢI THỂ CTCP QUẢN LÝ QUỸ CÔNG NGHIỆP VÀ NĂNG LƯỢNG VIỆT NAM (VINEC).
VINEC được cấp giấy phép thành lập từ ngày 28/12/2007 với vốn điều lệ 100 tỷ đồng. Một số nguồn tin cho biết, đây là số vốn điều lệ thực tế sau 2 lần thu hẹp từ mức dự kiến ban đầu là 10.000 tỷ đồng do các tổ chức tài chính lớn trong nước góp như: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN), Tập đoàn Công nghiệp Than và Khoáng sản Việt Nam (Vinacomin), Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT), Tổng công ty Sông Đà, Tổng công ty IDICO…
Hiện tại, Công ty đang quản lý Quỹ Công nghiệp và Năng lượng Việt Nam (VIEF) với quy mô 190 tỷ đồng. Dù Quỹ VIEF vẫn đang hoạt động có lãi, nhưng do cổ đông lớn của VINEC là BIDV muốn cơ cấu lại danh mục đầu tư nên rút vốn, dẫn đến việc VINEC phải giải thể. Những lao động thuộc VINEC vốn được điều chuyển từ BIDV sẽ được thu xếp làm việc trở lại BIDV.
Đây là trường hợp công ty quản lý quỹ đầu tiên giải thể, nhưng dự báo việc này sẽ có thể còn tiếp diễn, bởi đang có một số công ty quản lý quỹ không huy động được vốn để quản lý và hoạt động kém hiệu quả. (cc) photo by theaucitron on Flickr Tổ chức lại doanh nghiệp là việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi doanh nghiệp. Điều 150. CHIA DOANH NGHIỆP
1. CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN, CÔNG TY CỔ PHẦN CÓ THỂ ĐƯỢC CHIA THÀNH MỘT SỐ CÔNG TY CÙNG LOẠI.
2. Thủ tục chia công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần được quy định như sau:

a) Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc Đại hội đồng cổ đông của công ty bị chia thông qua quyết định chia công ty theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty. Quyết định chia công ty phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị chia; tên các công ty sẽ thành lập; nguyên tắc và thủ tục chia tài sản công ty; phương án sử dụng lao động; thời hạn và thủ tục chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị chia sang các công ty mới thành lập; nguyên tắc giải quyết các nghĩa vụ của công ty bị chia; thời hạn thực hiện chia công ty. Quyết định chia công ty phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thông qua quyết định;

b) Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của các công ty mới được thành lập thông qua Điều lệ, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và tiến hành đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật này. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký kinh doanh phải kèm theo quyết định chia công ty quy định tại điểm a khoản này.

3. CÔNG TY BỊ CHIA CHẤM DỨT TỒN TẠI SAU KHI CÁC CÔNG TY MỚI ĐƯỢC ĐĂNG KÝ KINH DOANH. Các công ty mới phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị chia hoặc thoả thuận với chủ nợ, khách hàng và người lao động để một trong số các công ty đó thực hiện các nghĩa vụ này. Điều 151. TÁCH DOANH NGHIỆP

1. CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN, CÔNG TY CỔ PHẦN CÓ THỂ TÁCH BẰNG CÁCH CHUYỂN MỘT PHẦN TÀI SẢN CỦA CÔNG TY HIỆN CÓ (SAU ĐÂY GỌI LÀ CÔNG TY BỊ TÁCH) ĐỂ THÀNH LẬP MỘT HOẶC MỘT SỐ CÔNG TY MỚI CÙNG LOẠI (SAU ĐÂY GỌI LÀ CÔNG TY ĐƯỢC TÁCH); CHUYỂN MỘT PHẦN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG TY BỊ TÁCH SANG CÔNG TY ĐƯỢC TÁCH MÀ KHÔNG CHẤM DỨT TỒN TẠI CỦA CÔNG TY BỊ TÁCH

2. Thủ tục tách công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần được quy định như sau:

a) Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc Đại hội đồng cổ đông của công ty bị tách thông qua quyết định tách công ty theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty. Quyết định tách công ty phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị tách; tên công ty được tách sẽ thành lập; phương án sử dụng lao động; giá trị tài sản, các quyền và nghĩa vụ được chuyển từ công ty bị tách sang công ty được tách; thời hạn thực hiện tách công ty. Quyết định tách công ty phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thông qua quyết định;

b) Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của công ty được tách thông qua Điều lệ, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và tiến hành đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật này. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký kinh doanh phải kèm theo quyết định tách công ty quy định tại điểm a khoản này.

3. SAU KHI ĐĂNG KÝ KINH DOANH, CÔNG TY BỊ TÁCH VÀ CÔNG TY ĐƯỢC TÁCH PHẢI CÙNG LIÊN ĐỚI CHỊU TRÁCH NHIỆM về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị tách, trừ trường hợp công ty bị tách, công ty mới thành lập, chủ nợ, khách hàng và người lao động của công ty bị tách có thoả thuận khác. TỔ CHỨC LẠI DOANH NGHIỆP CÂU HỎI THƯỜNG GẶP Công ty hợp danh là gì?
Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó: (i) Phải có ít nhất hai thành viên hợp danh; ngoài các thành viên hợp danh, có thể có thành viên góp vốn; (i) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty; (i) Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. Công ty hợp danh không có tư cách pháp nhân và không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào để huy động vốn. Điều 152. HỢP NHẤT DOANH NGHIỆP

1. HAI HOẶC MỘT SỐ CÔNG TY CÙNG LOẠI (SAU ĐÂY GỌI LÀ CÔNG TY BỊ HỢP NHẤT) CÓ THỂ HỢP NHẤT THÀNH MỘT CÔNG TY MỚI (SAU ĐÂY GỌI LÀ CÔNG TY HỢP NHẤT) BẰNG CÁCH CHUYỂN TOÀN BỘ TÀI SẢN, QUYỀN, NGHĨA VỤ VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP SANG CÔNG TY HỢP NHẤT, ĐỒNG THỜI CHẤM DỨT TỒN TẠI CỦA CÁC CÔNG TY BỊ HỢP NHẤT
.

2. Thủ tục hợp nhất công ty được quy định như sau:

a) Các công ty bị hợp nhất chuẩn bị hợp đồng hợp nhất. Hợp đồng hợp nhất phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của các công ty bị hợp nhất; tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty hợp nhất; thủ tục và điều kiện hợp nhất; phương án sử dụng lao động; thời hạn, thủ tục và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị hợp nhất thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty hợp nhất; thời hạn thực hiện hợp nhất; dự thảo Điều lệ công ty hợp nhất;

b) Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của các công ty bị hợp nhất thông qua hợp đồng hợp nhất, Điều lệ công ty hợp nhất, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty hợp nhất và tiến hành đăng ký kinh doanh công ty hợp nhất theo quy định của Luật này. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký kinh doanh phải kèm theo hợp đồng hợp nhất. Hợp đồng hợp nhất phải được gửi đến các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thông qua.

3. Trường hợp hợp nhất mà theo đó công ty hợp nhất có thị phần từ 30% đến 50% trên thị trường liên quan thì đại điện hợp pháp của công ty bị hợp nhất phải thông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành hợp nhất, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác.

Cấm các trường hợp hợp nhất mà theo đó công ty hợp nhất có thị phần trên 50% trên thị trường có liên quan, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác.

4. SAU KHI ĐĂNG KÝ KINH DOANH, CÁC CÔNG TY BỊ HỢP NHẤT CHẤM DỨT TỒN TẠI; công ty hợp nhất được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của các công ty bị hợp nhất. Điều 153. SÁP NHẬP DOANH NGHIỆP

1. MỘT HOẶC MỘT SỐ CÔNG TY CÙNG LOẠI (SAU ĐÂY GỌI LÀ CÔNG TY BỊ SÁP NHẬP) CÓ THỂ SÁP NHẬP VÀO MỘT CÔNG TY KHÁC (SAU ĐÂY GỌI LÀ CÔNG TY NHẬN SÁP NHẬP) BẰNG CÁCH CHUYỂN TOÀN BỘ TÀI SẢN, QUYỀN, NGHĨA VỤ VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP SANG CÔNG TY NHẬN SÁP NHẬP, ĐỒNG THỜI CHẤM DỨT SỰ TỒN TẠI CỦA CÔNG TY BỊ SÁP NHẬP..

2. Thủ tục sáp nhập công ty được quy định như sau:

a) Các công ty liên quan chuẩn bị hợp đồng sáp nhập và dự thảo Điều lệ công ty nhận sáp nhập. Hợp đồng sáp nhập phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty nhận sáp nhập; tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị sáp nhập; thủ tục và điều kiện sáp nhập; phương án sử dụng lao động; thủ tục, thời hạn và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị sáp nhập thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty nhận sáp nhập; thời hạn thực hiện sáp nhập;

b) Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của các công ty liên quan thông qua hợp đồng sáp nhập, Điều lệ công ty nhận sáp nhập và tiến hành đăng ký kinh doanh công ty nhận sáp nhập theo quy định của Luật này. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký kinh doanh phải kèm theo hợp đồng sáp nhập. Hợp đồng sáp nhập phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thông qua;

c) Sau khi đăng ký kinh doanh, công ty bị sáp nhập chấm dứt tồn tại; công ty nhận sáp nhập được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị sáp nhập.

3. Trường hợp sáp nhập mà theo đó công ty nhận sáp nhập có thị phần từ 30% đến 50% trên thị trường liên quan thì đại điện hợp pháp của công ty thông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành sáp nhập, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác.

Cấm các trường hợp sáp nhập các công ty mà theo đó công ty nhận sáp nhập có thị phần trên 50% trên thị trường có liên quan, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác. Điều 154. CHUYỂN ĐỔI CÔNG TY

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CÓ THỂ ĐƯỢC CHUYỂN ĐỔI THÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN HOẶC NGƯỢC LẠI. Thủ tục chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần (sau đây gọi là công ty được chuyển đổi) thành công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn (sau đây gọi là công ty chuyển đổi) được quy định như sau:

1. Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc Đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định chuyển đổi và Điều lệ công ty chuyển đổi. Quyết định chuyển đổi phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty được chuyển đổi; tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty chuyển đổi; thời hạn và điều kiện chuyển tài sản, phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty được chuyển đổi thành tài sản, cổ phần, trái phiếu, phần vốn góp của công ty chuyển đổi; phương án sử dụng lao động; thời hạn thực hiện chuyển đổi;

2. Quyết định chuyển đổi phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thông qua quyết định;

3. Việc đăng ký kinh doanh của công ty chuyển đổi được tiến hành theo quy định của Luật này. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký kinh doanh phải kèm theo quyết định chuyển đổi.

Sau khi đăng ký kinh doanh, công ty được chuyển đổi chấm dứt tồn tại; công ty chuyển đổi được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty được chuyển đổi. Điều 155. CHUYỂN ĐỔI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
1. Trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng một phần vốn điều lệ cho tổ chức, cá nhân khác thì trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày chuyển nhượng, chủ sở hữu công ty và người nhận chuyển nhượng phải đăng ký việc thay đổi số lượng thành viên với cơ quan đăng ký kinh doanh. Kể từ ngày đăng ký thay đổi quy định tại khoản này, công ty được quản lý và hoạt động theo quy định về công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

2. Trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng toàn bộ vốn điều lệ cho một cá nhân thì trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục chuyển nhượng, người nhận chuyển nhượng phải đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty và tổ chức quản lý, hoạt động theo quy định về công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là cá nhân NĂM 2012: HƠN 26.000 DOANH NGHIỆP GIẢI THỂ, NGỪNG HOẠT ĐỘNG
Theo Tổng cục Thống kê, tính chung 6 tháng đầu năm 2012, số doanh nghiệp giải thể, ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh là 26.324, tăng 5,4% so với cùng kì năm trước.

Trong số 26.324 doanh nghiệp, số lượng doanh nghiệp đã giải thể là 4.105 (tăng 35,4%); số lượng doanh nghiệp ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh là 22.219 (tăng 1,3%).

Tổng số doanh nghiệp giải thể, ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh ước tháng 6-2012 là 4.110 doanh nghiệp, trong đó số lượng doanh nghiệp đã giải thể là 610, số lượng doanh nghiệp ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh là 3.500.

Cũng theo Tổng cục Thống kê, số lượng doanh nghiệp đăng kí mới 6 tháng đầu năm giảm 12,5% và số lượng doanh nghiệp giải thể tăng 35,4% phản ánh về thực trạng khó khăn của doanh nghiệp hiện nay. VÍ DỤ: BIDV TỔ CHỨC LẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH

4:12 PM, 21/02/2012
(Chinhphu.vn) - Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) vừa khai trương hoạt động Công ty Cho thuê tài chính TNHH MTV BIDV nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thông qua việc thu gọn, tổ chức lại hoạt động của các công ty cho thuê tài chính.

Công ty Cho thuê tài chính TNHH MTV BIDV (BLC) hoạt động trên cơ sở sáp nhập 2 Công ty cho thuê tài chính 1 và 2 của BIDV.
Việc sáp nhập này giúp BIDV quản lý hoạt động cho thuê tài chính tập trung tại một đầu mối cũng như thống nhất định hướng hoạt động kinh doanh.

Bên cạnh đó, khả năng cấp tín dụng cho một khách hàng cũng được tăng lên đến 112 tỷ đồng so với 60 tỷ đồng trước đây. Ngoài ra, BLC còn được cho vay bổ sung vốn lưu động đối với khách hàng thuê, cung cấp trọn gói cho khách hàng, tạo sự gắn kết giữa hai bên.

BLC có tổng số vốn điều lệ là 447,8 tỷ đồng do BIDV sở hữu 100%, trụ sở đặt tại TP Hồ Chí Minh sẽ tiếp tục hoạt động trong lĩnh vực cho thuê tài chính, cho thuê vận hành, bán và cho thuê lại….

Đến 31/12/2011, tổng tài sản của BLC đạt 3.313 tỷ đồng; dư nợ cho thuê tài chính đạt 3.001 tỷ đồng, chiếm 17,22% dư nợ các công ty cho thuê tài chính thuộc Hiệp hội cho thuê tài chính và đứng thứ 3 trong số này.

Thời điểm hiện tại, BLC có hơn 900 khách hàng trên toàn quốc với gần 2.000 hợp đồng cho thuê tài chính. KHÁI NIỆM MỤC LỤC CÂU HỎI GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP GIẢI ĐÁP THẮC MẮC CÁM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ THAM GIA VÀO BUỔI THUYẾT TRÌNH CỦA NHÓM 2 . DANH SÁCH NHÓM :
NGUYỄN HOÀI NAM (TRƯỞNG NHÓM) KT15C
NGUYỄN THÁI HOÀNG KT15C
NGUYỄN HOÀI TUYẾT TRINH KT15C
HUỲNH THỊ THẢO LY KT15C
ĐỖ THỊ BÌNH AN TC15G
ĐỖ THỊ TRUNG THU TC15G SONY ERICSSON ĐÃ SÁP NHẬP VÀO SONY

Thương vụ 1,45 tỷ USD sẽ giúp Sony sở hữu cổ phần còn lại mà đối tác Ericsson đang nắm giữ. Từ đó, Sony sẽ tích hợp tất cả các sản phẩm của mình với các dịch vụ trực tuyến của hãng.
Sony đã hoàn tất việc mua lại liên doanh di động giữa hãng và đối tác đến từ Thụy Điển - Sony Ericsson với giá 1,45 tỷ USD nhằm tăng cường các sản phẩm tiêu dùng để chạy đua với các nhà sản xuất smartphone và máy tính bảng, như Apple và Samsung.

Từ trước đến nay, máy tính bảng, đầu game hay các thiết bị điện tử khác của Sony đều được kinh doanh độc lập với điện thoại do Sony Ericsson sản xuất.

Kế hoạch mua đứt liên doanh Sony Ericsson của hãng công nghệ Nhật Bản đã được đồn thổi từ lâu. Một nguồn tin thân cận với thương vụ này đã tiết lộ trên Reuters rằng trong tháng 10 này thương vụ sẽ ngã ngũ.


"Sony hiện nay đã có đầy đủ tiềm năng để cạnh tranh với Samsung và Apple. Nhưng câu hỏi lớn đặt ra là làm sao để triển khai?", Pete Cunningham, cố vấn công nghệ của công ty Canalys, nói.

Thành lập năm 2001, Sony Ericsson ban đầu tập trng sản xuất camera và điện thoại nghe nhạc, nhưng liên doanh Nhật Bản-Thụy Điển đã bị thất thế trong cuộc chạy đua trên thị trường điện thoại thông minh.

Ericsson cho biết thương vụ sẽ cho phép Sony quyền sở hữu một doanh mục lớn các bản quyền sáng chế và cả 5 bằng sáng chế liên quan đến công nghệ thiết bị không dây.

Cổ phiếu của Ericsson, là công ty có thế mạnh kinh doanh thiết bị mạng không dây, đã tang 5%, đạt 70,01 euro.

Kenhtuyensinh (theo Reuters)
Full transcript