Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪ

No description
by

Linh Bone

on 22 September 2013

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪ

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI VIỆT NAM
Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế thị trường
Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong quá trình phát triển kinh tế Việt Nam
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê:
Tính đến ngày 30/11/2012: cả nước có
48.473
doanh nghiệp giải thể, tạm dừng hoạt động (trong đó
39.936
DN dừng hoạt động và
8.537
DN đã giải thể)
Đến hết ngày 31/12/2012: con số DN giải thể, tạm ngừng hoạt động trên cả nước trong năm 2012 khoảng
55.000
DN.
Trong khi đó, số lượng DN đăng ký thành lập mới của cả nước vẫn tiếp tục xu hướng giảm từ đầu năm, đến tháng 11/2012 là
62.794
DN, giảm
10%
về số DN và giảm
8,4%
về vốn đăng ký.
Một số giải pháp huy động vốn có hiệu quả cho DNVVN
VỐN TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN CHO CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
Nhóm 3
1. Trương Diệu Linh
(nhóm trưởng)
2. Lê Thị Hồng Huế
3. Mai Vân Anh
4. Chử Kim Tuyến
5. Lô Thăng Thủ
6. Đặng Vũ Hà

Khái niệm
Doanh nghiệp vừa và nhỏ là đơn vị tổ chức kinh doanh có tư cách pháp nhân nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng, trao đổi hàng hóa và dịch vụ trên thị trường để tối đa hóa lợi ích của người tiêu dùng, thông qua đó tối đa hóa giá trị tài sản của chủ doanh nghiệp.
Các tiêu thức xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ
Một số cách phân loại doanh nghiệp:
Theo tính chất hoạt động kinh doanh
Theo trình độ sản xuất kinh doanh
Theo hình thức pháp lý của doanh nghiệp
Theo tính chất sở hữu tài sản trong doanh nghiệp
Các tiêu thức phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ:

vốn, doanh thu, lao động, thị phần và lợi nhuận.
Ở Việt Nam:
theo
Công văn 681/CP-KTN ngày 20/6/1988
của Văn phòng Chính phủ, DNVVN là những doanh nghiệp có vốn điều lệ dưới
5
tỷ đồng và số lao động dưới
200
người.
DN nhỏ là doanh nghiệp có số lao động ít hơn
50
người hoặc tổng giá trị vốn dưới
1
tỷ đồng; DN vừa là doanh nghiệp có số lao động từ
51-200
người và tổng giá trị vốn từ
1-5
tỷ đồng.
Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế
Ở các nước Nics:
Chiếm 81-98% khối lượng các doanh nghiệp
Thu hút số lượng lao động từ 40-70%
Xuất khẩu trực tiếp chiếm từ 15-66% kim ngạch XK
Tạo ra giá trị hàng hóa-dịch vụ chiếm từ 22-55% tổng lượng hàng hóa của nền kinh tế
Ở Việt Nam:
Đóng góp vào tăng trưởng kinh tế
Thu hút việc làm
Thu hút vốn
Làm nền kinh tế năng động có hiệu quả hơn
Phát triển đội ngũ các nhà kinh doanh
Có những DNVVN vẫn giữ tổ chức vừa hoặc nhỏ vì quy mô này phù hợp khả năng kinh doanh, ngành nghề đang theo đuổi.
Có những DNVVN phát triển lên thành DN có quy mô lớn.
Dù ở quy mô nào, DNVVN vẫn là nơi bồi dưỡng, rèn luyện đội ngũ doanh nhân mới cho nền kinh tế.
Các vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Mỗi năm đóng góp
25-26%
GDP cả nước
Năm 1996, tạo ra giá trị sản lượng công nghiệp là
8315 tỷ
đồng (chiếm
35%
giá trị tổng sản lượng ngành và
54%
giá trị công nghiệp địa phương)
Tổng giá trị bán lẻ hàng hóa-dịch vụ đạt
49000
tỷ đồng (bằng
78%
tổng mức bán lẻ)
Trong vận tải, chiếm
64%
tổng lượng vận chuyển hàng hóa
Chiếm lĩnh thị trường trong một số ngành nghề
Đang thu hút
25-26%
lao động phi nông nghiệp cả nước, triển vọng thu hút thêm lao động rất lớn do suất đầu tư cho một chỗ lao động trong DNVVN thấp hơn nhiều trong DN lớn.
Có nhiều thuận lợi để tiếp nhận lao động tăng thêm mỗi năm (nhất là ở nông thôn) và lao động trong DN nhà nước dôi ra.
Có vai trò quan trọng trong giải quyết việc làm cho xã hội.
Do nhu cầu vốn không cao so với các DN lớn và sự linh hoạt trong kinh doanh nên dễ tiếp cận trực tiếp các nguồn vốn.
Hiện nay, đa số các nguồn đầu tư trực tiếp từ trong nước hay kiều hối từ nước ngoài đều chú trọng đến đầu tư cho DNVVN.
Các nguồn vốn này có chi phí thấp hơn, bớt rủi ro hơn các nguồn vốn từ bên ngoài. Khi chúng được phát huy, nền kinh tế sẽ trở nên năng động hơn và khai thác được tối đa nguồn nhân lực, hiệu quả lớn.
Theo dự kiến kế hoạch 5 năm (2001-2005):
Để đạt tốc độ tăng GDP bình quân là
7.5%
, vốn đầu tư phát triển toàn xã hội phải đạt từ
830-850
nghìn tỷ đồng (
59-61
tỷ USD) tăng bình quân
11-12%
trong đó vốn trong nước phải chiếm 2/3.
Trong tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội, vốn ngân sách chiếm
20-21%
; tín dụng nhà nước
17-18%
; vốn của DN nhà nước
19-20%
; vốn nước ngoài
16-17%
; vốn kinh tế dân doanh
24-25%.
Những năm vừa qua, số lượng DNVVN tăng lên nhanh chóng. Nhu cầu vốn ít, quy mô nhỏ, dễ thay đổi mặt hàng, công nghệ, chuyển hướng kinh doanh nên các DNVVN gọn nhẹ, linh hoạt hơn các DN lớn, thỏa mãn nhu cầu thị trường.
Đối với DN lớn, DNVVN có thể làm đại lý tiêu thụ hoặc cung cấp vật tư đầu vào giá rẻ hơn, hạ giá thành, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN lớn.
Tài liệu "Một số chỉ tiêu chủ yếu về quy mô và hiệu quả của 1,9 triệu cơ sở sản xuất kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam" của Tổng cục Thống kê năm 1997:
Lượng vốn trung bình cho một chỗ làm việc trong doanh nghiệp tư nhân chỉ có
35
triệu đồng và trong công ty TNHH là
45
triệu đồng, trong khi đối với doanh nghiệp nhà nước là
87.5
triệu đồng.
Nguồn vốn cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
Khái niệm về vốn
Nguồn vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn vay
Nguồn vốn khác
Các nguồn cung ứng vốn của doanh nghiệp
Người trình bày: Trương Diệu Linh
Tình hình huy động vốn của các DNVVN ở Việt Nam
Đánh giá những nguyên nhân gây khó khăn trong huy động vốn của các DNVVN
Thực trạng huy động vốn của các DNVVN
Vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn chính thức
Nguồn vốn phi chính thức
DNVVN với nguồn vốn vay ngân hàng
DNVVN với nguồn thuê mua tài chính
Quỹ hỗ trợ phát triển
Nguồn vốn phi chính phủ và chính phủ
Một số kiến nghị với Nhà nước
Tăng cường nguồn vốn chủ sở hữu
Vay có kỳ hạn
Cho thuê tài chính
Huy động vốn từ nguồn vốn không chính thức
Tài liệu tham khảo
1.
Thời báo Kinh tế Việt Nam
số 261/12/1999
2.
Báo Việt Nam Đông Nam Á
6/1998
3.
Thị trường tài chính-tiền tệ
S16, S8, S6/2000
4.
Thông tin tài chính
S14, S9, S31, S7/2000
5.
Kinh tế Thế giới
S2/2000
6.
Nghiên cứu kinh tế
S5/2000
7.
Báo Tài chính
S6, S8/2000
8.
Diễn đàn doanh nghiệp
S1/1999, S7/2000
9.
Tìm kiếm nguồn vốn cho các DN
- Đinh Quang Hưng - NXB Thanh niên
10.
Quản trị DN trong các nền kinh tế chuyển đổi
- NXB Thống kê
Người trình bày: Lê Thị Hồng Huế
Người trình bày: Mai Vân Anh
Người trình bày: Chử Kim Tuyến
Người trình bày: Lô Thăng Thủ
Người trình bày: Đặng Vũ Hà
Theo nghĩa rộng: Vốn là giá trị toàn bộ tài sản doanh nghiệp ứng ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bao gồm: tài nguyên, đất đai, lao động, tri thức, tay nghề…

Theo nghĩa hẹp: Vốn là khoản tiền tích lũy được để mua thiết bị máy móc, nhà xưởng, thuê quản lý, thuê lao động...

Vốn góp ban đầu
Lợi nhuận giữ lại
Phát hành cổ phiếu
Khái niệm:
là phần vốn hình thành do các chủ sở hữu đóng góp khi thành lập doanh nghiệp

Nguồn huy động:
tự tích lũy, bạn bè, người thân, kêu gọi chủ đầu tư…

Ưu điểm:
chi phí sử dụng vốn thấp

Nhược điểm:
quy mô vốn bị giới hạn
Khái niệm:
là phần lợi nhuận sau thuế sau khi đã được trích lập các quỹ và trả cổ tức cho cổ đông, được giữ lại dùng để tái đầu tư và mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Ưu điểm:
Doanh nghiệp có thể hoàn toàn chủ động
Giảm sự phụ thuộc vào nhà cung ứng
Tăng thêm niềm tin với doanh nghiệp từ các nhà đầu tư
Nhược điểm:

Bị giới hạn trong lượng lợi nhuận của doanh nghiệp
Giảm tính hấp dẫn của cổ phiếu trong ngắn hạn

Ưu điểm:
tăng vốn nhưng không tăng nợ

Nhược điểm:
Doanh nghiệp phải có quy mô đủ lớn, hứa hẹn mức lợi nhuận cao mới bán được
Chi phí phát hành cao

Tín dụng thương mại
Tín dụng ngân hàng
Phát hành trái phiếu
Thuê tài sản
Khái niệm:
là hình thức mà doanh nghiệp chiếm dụng vốn khách hàng dưới dạng những khoản phải trả
(VD: mua bán hàng theo phương thức trả chậm, khách hàng ứng trước)
Ưu điểm:
tiện dụng, linh hoạt, tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng, thúc đẩy sản xuất
Nhược điểm:
thời hạn ngắn, quy mô nhỏ

Ưu điểm:
Thời hạn, quy mô đa dạng
Có thể mời các ngân hàng cùng tham gia thẩm định dự án nếu có đầu tư lớn
Nhược điểm
Thủ tục vay vốn phức tạp
Chịu sự giám sát của ngân hàng
Áp lực phải trả lãi

Ưu điểm:
quy mô lớn, thời hạn dài, không bị kiểm soát chặt chẽ
Nhược điểm:
Điều kiện phát hành khắt khe (VD: vốn điều lệ tại thời điểm chào bán từ 10 tỷ trở lên, hoạt động kinh doanh năm liền trước năm chào bán phải có lãi, không có lỗ lũy kế, không có nợ phải trả quá hạn trên 1 năm...)
Áp lực trả lãi khi đến hạn


Ưu điểm:
Thuận tiện, có thể sử dụng máy móc hiện đại mà không cần phải bỏ ra lượng vốn lớn
Doanh nghiệp được tư vấn về việc sử dụng máy móc
Doanh nghiệp có thể tránh được tổn thất do mua thiết bị không đúng yêu cầu
Nhược điểm:
chi phí sử dụng vốn cao và hợp đồng tương đối phức tạp

Cung ứng vốn từ ngân sách nhà nước
Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Nguồn vốn viện trợ phát triển (ODA)
Ưu điểm:
điều kiện không quá ngặt nghèo như các hình thức huy động vốn khác

Nhược điểm:
hình thức này đang thu hẹp cả về quy mô và phạm vi được cấp vốn

Ưu điểm:
bên cạnh việc nhận được vốn còn nhận được cả kỹ thuật-công nghệ và phương thức quản trị tiên tiến

Nhược điểm:
chịu sự kiểm soát của tổ chưc kinh tế cấp vốn

Ưu điểm:
lãi suất thấp

Nhược điểm:
Điều kiện thủ tục chặt chẽ
Doanh nghiệp phải có trình độ quản trị dự án đầu tư

Cơ chế cạnh tranh của thị trường và sự ảnh hưởng của tình hình khủng hoảng tài chính của các nước trong khu vực cũng như trên toàn thế giới đã tác động rất lớn đến các doanh nghiệp trong nước.
Các DNVVN cũng như tất cả các DN trong nước đã gặp phải rất nhiều khó khăn và bộc lộ sự yếu kém một cách rõ rệt. Cụ thể ở 5 nội dung:
Vấn đề thiếu vốn
Khó khăn nhất vẫn là thiếu vốn cho sản xuất kinh doanh. Hiện nay, chỉ có
30%
các DNVVN tiếp cận được vốn từ ngân hàng,
70%
còn lại phải sử dụng vốn tự có hoặc vay từ nguồn khác (trong số này có nhiều DN vẫn phải chịu vay ở mức lãi suất cao
15 – 18%
).
Hiệu quả hoạt động của các ngân hàng cũng bị sụt giảm, tăng trưởng tín dụng thấp, gặp khó khăn trong thu nợ (gốc và lãi). Nợ xấu có xu hướng tăng cao. Điều kiện vay vốn hiện nay chưa phù hợp với DNVVN, rất ít các DN đáp ứng được điều kiện không được nợ thuế quá hạn, không nợ lãi suất quá hạn.
Chi phí sản xuất tăng cao
Hầu hết giá nguyên liệu đầu vào của các ngành đều tăng, trong khi giá bán sản phẩm không tăng. Đối với ngành có tỷ lệ nội địa hóa thấp, phụ thuộc chủ yếu vào nguồn nguyên liệu, phụ kiện nhập khẩu (ví dụ, sản xuất dây và cáp điện, điện tử…) bị ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh.
Chất lượng nguồn lao động
Công nghệ sản xuất
Về kinh doanh-thương mại
Full transcript