Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

I.Khái quát về Bộ máy nhà nước.

No description
by

Tk Gà

on 10 December 2015

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of I.Khái quát về Bộ máy nhà nước.

Nhật Bản
I.Khái quát về Bộ máy nhà nước.
I.1 Khái niệm.
GOAL!
Thank you!
I.2 Cơ cấu của bộ máy nhà nước.
Cấu trúc chung của bộ máy nhà nước thường có 3 bộ phận hợp thành:
1. Bộ máy hành chính nhà nước Nhật Bản bao gồm:
- Nhật hoàng và Hoàng gia.
II. Bộ máy Nhà nước của Nhật Bản sau cuộc cải cách Minh Trị
II.1 Cuộc cải cách Minh Trị - ý nghĩa và hạn chế của nó
II.2 Tổ chức bộ máy Nhà nước Nhật Bản từ sau cải cách Minh Trị.
II.2.1. Bộ máy trung ương:
Bộ máy nhà nước là loại thiết chế đặc biệt,là yếu tố cấu thành quan trọng nhất của nhà nước.Là hệ thống các cơ quan nhà nước được thiết lập theo những nguyên tắc, trình tự, thủ tục luật định để thực hiện các chứ năng, nhiệm vụ và quyền hạn đặt ra trước nhà nước trong những thời kì cụ thể.
Hệ thống cơ quan quyền lực của nhà nước( cơ quan đại diện).
Hệ thống cơ quan quản lí nhà nước.
Hệ thống cơ quan tư pháp.
Bộ máy hành Nền chính trị Nhật Bản được thành lập dựa trên nền tảng của một thể chế quân chủ lập hiến và cộng hòa đại nghị
- Cơ quan lập pháp ( Quốc hội).
- Cơ quan hành pháp ( Chính phủ).
- Cơ quan tư pháp ( Tòa án tối cao).
2. Vị trí , chức năng của các cơ quan trong bộ máy nhà
nước:
* Nhật hoàng và hoàng gia:
Ngày 27/4/1868, Thiên Hoàng long trọng tuyên bố “Chính thể thư” nhằm xác định mô hình chính trị của Nhật Bản trên cơ sở học tập các mô hình chính trị của các nước Châu Âu.. Nhờ cuộc cách mạng năm 1868, chính quyền Minh Trị đã từng bước xóa bỏ chế độquân phiệt, cả nước bây giờ có 72 huyện và 3 phủ. Nước Nhật đã trở thành một quốc gia Trung ương Tập quyền với đúng nghĩa của nó, bắt đầu đặt nền tảng cho sự hình thành thị trường thống nhất trong cả nước, cải cách về chính trị vì thế là cải cách có ý nghĩa tiên quyết.
* Cơ quan lập pháp( Quốc hội):
+ Hạ nghị viện.


Tổ chức :
+ gồm có 480 ghế.
+Các nghị sỹ của Hạ viện được bầu theo nhiệm kì 4 năm song có thể kết thúc trước nhiệm kì nếu Hạ viện bị giải tán.
+ Hạ nghị sỹ đượcc bầu theo 2 cách:300 người được bầu theo 300 đơn vịbầu cử nhỏ, 180 nghị sỹ được lựa chọn theo tỉ lệ phiếu các đảng giành được ở 11 khu vực bầu cử.
+ Các kì họp gồm các kỳ họp thường xuyên, không thường xuyên và các kỳ họp đặc biệt.
Chức năng:
+ Có quyền có quyền xem xét dự thảo Ngân sách nhà nước của năm tài chính tới ( Đây là dự thảo qun trọng nhất được trình bày ở kì họp thường xuyên của Quốc hội ).
+ Có quyền ưu tiên hơn so với Thượng nghị viện trong việc chỉ định thủ tướng mới và xem xét kí kết các hiệp ước.
+ Có quyền đưa ra đề nghị tín nhiệm hoặc không tín nhiệm Nội các.


* Tổ chức:
+ Gồm có 242 ghế.
+Các thượng nghị sỹ được bầu theo nhiệm kì 6 năm và cứ 3 năm thì bầu lại một nửa. Theo luật Bầu cử Thượng nghị viện sửa đổi được thông qua năm 2000 thì 146 ghế được bầu theo khu vực bầu cử lớn tương ứng với 7 tỉnh của Nhật Bản , mỗi khu vực bầu từ 2 đến 8 đại biểu tỉ lệ với số dân, còn 96 nghế dược bầu theo khu vực bầu cử tỉ lệ toàn quốc , tức là 96 nghế này phân tỉ lệ cho các đảng chính trị dựa trên kết quả của cuộc tuyển cử toàn quốc .
+ Các kì họp của viện gồm các kì họp thường xuyên , không thường xuyên và các kì họp đặc biệt .
* Chức năng:
+ Thượng nghị viện có quyền nhưng thấp hơn hạ nghị viện trong việc chỉ định thủ tướng mới và xem xét kí các hiệp ước .
+ Thượng nghị viện không có quyền đưa ra những đề nghị không tín nhiệm nội các .
+ Thượng nghị viện có thể tạm thời thay hạ nghị viện đảm nhiệm các chức năng của quốc hội nếu và khi nội các triệu tập một kì họp khẩn cấp của thượng viện trong lúc hạ viện đã bị giải tán.

*Cơ quan hành pháp ( nội các ) :
Nội các :Nội các Nhật Bản có thể hành xử hai loại quyền lực. Một loại thực hiện thông qua Nhật hoàng theo thỉnh cầu và tư vấn của Nội các. Một loại nữa do Nội các trực tiếp thực hiện.
II.2.2 Bộ máy chính quyền địa phương.
Đơn vị phân vùng hành chính cấp 1 của Nhật Bản là đô đạo phủ huyện, cả nước được chia thành 1 đô, 1 đạo, 2 phủ, 43 huyện. Các đô thị lớn tùy theo số dân và ảnh hưởng mà được chỉ định làm thành phố chính lệnh chỉ định, thành phố trung tâm, thành phố đặc biệt. Phân vùng hành chính dưới đô đạo phủ huyện là thị định thôn, ngoài ra còn có các đơn vị như quận, chi sảnh, khu, đặc biệt khu,…
III . Nhận xét .
Như vậy thông qua việc hiểu về cơ cấu bộ máy nhà nước của Nhật Bản ta thấy được sự liên kết giữa các cấp, các ngành và sự hỗ trợ- đối trọng giữa các cơ quan lập pháp – hành pháp – tư pháp .Nhờ vào việc thực hiện có hiệu quả chức năng của từng cơ quan Nhật Bản ngày càng khẳng định được chỗ đứng của mình trên trường quốc tế


Theo điều 1 chương 1 Nhật Bản quốc hiến pháp nhật hoàng được coi là biểu tượng quốc gia.
Không có quyền lực chính trị.
Tất cả các hành động của Nhật hoàng phải làm là chuẩn y trên những tư vấn thông qua Nội các
-
-
-
+ THƯỢNG NGHỊ VIỆN
Các quyền lực thông qua Nhật Hoàng:
* Trệu tập quốc hội.
* Giải tán Hạ viện.
* Tuyên bố tổng tuyển cử Quốc hội.
* Tiến hành các nghi lễ.
Các quyền lực tuyệt đối
* Thực thi pháp luật.
* Chính sách đối ngoại.
* Kí kết các hiệp ước (với sự phê chuẩn của Quốc hội).
* Quản lí các dịch vụ công cộng.
* Lập dự toán ngân sách trung ương ( phải được Quốc hội phê chuẩn)
* Phê chuẩn các nghị định của Nội các.
* Quyết định đại xá, đặc xá, phạt, giảm tội, khôi phục quyền.
N
ội các gồm :
+ Thủ tướng.
+ Các bộ trưởng
Thủ tướng
*
Cách bổ nhiệm
Được đề cử bởi 2 viện của Nhật Bản.
Là thành viên của Quốc hội, đứng đầu đảng có nhiều thành viên nhất.
Phải từ chức nếu Hạ viện thông qua 1 cuộc bỏ phiếu bất tín nhiệm hoặc thất bại trong cuộc bỏ phiếu tín nhiệm, sau mỗi lần tổng tuyển cử Hạ viện.
*
Chức năng
+ Thủ tướng có quyền bãi nhiêm các bộ trưởng.
+ Điều khiển và giám sát các bộ phận thuộc hành pháp
+Chủ tọa các buổi họp của Chính phủ.
+ Đề cử và bãi miễn các Bộ trưởng.
+ Cho phép việc thi hành pháp luật đối với các Bộ trưởng.
+ Đồng kí tên cùng với các Bộ trưởng tương ứng, các luật và chỉ thị của Chính phủ.
+ Tổng tư lệnh của các lực lượng phòng vệ.

Các Bộ trưởng
+ Nhật Bản gồm 10 bộ và 2 cơ quan ngang bộ cụ thể là:
* Bộ Môi trường.
* Bộ đất đai, hạ tầng và giao thông.
* Bộ kinh tế, thương mại và công nghiệp.
* Bộ nôg lâm ngư nghiệp.
* Bộ y tế lao động và phúc lợi.
* Bộ giáo dục, văn hóa, thể thao, khoa học và công nghệ.
* Bộ tài chính.
* Bộ tư pháp.
* Bộ quản lí công cộng, nội vụ, bưu điện và viễn thông.
* Cục phòng vệ.
* Ủy ban an toàn quốc gia.
+ Các bộ trưởng này phải là dân sự và đa số là thành viên quốc hội
+
+ Chức năng: các bộ trưởng có nhiệm vụ và vai trò khác nhau phụ trách ổn định các mặt của đất nước.
Cơ quan tư pháp( Tòa án tối cao)
Tư pháp Nhật bản độc lập với 2 nhánh Lập pháp và Hành pháp.
Tư pháp Nhật được định hình từ hệ thống luật tục ( Customary law ), dân luật và thông luật .
Bao gồm vài cấp bậc tòa án cao nhất là Tòa án tối cao .
Thẩm phán tối cao sẽ được chỉ định bởi Nhật hoàng theo giới thiệu của quốc hội .
Nhật không có quan bồi thẩm trong các phiên tòa xét sử và không có tòa hành chính ( bảo vệ quyền lợi công dân trước các cơ quan hành chính Nhà nước ) và Tòa tiểu án.
Full transcript